Nghiên cứu hiện trạng và chọn lọc cây trội loài bời lời đỏ (machilus odoratissima nees) tại tỉnh thừa thiên huế - Pdf 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Lâm nghiệp

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu hiện trạng và chọn lọc cây trội loài Bời lời đỏ
(Machilus odoratissima Nees) tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thu Hà
Lớp

: Quản lý tài nguyên rừng 46

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS. Đặng Thái Dương
Bộ môn

: Lâm sinh

NĂM 2016


PHẦN I
MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, ngành lâm nghiệp đã thành công trong công tác
phục hồi rừng, mặc dù chất lượng rừng vẫn còn nhiều hạn chế, đồng thời
nguồn giống cây bản địa cho năng suất và chất lượng cao còn nghèo nàn.
Những nỗ lực thuần hóa các loài cây rừng hiện nay mới chỉ tập trung vào các
loài cây nhập nội sinh trưởng nhanh, trong khi các loài cây bản địa và cây lâm



Cây Bời lời có giá trị kinh tế cao, có thể tận dụng tất cả các bộ phận của
cây để đưa vào sản xuất tạo các sản phẩm phục vụ cho đời sống của con người.
Với đặc điểm là các bộ phận trên cây đều có chất nhầy dính (đặc biệt ở phần vỏ
thân) nên người ta sử dụng để dính bột giấy, làm nhang. Lá được dùng làm thức
ăn cho gia súc, quả được thu hái và ép dầu để làm sáp, chế xà bông. Phần gỗ Bời
lời có màu nâu vàng cứng và có đặc điểm là không mối mọt nên có thể dùng để
đóng đồ gia dụng, làm nguyên liệu giấy hoặc gỗ củi. Từ những đặc điểm ưu việt
của cây Bời lời đỏ như vậy, nên cây Bời đỏ được trồng nhiều ở một số tỉnh miền
Trung và Tây Nguyên, mở ra những điều kiện phát triển kinh tế, xóa đói giảm
nghèo rất tốt cho người dân địa phương. Hiện nay nguồn gen loài cây này chưa
cạn kiệt hoàn toàn nhưng do mức độ khai thác và phát triển chưa hợp lý thiếu cơ
sở khoa học nên nguồn gen ngày một thoái hoá, chất lượng, sản lượng thấp. Nếu
không tiến hành nghiên cứu khai thác và phát triển nguồn gen quý này kịp thời
thì sẽ mất đi một nguồn gen quý hoặc không phát huy hết tiềm năng về kinh tế
và sinh thái của nó [6].
Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh Bắc Trung Bộ có phân bố và gây
trồng loài Bời lời đỏ này. Tuy nhiên trong sản xuất và kinh doanh cây Bời lời đỏ
còn một số tồn tại như sau: Giống sản xuất chưa được nghiên cứu và tuyển chọn,
chủ yếu thu hái hạt giống xô bồ nên năng suất và chất lượng kém, các mô hình
trồng cây Bời lời chưa hiệu quả và không bền vững, chưa có nghiên cứu sâu về
kỹ thuật gây trồng loài cây Bời lời đỏ, chủ yếu mới dựa vào kinh nghiệm trồng
của người dân, chưa có nghiên cứu về kỹ thuật khai thác Bời lời đỏ hiệu quả và
thiếu những nghiên cứu đánh giá về hàm lượng các chất trong các bộ phận của
cây Bời lời bản địa ở Thừa Thiên Huế.
Qua đánh giá chung cho thấy rừng loài Bời lời đỏ có giá trị rất lớn về kinh
tế, sinh thái, môi trường và xã hội. Tuy nhiên, còn thiếu những nghiên cứu về
công tác giống và chọn giống, các mô hình sản xuất thâm canh, kỹ thuật gây
trồng và trên thị trường loài Bời lời đỏ ở tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và Việt

