Bộ tài nguyên và MÔI TRƯờNG
Trung tâm Khí tợng thuỷ văn Quốc gia Báo cáo
tổng kết đề tài nghiên cứu
khoa học và công nghệ cấp bộ
Đề tài:
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng
dị thờng không phải do bo xẩy ra tại các
vùng cửa sông ven biển Việt Nam Chủ nhiệm đề tài: TS. Bùi Xuân Thông
7047
05/12/2008
1.3 Các nguồn số liệu khác thu thập phục vụ 8
nghiên cứu của đề tài
1.4 Kết quả tổng hợp các đợt mực nớc biển dâng 9
dị thờng kết hợp với triều cờng
1.5 Phân tích kết quả tổng hợp số liệu 13
về hiện tợng mực nớc biển dâng cao dị thờng
1.6 Bộ dữ liệu tổng hợp kết quả của đề tài 15
II
Chơng II
16
Đánh giá các mối quan hệ tác động hiện
tợng mực nớc biển dâng cao dị thờng 2.1 Hoạt động địa chấn trong khu vực Biển Đông 16
và lân cận với hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng xẩy
ra tại các vùng cửa sông ven biển Việt Nam
2.2 Đặc điểm thống kê dao động mực nớc tổng cộng 24
2.3 Đặc điểm thống kê tần suất xuất hiện các loại hình khí 32
áp liên quan thời kỳ gió mùa đông bắc ở Biển Đông
2.4 Tần suất độ cao sóng, gió thời kỳ gió mùa đông bắc 36
2.5 Thống kê tổng hợp các điều kiện synop 41
2.6 Nghiên cứu khả năng phát triển sóng lừng thời kỳ gió mùa 48
Phân tích hiệu ứng bơm Ekman 57
IV
Chơng IV
58
Đề xuất phơng hớng xây dựng quy trình
cảnh báo hiện tợng mực nớc biển dâng dị
thờng kỳ Triều cờng 4.1
Cơ sở xây dựng quy trình cảnh báo mực nớc biển dâng cao dị
thờng kỳ triều cờng
59
4.2 Nội dung cần tham khảo để xây dựng bản tin cảnh báo 59
Kết luận và kiến nghị 59Tài liệu tham khảo
Phụ lục
61
các dao động địa chấn, động đất, hoạt động núi lửa Hiện t
ợng mực nớc biển
dâng dị thờng xẩy ra khi không có bão có thể là sóng Thần, có thể chỉ là triều
cờng kết hợp với một số nguyên nhân khác tổ hợp của các loại sóng dài trong
đó có sóng Thần. Tuy nhiên hiện tợng này cha đợc tổng kết công bố qua các
tài liệu trong nớc, với các tài liệu quốc tế chúng tôi cha tìm hiểu đợc nhiều.
Qua một số công trình nghiên cứu về các quá trình động lực ở vùng thềm lục địa
nơi chuyển tiếp của các khối nớc kết hợp với đặc thù của khu vực có hệ thống
gió mùa ngự trị luân phiên trong năm kết hợp với tính chất triều nhiệt đới hiện
tợng dâng cao mực nớc biển vùng ven bờ đã đợc đề cập đến trong công trình
của Ken Brink. Điều kiện nghiên cứu những vấn đề nh thế này ở Việt Nam còn
nhiều hạn chế, vì vậy khi tổng quan đề tài đã gặp những khó khăn tập hợp các
bài báo khoa học có liên quan ở trong nớc cũng nh ở nớc ngoài do số lợng
tài liệu rất hạn chế.
ở Việt Nam chỉ trong vòng hơn 10 năm gần đây khi các phơng tiện
thông tin đại chúng phát triển, hiện tợng mực nớc biển dâng cao dị thờng mới
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
4
đợc công bố kịp thời rộng rãi, nhờ đó đề tài đã tập hợp đợc một khối lợng số
liệu, t liệu có giá trị. Nhờ các thông tin này mà mà các cấp quản lý, các cơ quan
khoa học mới tập trung đặt ra các nội dung nghiên cứu tìm hiểu và có các biện
pháp phòng tránh ban đầu. Tổng quan về các hiện tợng này thông qua các
nguồn thông tin khác nhau đã đợc đề tài tập hợp và đánh giá ở chơng I tổng
quan về về số liệu và t liệu liên quan hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng.
Tuy nhiên các tài liệu nghiên cứu liên quan đến hiện tợng mực nớc biển dâng
cao vào các kỳ triều cờng còn cha nhiều.
Trong khuôn khổ nghiên cứu này, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu xem xét
tợng triều cờng, một mặt phải tổng hợp đ
ợc thực tế hiện tợng đã xẩy ra, mặt
khác phải làm rõ trong phạm vi có thể về nguyên nhân khác kèm theo xẩy ra
đồng thời trong thời kỳ con nớc triều lớn. Nh vậy nhiệm vụ đặt ra của đề tài đã
rõ ràng hơn khi đợc giới hạn trong thời gian xác định là kỳ triều có độ lớn nhất
trong năm, thời gian này thờng là vào các tháng cuối và đầu năm. Hiện tợng
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
5
con nớc rơi thờng xẩy ra ở các vùng ven biển cửa sông miền Bắc, gió
Chớng ở các vùng ven biển cửa sông đồng bằng Nam Bộ theo quan điểm của đề
tài cần đợc tổ chức nghiên cứu ở quy mô khác vì cơ chế hoạt động của các hiện
tợng này có nhiều đặc điểm khác với hiện tợng triều cờng đợc đặt ra giải
quyết ở đây.
Có nhiều kỳ triều cờng có độ lớn cao song không xẩy ra hiện tợng mực
nứớc biển dâng cao gây ngập lụt ven bờ. Vì vậy danh từ chung triều cờng để chỉ
hiện tợng gây ngập lụt ven bờ là không đúng. Vì vậy trong phạm vi đề tài chỉ
tập trung làm rõ khái niệm mực nớc biển dâng cao xẩy ra vào kỳ triều cờng
gây ngập lụt ven bờ. Rõ ràng là cần phải nói rõ mực nớc biển dâng cao vào kỳ
triều cờng.
Trên cơ sở số liệu tổng hợp, kết hợp điều tra khảo sát thực tế từ nhiều
nguồn khác nhau về hiện tợng triều cờng trong những năm gần đây đề tài
nghiên cứu xem xét đến các điều kiện tự nhiên khác nh trờng khí áp, gió,
sóng, mực nớc thực đo và hoạt động địa chấn, động đất trong khu vực theo
nguyên tắc xem xét vai trò từng yếu tố và loại trừ. Sau khi đã có đợc những
nhận thức nhất định về các nguyên nhân, đề tài đi vào phân tích cơ chế phát triển
hệ sóng lừng trong điều kiện chế ngự của các đợt gió mùa trên phạm vi Biển
Đông và sau cùng là sự tổng quát cơ chế sinh ra mực nớc biển dâng ven bờ
khơi lại rất lớn. Kết quả này đã dẫn đến ý tởng thay thế mô hình tác động trực
tiếp của nớc dâng do gió khu vực bằng tác động lan truyền của hệ sóng lừng có
nguồn gốc với hệ thống gió đổi hớng hoặc suy giảm ở vùng ngoài khơi.
Trong quá trình thực hiện đề tài, chủ nhiệm đề tài nhận đợc sự giúp đỡ
rất nhiều và có hiệu quả các cơ quan quản lý và nhiều nhà khoa học tâm huyết
với nhiệm vụ của đề tài. Chúng tôi xin chân thành cám ơn kỹ s Thiệu Quang
Tân Đài Khí tợng Thuỷ văn Khu vực Nam Trung Bộ, GSTS Nguyễn Đình
Xuyên viện Vật lý Địa cầu, Tiến sỹ Nguyễn Lan Châu Trung tâm Dự báo Khí
tợng Thuỷ văn TW, ThS Hoàng Trung Thành đã cung cấp rất nhiều thông tin
t liệu phục vụ cho đề tài. Đề tài đã tập hợp đợc một nhóm cộng tác viên nhiệt
tình đóng góp có hiệu quả trong các chuyên đề của đề tài. Nhóm sóng : TS
Nguyễn Doãn Toàn, KS Trịnh Tuấn Đạt, nhóm địa chấn: TS Nguyễn văn Lơng,
KSC Đào Trọng Hiển, nhóm mực nớc và điều tra khảo sát: KS Bùi Thái Hoành,
ThS Nguyễn Anh Tuấn, ThS Hoàng Trung Thành, KS. Nguyễn Quốc Trinh,
nhóm Khí tợng KS. Trịnh văn Việt. Chủ nhiệm đề tài xin đợc bày tỏ lòng biết
ơn tới các cộng tác viên và các bạn đồng nghiệp khác. Trong quá trình thực hiện
đề tài, chúng tôi luôn nhận đợc sự đồng tình động viên khích lệ để nhanh chóng
hoàn thành mục tiêu của đề tài từ các cấp lãnh đạo của Trung tâm Khí tợng
Thuỷ văn Biển, Trung tâm Khí ợng Thuỷ văn Quốc gia và Vụ Khoa học Công
nghệ Bộ Tài nguyên và Môi trờng, nhân dịp này chủ nhiệm đề tài xin đợc bày
tỏ lòng chân thành biết ơn.Chơng I
Tổng hợp t liệu, số liệu mực nớc biển dâng dị
thờng không có bo.