Cây Bời lời đỏ là loài cây đa mục đích và được người bản địa nhiều nơi
trên thế giới sử dụng thường xuyên như một loại dược liệu để điều trị trong đời
sống hàng ngày [23]. Tuy nhiên, những nghiên cứu về loài cây này trên thế giới
còn hạn chế.
Theo nghiên cứu của Rebena năm 2007 thì vỏ Bời lời chứa tinh dầu thơm,
được chiết suất dùng trong y học, làm hương thơm, nguyên liệu và làm keo dán
công nghiệp hoặc sơn, ngoài ra còn được dùng làm nhang đốt trong tín ngưỡng
tôn giáo của người dân, [29]. Điều này được chứng minh rõ hơn tại một tài liệu
dùng để tập huấn công tác nhân giống các loài cây dược liệu của của
Somashekhar và cộng sự , theo tài liệu này đã tổng kết, mô tả thực vật và phân
loại những bộ phận dùng để làm thuốc và sản xuất biệt dược của những loài cây
tại Bangalore. Trong đó, đã xác nhận bộ phận dùng để làm thuốc và sản xuất ra
biệt dược của cây Bời lời đỏ là thân và vỏ thân [33].
Tại hội nghị Quốc tế khác về y học dân tộc và những cây thuốc họp tại
3


Indonexia cũng đã xác nhận từ Bời lời đỏ có thể chiết xuất một số một số hóa
chất dùng trong y dược [32]. Một tác giả khác ở Trung Quốc cũng đã công bố
và mô tả cấu trúc hóa học về một số những chiết xuất biệt dược mới từ cây Bời
lời có tác dụng trong việc chữa bệnh [33]. Tác dụng chữa bệnh này được mô tả
cụ thể một nghiên cứu của Shahadat và các cộng sự khác , theo đó thì chiết xuất
tinh dầu cây Bời lời đỏ có tác dụng trong việc điều trị nhiễm trùng đường tiết
niệu và các bệnh lây lan qua đường tình dục ở người [25]. Ngoài ra, Bời lời đỏ
là một trong số ít các loài thực vật có khả năng tiết ra chất kháng khuẩn do trong
thân và lá có chứa rất nhiều tannin, alkaloid và saponin [28].
Gần đây, hai tác giả người Ấn Độ đã công bố những nghiên cứu về việc tìm
nguồn nguyên liệu sinh học, đặc tính của các loại dầu sinh học từ những nguồn
thực vật khác nhau như là nguồn nguyên liệu thay thế cũng đã mô tả đặc tính
nguyên liệu dầu sinh học của cây Bời lời đỏ được chế biến từ hạt cây của nó

cho biết thêm một số công dụng của Bời lời đỏ: “…vỏ có tác dụng làm dịu đau,
chữa bệnh… quả chứa 45% chất béo dạng sáp gồm hầu hết là Laurin và Olein
dùng làm nến và điều chế xà phòng. Gỗ dùng làm giấy, lá làm thức ăn cho trâu
bò…” [10].
Năm 1967, trong sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tác giả
Đỗ Tất Lợi có mô tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây này một cách tương
đối tỉ mỉ và đầy đủ hơn về giá trị sử dụng: “…tất cả bộ phận của cây, nhiều nhất
là vỏ thân có chứa một chất nhầy (keo) và một ít tinh dầu nên người ta dùng vào
công nghệ keo dán trong kỹ nghệ làm giấy, phụ gia bê tông, làm hương nén. Vỏ
giã nát đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương… vỏ còn dùng sắc nước uống
chữa bệnh đường ruột, lỵ,… Dầu Bời lời dùng làm sáp chế xà phòng. Gỗ Bời lời
dùng làm giấy, đóng đồ gia dụng, làm nhà tạm,…” [13].
2.1.2.3. Một số nghiên cứu khác
Trong tài liệu thông tin chuyên đề “Kỹ thuật trồng Bời lời đỏ” của kỹ sư
Nguyễn Hiền (1991), đã giới thiệu một số nét cơ bản về kỹ thuật gieo ươm và
trồng rừng Bời lời đỏ. Song những đặc điểm sinh thái học của loài cây này thì
hầu như chưa được đề cập tới.
Năm 1997, trong luận văn Thạc sĩ với đề tài “Bước đầu nghiên cứu một số
đặc điểm sinh học của loài Bời lời đỏ (Litsea glutinosa C.B.Roxb) làm cơ sở cho
công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai” của tác giả Lê Thị Lý, Trường đại học Tây
Nguyên đã xác định được một số đặc điểm sinh học: mô tả thân, cành, lá, rễ,
hoa, mùa và chu kỳ ra hoa, khả năng nẩy mầm, kỹ thuật gieo ươm, dự tính sản
lượng vỏ trên mô hình trồng thuần và trồng xen trong cà phê. Tuy nhiên các dự
tính sản lượng vỏ mới chỉ là tạm tính trên cơ sở giải tích một số cây cụ thể mà
chưa đưa ra được các ước lượng trên cơ sở hàm tương quan về mối quan hệ giữa
sản lượng vỏ với tuổi cây, mật độ trồng…[14].