1.1. Tập hợp số liệu, t liệu
Hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng với nhiều nguyên nhân khác
nhau, nhân dân địa phơng phần lớn chỉ nhớ những đợt nớc biển dâng cao gắn
Nghiên cứu đánh giá độ nguy hiểm sóng thần đối với dải ven biển Việt Nam,
đề tài cấp viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2005 do GS.TS. Nguyễn Đình
Xuyên chủ nhiệm [5].
c. Nguồn số liệu về các hiện tợng thời tiết biển đặc biệt đợc tổng hợp từ
tài liệu Tổng kết điều kiện khí tợng thuỷ văn hàng năm của Trung tâm Dự báo
Khí tợng Thuỷ văn TW [2].
d. Nguồn số liệu về các loại hình thế khí áp và gió điển hình đợc tổng
hợp từ kết quả các đề tài KT 03- 4 do TS. Nguyễn Mạnh Hùng chủ nhiệm [4], đề
tài KHCN 06 13 do TS. Bùi Xuân Thông chủ nhiệm [3].
e. Nguồn số liệu về sóng, mực nớc quan trắc và thực đo đợc tập hợp từ
các tài liệu của Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển và các tài liệu tổng kết các
đề tài nghiên cứu ứng dụng của TS. Nguyễn Doãn Toàn [7].
f. Nguồn số liệu về bão và nớc dâng bão đợc tổng hợp từ các kết quả
nghiên cứu các đề tài của viện Cơ học Việt Nam và Trung tâm Khí tợng Thuỷ
văn Biển [6].
g. Bảng Thuỷ Triều do Trung tâm Khí T
ợng Thuỷ Văn Biển biên soạn
xuất bản.
h. Nguồn số liệu từ 03 đợt khảo sát thực tế hiện tợng triều cờng của
Trung tâm Khí Tợng Thuỷ Văn Biển (Đợt triều cờng năm 2000 tại Sa Huỳnh,
Phú Yên), Đề tài tổ chức kết hợp với viện Địa chất Địa Vật biển và Đề tài tổ
chức độc lập trong năm 2005- 2006 [ Phụ lục]. Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
tại các tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định vào dịp cuối năm 2005 đầu năm 2006. Đợt
khảo sát này thực hiện từ 2- 20 tháng 2 năm 2006. Kết quả điều tra khảo sát đo
đạc cho thấy trong thời gian từ tháng 10 năm 2006 tháng 2 năm 2006 tại khu
vực này chỉ có một cơn bão và một áp thấp nhiệt đới gây ảnh hởng. 2 đợt triều
cờng xẩy ra độc lập với thời điểm có bão và áp thấp nhiệt đới tại các xã Hoài
Hải, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định vào thời gian khoảng 21 giờ ngày 27 -11-
2005 với độ cao nớc dâng để lại tai 2 vị trí đo là 1,38m và 1,12m, tại xã Đức
Lợi, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi vào thời gian khoảng 14 giờ ngày 9- 2-
2006 với độ cao nớc dâng lớn nhất tại 2 vị trí là 1,25m và 1,22m. Kết quả khảo
sát đo đạc này khẳng định thông tin đã đợc đăng tải trên các báo và mạng thông
tin khác là chính xác. Đợt khảo sát này do KS Bùi Thái Hoành chủ trì (Có Phụ
lục kèm theo).
1.3. Các nguồn số liệu khác thu thập trong thời gian 10 năm gần đây
phục vụ nghiên cứu của đề tài
1. Số liệu về nguồn động đất và hoạt động địa chấn, động đất vùng Biển Đông.
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
9
2. Biến trình mực nớc biển từng giờ tại các trạm có triều ký: Trạm Hòn Dấu,
Hòn Ng, Sơn Trà, Quy Nhơn và Vũng Tầu. Mực nớc dâng - rút tại các trạm mực
nớc khác vào các thời kỳ gió mùa đông bắc và mùa chuyển tiếp.
3. Các loại hình khí áp điển hình thời kỳ gió mùa đông bắc.
4. Chế độ sóng gió vùng Biển Đông và ven bờ Việt Nam
5. Bảng tổng hợp các điều kiện gió ven bờ, ngoài khơi, khí áp của các tháng
xẩy ra vào pha triều cờng
6. Tổng kết điều kiện khí tợng thuỷ văn hàng năm trên Biển Đông.
7. Bảng Thuỷ triều hàng năm dự tính cho các cảng ven bờ.
1.4. Kết quả tổng hợp các đợt mực nớc biển dâng cao kết hợp triều
(Ven
bờ)
Tốc độ
(m/s) và
hớng
gió
(vùng
xa bờ)
Mực
nớc
dâng
đo
đợc
(M)
Pha
triều
vào
thời
điểm
xẩy ra
MNbD
Sl về
địa
chấn
vùng
Biển
Đông và
1990
16
NE,E
Trên 16
NE
2,0
Kỳ
Triều
cờng
Nguồn:
Đài
KTTVKV
Nam
Trung Bộ
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
10
3
Tuy Phong
Phú Quý
Bình Thuận 10-12
1993
16 NE
Trên 16
của Đề
tàiViện
KHCN
VN
5
An Hoà
Tuy An
Phú Yên 5- 11
1999
7-8
NE, E
Trên cấp
6
2,0 -
2,2
Kỳ
Triều
cờng
Động
đất:
23
0
38N
121
0
59
E
Khảo sát
của Đề
tàiViện
KHCN
VN
8
T. Quảng
Ngãi
22-12
1999
Trên cấp
6
Không
ghi đuợc
Kỳ
Triều
cờng
Báo Tuổi
trẻ Th Ph
HCM
9 Phú Yên
21 -26
12
1999
Trên cấp
6
Ngập lụt
02 lần
trong
ngày
Báo Tuổi
trẻ Th Ph
HCM
11
T.Kiên
Giang
24
Tháng
12
1999
Trên cấp
6
Không
ghi đuợc
Kỳ
Triều
cờng
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
4
Tháng
12
2002
<5
6-7
NE,E
0,7 -
1,0
Kỳ
Triều
cờng
Ngày
ngập 02
lần
Báo Tuổi
trẻ Th Ph
HCM
14
Vịnh Phan
Thiết
Ngày:
-
Tháng
12
2002
16
Kỳ
Triều
cờng
Báo Tuổi
Trẻ.
Sóng cao,
Nớc rút
ra xa bờ
1 2 3 4 5 6
7
8 9
16
ThPh HCM
Đờng Mễ
Cốc bến
Bình Đông
30
Tháng
9
2004
<
5m/s
5-7 NE,E
0,50-
0,7
0
74
E
Báo Tuổi
Trẻ Th
PhHCM
18
X.Xuân Hải
H.Sông Cầu
T.Phú Yên
7-9
Tháng
3
2004
- -
Mực
nớc
biển
dâng
cao
Kỳ
Triều
cờng
Đoàn
khảo sát
Viện Địa
chất Địa
vật lý biển
19
Xã Đức
Lợi,H. Mộ
Đức, T,
13
Tháng
12
<5
10- 15
E,NE
Mực
nớc
biển
Kỳ
Triều
cờng
Báo Tuổi
Trẻ
ThPh
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
12
Quảng
Ngãi
2005 dâng
cao
HCM
21
Hoài
Nhơn,T.Bìn
h Định
21
Tháng
12
2005
< 5
>10,
NE,E
Sóng
cao
khoảng
3m
Kỳ
Triều
cờng
Báo Tuổi
Trẻ ThPh
HCM
23
X. Phớc
Định
H.Ninh
Phớc
T.Ninh
Thuận
Kỳ
Triều
cờng
Báo Tuổi
Trẻ ThPh
HCM
25
X. Đức Lợi
H.Mộ Đức
T.Quảng
Ngãi
13
Tháng
12
2005
<5
10 -15
E, NE
Mực
nớc
biển
dâng
cao
Kỳ
Triều
cờng
Báo Tuổi
Trẻ ThPh
Khảo sát
TT KTTV
Biển
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
13
27
X.Đức Lợi,
Mộ Đức,
Quảng -
Ngãi
Cuối
tháng
12 đầu
tháng
1 -
2006)
0,50 -
0,770
Max
1,88
1,25
1,22
Kỳ
Triều
cờng
nhận xét là triều cờng. Vì vậy nhiệm vụ nghiên cứu cần phải phân biệt rõ
giới hạn, phạm vi các điều kiện khác kèm theo khi đánh giá hiện tợng.
3. Qua kết quả tổng hợp t liệu và điều tra khảo sát hiện trờng 27 đợt mực
nớc biển dâng kể trên đều không có bão kèm theo. Đối chiếu với danh
mục bão, khẳng định trong thời gian đó không có bão. Thực tế giai đoạn
1999 - 2006 chỉ ghi nhận đợc 23 đợt triều cờng.
4. Các đợt mực nớc biển dâng đều xẩy ra vào các tháng X, XI, XII và tháng
I, một số ít đợt xẩy ra vào tháng III dơng lịch hàng năm.