5



+ Kỹ thuật khai thác: Thông thường Bời lời đỏ đạt 8 tuổi có thể bắt đầu
khai thác để lấy sản phẩm, nhưng để đạt năng suất cao nên khai thác Bời lời ở
tuổi 15 - 20. Phương thức khai thác chủ yếu là chặt trắng để trồng lại rừng mới
hoặc kinh doanh chồi. Nên khai thác vào đầu mùa khô để tiện việc sơ chế sản
phẩm. Sau khi cây đã chặt hạ tiến hành róc hết cành nhánh, cắt ngắn đoạn thân,
6


sau đó bóc vỏ ngay để dễ thực hiện. Nếu để tái sinh chồi cần chú ý chặt sát gốc
cách mặt đất từ 10 - 15cm và gọt vát gốc cho thoát nước, nếu có điều kiện thì
quét vôi trên mặt gốc chặt.
+ Sơ chế sản phẩm: Vỏ sau khi bóc rải đều trên sân hoặc trên nong nia,
phơi dưới nắng hoặc nơi thoáng gió trong 4 - 5 ngày cho khô tự nhiên, sau đó
đóng vào bao để tiêu thụ. Gỗ sau khi bóc vỏ được cắt khúc, phân loại theo các
quy cách khác nhau và tiêu thụ theo đơn đặt hàng. Lá và cành sau khi chặt
xuống được chất thành đống ủ từ 7 đến 10 ngày, rũ bỏ cành, lấy lá cho vào máy
để nghiền hoặc băm thủ công, sau đó rải đều trên nền nhà vài ngày cho khô tự
nhiên, đóng vào bao để tiêu thụ [16].
Năm 2009, Bảo Huy và các cộng sự đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Ước
lượng năng lực hấp thụ CO 2 của Bời lời đỏ (Litsea glutinosa) trong mô hình
nông lâm kết hợp Bời lời đỏ – Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai”. Trong đó
nhóm tác giả đã xây dựng được một số hàm tương quan giữa sinh khối của cây
Bời lời đỏ với tuổi cây, biểu sản lượng… Các kết quả này đã thể hiện tương đối
đầy đủ sinh trưởng của Bời lời đỏ trên mô hình NLKH Bời lời – Sắn, giá trị thu
nhập của hệ thống… nên các kết quả này hoàn toàn có thể được sử dụng làm tài
liệu để so sánh, tham khảo trong đề tài này [8].
Năm 2011, trong luận văn thạc sĩ “Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế
của một số mô hình trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa Roxb) tại một số huyện,
Gia Lai” của Mai Minh Tuấn đã bước đầu đánh giá sinh trưởng, năng suất và
hiệu quả kinh tế của ba mô hình trồng Bời lời đỏ xen cà phê, xen sắn và trồng

Nghiên cứu về kinh doanh trồng rừng Bời lời đỏ theo hai mô hình trồng
thuần loài và trồng xen sắn tại tỉnh Quảng Trị đều đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng Bời lời đỏ của mô hình trồng
Bời lời đỏ thuần loài chu kỳ kinh doanh 5 năm gồm 3 luân kỳ 5 năm liên tiếp:
NPV = 55.015.000 đ/ha, NPV/năm = 3.668.000 đ/ha thấp hơn mô hình trồng
Bời lời đỏ xen sắn NPV = 78.289.000đ, NPV/năm = 5.219.000 đ/ha, nhưng chỉ
tiêu BCR = 4,98 và IRR = 25,35% lại cao hơn mô hình trồng Bời lời đỏ xen sắn
BCR = 3,7 và IRR = 24,38%. Mặt dù chỉ tiêu BCR và IRR của mô hình trồng
Bời lời đỏ thuần loài cao hơn mô hình trồng Bời lời đỏ xen sắn, nhưng sự chênh
lệch không đáng kể, đồng thời các chỉ tiêu còn lại thấp hơn nên mô hình trồng
Bời lời đỏ xen sắn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Mô hình trồng Bời lời đỏ
xen sắn với chu kỳ 5 năm được ưu tiên lựa chọn.
Bời lời đỏ là loài cây có giá trị kinh tế cao chính vì vậy cần có những biện
pháp bảo tồn loài cây này, nhằm hướng đến phát triển một hệ thống bền vững từ
khâu chọn giống cây trồng đến tiêu thụ các sản phẩm đầu ra, từ đó mang lại hiệu
quả kinh tế cho người trồng rừng.