5. Vào thời gian này trùng với thời kỳ con nớc triều lớn ở vùng ven bờ biển
Việt Nam. Nghĩa là thời kỳ thuỷ triều có độ cao lớn và lớn nhất trong
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
14
năm. Đây là một trong những lý do mà nhân dân địa phơng gọi là hiện
tợng triều cờng.
6. Nếu chỉ là hiện tợng triều dâng - rút bình thờng xẩy ra từ lâu đời nay thì
nhân dân địa phơng đã biết đến để lợi dụng khai thác phục vụ đời sống
sinh hoạt của mình, ở đây hiện tợng kèm theo những nguyên nhân khác
gây đột biến về độ lớn mực nớc dâng.
7. Qua thống kê điều tra tổng hợp 27 đợt triều cờng kể trên cho thấy gío tại
các thời điểm xẩy ra hiện tợng phần nhiều là không lớn, thậm chí nhân
dân địa phơng không có ấn tợng gì về ma to gió lớn. Tuy nhiên ở một
số vùng trong các đợt triều cờng có kèm theo ma nhỏ, thậm chí có đợt
kèm theo gió lớn.
8. Tại khu vực ven Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận ngày có tới hai lần xẩy
ra mực nớc biển dâng cao tràn vào các khu dân c nơi có vùng đất thấp.
Thời gian ngập nớc này trùng với thời gian triều lên trong ngày.
9. Độ lớn mực nớc biển dâng cao hơn bình thờng từ 0,50 - đến 1m ở
15
16. Trong vòng 10 năm gần đây qua các nguồn thông tin, tài liệu không thấy
xuất hiện triều cờng tại các vùng biển phía bắc. Điều này cần phải đợc
tìm hiểu và giải thích.
17. Trong thời kỳ gió mùa tây nam tại sao không có hiện tợng dị thờng
này. Đó cũng là câu hỏi cần đợc giải thích ở mức độ nào đó trong phạm
vi đề tài.
18. Trong kết quả tổng hợp trên đây cha có đủ điều kiện xem xét về các hiện
tợng khác nh nớc rơi ở các tỉnh ven biển miền Bắc và hiện tợng gió
Chớng ở các vùng cửa sông ven biển đồng bằng sông Cửu Long.
Trên đây là 18 điểm nhận xét từ kết quả tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát
hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng xẩy ra trong khoảng 10 năm gần đây.
Từ các nhận xét này đề tài đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu để có kết luận về các
nguyên nhân gây ra hiện tợng và bớc đầu đề xuất một số hớng cảnh báo đề
phòng cho các vùng dân c ven biển Việt Nam.
1.6. Tổng hợp bộ số liệu kết quả của đề tài
Đề tài đã tập hợp đợc một bộ số liệu về hiện tợng mực nớc biển dâng
cao vào kỳ triều cờng. Tuy nhiên do hạn chế về kinh phí, thời gian, đề tài cha
tạo riêng một hệ cơ sở dữ liệu mà chủ yếu khai thác từ hai hệ cơ sở dữ liệu đợc
xây dựng theo nguyên lý hệ thông tin địa lý GIS là kết quả của đề tài cấp Nhà
nớc KNCN 06 13 với các nội dung trờng khí áp và trờng gió khu vực Biển
Đông. Hệ cơ sở dữ liệu thứ hai là hệ quản lý dữ liệu biển Quốc gia VODC 3.1
kết quả của đề tài KC 09 01 về số liệu mực n
ớc, sóng, bão, nớc dâng bão Biển
Đông. Cả hai cơ sở dữ liệu này hiện tại do chủ nhiệm đề tài quản lý. Các nội
dung số liệu, t liệu mới thu thập đợc trong quá trình thực hiện đề tài hiện tại
lu trữ chủ yếu trong cơ sở dữ liệu VODC 3.1 theo phần chơng trình cài đặt của
đề tài xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia mã số KC09 01 thuộc chơng trình
biển Nhà nớc.
Trong khuôn khổ của đề tài này các nguồn số liệu đợc trích ra từ hai hệ
tợng mực nớc biển dâng dị thờng xẩy ra tại các vùng cửa sông
ven biển Việt Nam.
Đề tài đặt ra nhiệm vụ xác định nguyên nhân của hiện tợng mực nớc
biển dâng dị thờng không có yếu tố nớc dâng bão. Tuy nhiên đối với nguồn
tác động của các nguyên nhân do địa chấn, hoạt động động đất, núi lửa trong
khu vực Biển Đông đề tài chỉ đặt mục tiêu xem xét ghi nhận hiện tợng có xẩy
ra trong thời gian mực nớc biển dâng cao hay không. Vì vậy kết quả đánh giá
vai trò hoạt động địa chấn chỉ mang tính chất tổng quan và thống kê về thời gian
địa điểm xuất hiện các kỳ địa chấn. Tuy nhiên trong suy nghĩ chúng tôi vẫn cho
rằng cha đủ điều kiện để khẳng định trong các đợt triều cờng là không có các
hoạt động d chấn xẩy ra trong vùng Biển Đông. Vì vậy cần có một số nhận định
về các quan hệ với sóng Thần ở khu vực này.
a. Tổng quan về các hoạt động địa chấn trong khu vực Biển Đông
Có thể nói các nghiên cứu về sóng Thần không nhiều và không phổ biến,
tuy nhiên kỹ thuật phát hiện sóng Thần qua các hệ thống cảnh báo (Trạm quan
trắc, ảnh vệ tinh ), thuật toán phân tích dải phổ tần số đã chứng tỏ kết quả phục
vụ rất cao, kịp thời. Xu thế nghiên cứu về sóng Thần của các Trung tâm lớn tập
trung vào kỹ thuật phát hiện sớm, xây dựng ra các kênh để cảnh báo cho các khu
vực đợc phân công bảo vệ. Mặt khác do các điều kiện, đặc điểm cấu trúc kiến
tạo, địa động lực vỏ Trái Đất, các nguồn động đất khác nhau, địa hình, độ sâu,
đờng bờ, độ dốc đáy, vai trò của các thảm thực vật nh rừng ngập mặn, dải san
hô khác nhau dẫn đến vai trò tác động của sóng Thần đối với các khu vực là khá
khác biệt nhau. Từ quan điểm này ngoài nhiệm vụ theo dõi phát hiện sóng Thần
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
17
qua các hệ thống cảnh báo, đối với mỗi khu vục bờ biển cần chuẩn bị trớc các
kịch bản để đánh giá các mức độ ảnh hởng kèm theo các biện pháp phòng
sâu ven biển Việt Nam đã đa ra đợc danh mục các vùng nguồn động đất khu
vực Biển Đông xem nh đây chính là điều kiện xẩy ra sóng sóng Thần với các
mức độ khác nhau.
Hiện tại GSTS Nguyễn Đình Xuyên đang chủ trì thực hiện đề tài cấp Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam Đánh giá độ nguy hiểm sóng thần đối với
dải ven biển Việt Nam [5]. Đề tài này có tính chất bớc đầu điều tra thực trạng
các loại sóng lớn đã từng xẩy ra ở Biển Đông và dải ven biển Việt Nam, trong đó
chủ yếu xác định nguy cơ xẩy ra sóng Thần ở vùng Biển Đông với các xác suất
khác nhau.
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
18
Một số kết quả nghiên cứu bớc đầu của các nghiên cứu này đã cho biết
dù động đất có mạnh bao nhiêu và gây sóng Thần có độ cao lớn đi chăng nữa
nếu nằm ngoài Biển Đông thì cũng không thể tạo ra sóng Thần ảnh hởng đến
bờ biển và hải đảo nớc ta. Tuy nhiên theo thống kê của UNESCO - IOC trong
tài liệu IOC Information Document No 1221, 2006 cho thấy từ năm 1927 đến
nay đã có 62 đợt sóng Thần xẩy ra trong phạm vi Biển Đông khu vực Việt
Nam, tây nam Philippine. Phần lớn các đợt sóng Thần này xẩy ra tại các vùng
biển Luzon, Su Lu,CeLebes và Taal, bắc và đông bắc Biển Đông, duy chỉ có
một đợt sóng thần xẩy ra tại vùng tây bắc Biển Đông.
Qua thống kê của tài liệu này cho thấy khả năng xuất hiện sóng Thần ở
Biển Đông là khá lớn. Nguồn động đất gây sóng Thần chủ yếu là đới đứt gẫy
Philippine mà các tài liệu thờng gọi là đới hút chìm phía đông Biển Đông.
Sát bờ biển nam Trung Quốc nhiều tài liệu đã chứng minh rằng đây cũng là
một nguồn có khả năng gây sóng Thần cho khu vực bắc Biển Đông. Vì vậy
cần có các nghiên cứu đánh giá về khả năng xuất hiện sóng Thần tác động đến
bờ biển Việt Nam ở các mức độ khác nhau. Nh trên đã đề cập đến trong
19
Từ kết quả tổng hợp danh mục các kỳ xẩy ra địa chấn khu bực Đông Nam
á, đối chiếu với thời gian xẩy ra mực nớc biển dâng dị thờng ta nhận thấy chỉ
có một số ngày trùng nhau.
Trong thời gian 10 năm gần đây kể cả đợt triều cờng cuối năm 2005 đầu
2006 số lần trùng hợp là rất ít. Trong thời gian 1990 -2005 trong khu vực Biển
Đông xẩy ra 150 trận động đất lớn nhỏ khác nhau. (Bảng 2 Danh mục động đất
khu vực Biển Đông trong giai đoạn 1990 - 2005).
Trong tổng số 27 điểm thu thập số liệu, khảo sát đo đạc mực nớc biển
dâng dị thờng ở Bảng 1 và từ kết quả ở Bảng 2 ta nhận thấy chỉ có 3 lần thời
gian xẩy ra động đất và thời gian xẩy ra triều cờng trùng lặp nhau. Có 1 lần xẩy
ra động đất ở giữa Biển Đông tuy nhiên lại không ghi nhận đợc ngày chính xác
xẩy ra triều cờng, 3 lần khác xẩy ra động đất ở khu vực bắc Biển Đông đồng
thời với thời gian xẩy ra hiện tợng triều cờng ở Bình Thuận, Phú Yên và Thành
phố Hồ Chí Minh. Kết quả thể hiện trong Bảng 3 thời gian trùng hợp xẩy ra động
đất hoặc núi lửa với kỳ xẩy ra mực nớc dị thờng.
Mặc dù mới chỉ phát hiện ra 03 đợt động đất xẩy ra ở khu vực bắc Biển
Đông trùng với thời gian xẩy ra 3 đợt triều cờng (trong tổng số 27 đợt triều
cờng ghi nhận đợc). Có 1 đợt động đất xẩy ra ở khu vực giữa Biển Đông tuy
nhiên không ghi nhận đợc số liệu có triều cờng hay không, các đợt địa chấn
khác với các cờng độ khác nhau có quan hệ nh thế nào với các đợt triều cờng
đề tài cha thống kê đợc, vì vậy chúng tôi nhận thấy cha đủ điều kiện để loại
bỏ ảnh hởng của các dao động địa chấn trong khu vực đối với hiện tợng mực
nớc biển dâng dị thờng xẩy ra ở ven bờ Việt Nam. Điều khá đặc biệt là cả 3
đợt động đất này đều có cờng độ lớn trên 6 độ R. Bảng 2 d
ới đây chỉ trích ra
các đợt động đất trong thời gian 15 năm trở lại đây phù hợp với thời gian thu
thập các đợt mực nớc biển dâng cao kỳ triều cờng ở Việt Nam.
Bảng 2: Danh mục động đất khu vực Biển Đông trong giai đoạn 1990 - 2005
11 10 -1 95 20.44 109.17 4.3
12 10 -1 95 20.41 109.15 3.8
13 10 -1 95 20.28 109.30 4.3
14 10 -1 -1995 20.46 109.33 3.9
15 10 -1 -1995 20.53 109.33 3.8
16 10 -1 95 20.29 109.52 3.9
17 10 -1 95 20.69 109.80 4.3
18 10 -1 95 20.49 109.37 3.7
19 10 -1 95 20.35 108.86 3.1
20 16 -2 - 1995 20.40 109.39 3.3
21 23- 3 - 1995 20.42 109.46 5.2
22 15-4- 1995 20.53 109.36 4.2
23 7-5 1995 20.42 109.42 5.4
24 5 -6-1995 18.97 108.69 5.0
25 6- 1- 1996 20.36 109.36 3.8
26 25 -2- 1996 20.04 109.24 4.1
27 28 -12 -1997 20.09 109.43 4.3
28 31 -12 -1997 22.17 109.20 3.3
29 2- 9 1998 21.57 109.03 3.6
30 27 -3 - 1998 21.92 109.22 3.0
31 15 -1 -1999 21.91 107.95 4.0
32 15 -1 -1999 22.06 108.52 4.0
33 2 -12-1999 20.99 107.27 2.2
34 4 -12 -1999 21.09 107.24 2.5
35 6 -12 - 1999 21.01 107.48 2.1
36 7 -12- 1999 21.00 107.32 2.4
37 11-12 - 1999 21.04 107.30 2.4
38 18-1 -2000 20.71 107.25 2.5
39 23 -2 -2000 20.89 107.46 4.2
40 15 -9 - 2000 21.32 108.46 3.0
64 17 -10-2005 10.37 108.58 4.3
65 7 -11 -2005 9.97 108.09 5.1
66 8 -11 -2005 10.08 108.31 5.1
67 12-3-1991 23.34 119.66 5.5
Khu vực bắc và giữa
Biển Đông
68 17-3-1991 23.14 120.00 5.5
69 16-5-1991 23.07 116.72 3.8
70 16-6-1991 14.46 119.80 5.6
71 14- 9- 92 21.36 117.32 5.5
72 14- 9- 92 21.37 117.88 4.1
73 14- 9- 92 21.41 117.97 4.1
74 16-9- 92 20.98 117.63 4.3
75 18-9-92 21.52 117.51 4.4
76 18-9-92 21.29 117.70 4.7
77 27-10-92 20.91 117.45 4.0
78 28-12-92 22.10 113.35 3.1
79 5-9-93 22.0 113.35 3.6
80 11- 9- 93 15.49 114.46 4.4
81 14-9-93 21.27 117.94 5.5
82 10-12-93 21.01 121.14 6.0
83 27-4 94 13.10 119.47 5.8
84 16-9-94 22.48 118.72 6.9
85 19-10-94 22.36 118.48 5.0
86 10 -11-94 22.63 118.66 4.9
87 21-12-94 22.59 118.62 4.7
88 31 -7 94 14.17 117.57 4.3
89 4-1 95 21.87 111.95 4.0
90 10-2 95 15.99 119.18 5.0
91 11-2- 95 23.50 117.86 3.1
117 15-12-98 22.54 117.86 4.1
118 22-12-98 21.50 111.09 3.3
119 30-1-99 17.77 117.50 3.7
120 18-3-99 23.17 117.82 3.2
121 12-4-99 15.5 117.80 3.3
122 17-5-99 18.45 110.33 3.6
123 27-5-99 15.27 119.94 5.2
124 6-6-99 21.26 117.77 4.3
125 29-7-99 21.56 111.88 4.3
126 15-10-04 24.48 122.74 6.6
Số liệu động đất Đông
Nam á
127 1-11-99 23.38 121.59 6.3
Số liệu động đất Đông
Nam á
128 11-12-99 15.87 119.64 7.0
129 22-12-99 14.23 117.79 3.8
130 27-12-99 22.93 117.77 4.0
131 1-1-00 22.92 116.65 3.6
132 4-1-00 22.58 117.00 3.5
133 5-1-00 22.45 117.24 3.1
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
23
134 6-1-00 21.80 117.43 3.8
135 6-1-00 16.21 119.29 6.1
136 13-1-00 19.92 115.29 4.1
137 12-2-00 23.40 117.28 4.2
thờng ở Việt
Nam
Độ lớn
mực
nớc
dâng
thực đo
Ghi chú
1
10-12-
1993
(Ngày xẩy
ra động
đất)
21.01
121.14
6,0
độ R
Tuy Phong
Bình Thuận
( Không rõ chính
xác ngày xẩy ra
Triều cờng)Động đất ở Bắc
Biển Đông
Động đất xẩy ra ở
phía bắc Biển
Đông trùng với
thời gian xẩy ra
triều cờng
Nghiên cứu hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng không phải do bão xẩy ra tại các
vùng cửa sông, ven biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Bùi Xuân Thông, Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn Biển
24
Kết quả ở Bảng 2 trên đây cho thấy trong 150 đợt động đất xẩy ra 1990 -
2005 chỉ có 3 đợt trùng vào thời gian xẩy ra triều cờng nh đã thống kê ở Bảng
3. Còn lại 24 trờng hợp khác khi xẩy ra hiện tợng triều cờng không ghi nhận
có động đất và các d chấn khác.
Nh vậy có thể nhận xét rằng nguyên nhân hiện tợng mực nớc biển
dâng dị thờng xẩy ra vào các kỳ triều cờng còn có các nguyên nhân khác
thờng xuyên và đóng vai trò quan trọng hơn. Số liệu ghi trong Bảng 2 chỉ là
phần trích ra trong bộ số liệu về động đất đã đợc tập hợp trong bộ số liệu của đề
tài.
Các nguyên nhân khác có thể là sự cộng hởng tần số của một số loại
sóng dài, trong đó phải kể đến các loại sóng nội bao gồm các dao động thành
phần triều nội kết hợp với sự biến tính của hệ thống sóng Rossby phát triển từ
đông sang tây Thái Bình Dơng. Đây là những vấn đề phức tạp cần có điều kiện
nghiên cứu sâu hơn về sau này. Trớc mắt trong phạm vi của đề tài các nội dung
này cha đợc đề cập đến. Mặt khác cần lu ý tại các khu vực xẩy ra hiện tợng
sóng lớn ở miền Trung và Đông Nam Bộ là các vùng biển thoáng liên kết với các
vùng nớc ven bờ, hiệu ứng bơm Ekman từ vùng biển sâu vào vùng ven bờ cần
đợc xem xét đến trong phạm vi đề tài xem nh đây là phơng pháp lý giải hiện
tợng mực nớc biển dâng cao tại các khu vực ven bờ Việt Nam.
Do tính chất đặc biệt hiện tợng mực nớc biển dâng dị thờng xẩy ra vào