8


PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tên Việt Nam: Bời lời đỏ
Tên khoa học: Machilus odoratissima Nees
Họ: Lauraceae (Họ Long não)
Bộ: Laurales (Bộ Long não)
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Thời gian nghiên cứu

3.4.3. Chọn lọc cây trội loài Bời lời đỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cây trội có chỉ tiêu vượt trội so với cây bình quân
+ Chọn cây dự tuyển
+ Lập ô tiêu chuẩn
+ Đo đếm các chỉ tiêu liên quan: D 1.3; Dt; Hvn; V; Độ dày vỏ; Sinh khối vỏ;
Sinh khối cây…
+ Tính toán các chỉ tiêu để xác định cây dự tuyển có phải là cây trội hay
không
3.4.4. Tìm hiểu và đánh giá kĩ thuật trồng rừng Bời lời đỏ tại tỉnh Thừa
Thiên Huế
- So sánh các mô hình với nhau để tìm ra được mô hình, phương thức trồng
Bời lời đỏ hiệu quả nhất:
+ Thuần loài: Mật độ; đất đai...
+ Nông lâm kết hợp: Bời lời xen sắn; Bời lời xen dứa...
+ Trồng phân tán: Xung quanh nhà; xung quanh vườn...
+ Trồng xen với cây lâm nghiệp khác...
3.4.5. Đề xuất kĩ thuật gây trồng loài Bời lời đỏ tại tỉnh Thừa Thiên Huế
3.5. Phương pháp nghiên cứu
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Những tài liệu liên quan đến thành phần loài cây, phân bố, đặc điểm sinh
học, sinh thái học, giá trị, kỹ thuật gây trồng, quản lý, bảo tồn... các cây Bời lời
đỏ trong nước và trên thế giới.
10


- Những tài liệu về các mô hình gây trồng cây Bời lời đỏ trên địa bàn các
tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
- Những tài liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên
cứu.
- Những bản đồ giấy, bản đồ số hóa về phân bố, hiện trạng cây Bời lời đỏ

11


người ta dùng giá trị tương đối để biểu diễn phân sai chọn lọc.
Cường độ chọn lọc (Intensity of selection): kí hiệu (I)
+ Theo Zobel: là độ vượt trung bình của các cá thể được chọn lọc so với trị
trung bình của quần thể gốc tính bằng số lần sai tiêu chuẩn theo kiểu hình:
I=

=

+ Theo Shonbách: cường độ chọn lọc chính là trị số tương đối của phần
không được chọn trong lâm phần:
I = 1–

n
N

Các nguyên tắc chung khi chọn lọc cây trội (11 nguyên tắc)
- Lấy mục tiêu kinh tế để xác định chỉ tiêu chọn lọc đánh giá cây trội.
- Cây trội phải có độ vượt cần thiết so với cây trung bình từ 1,5 lần trở lên:
Xchọn ≥ Xbq+ 1,5S
- Phải tiến hành rừng thuần loại (thuần loại = thuần loài + một số yếu tố
khác) đều tuổi và có hoàn cảnh sống đồng đều.
- Rừng để chọn cây trội phải ở độ tuổi thành thục và thành thục công nghệ.
- Rừng để chọn cây trội phải đạt yêu cầu cần có về suất sinh trưởng (D, D t,
Hvn, Hdc, Ddv…) đạt từ trung bình trở lên có sản phẩm mong muốn (là nhựa, hoa,
quả, hạt, vỏ…) trên mức TB, có độ lệch các chỉ tiêu chọn giống giữa các cá thể
càng cao càng tốt.
- Rừng để chọn cây trội phải cùng lập địa với rừng để rồng rừng sau này,

nên độ vượt của cây trội so với trung bình chung về đường kính thường là 25 –
50%; còn độ vượt về chiều cao ở mức 10% trở lên.
+ Cũng có thể định ra tiêu chuẩn chung để đánh giá cây trội là phải có độ
vượt so với trị trung bình chung về đường kính hoặc chiều cao của lâm phần từ
1,5 đến 2 lần độ lệch chuẩn.
+ Chiều cao dưới cành (Hdc) có độ vượt 10%, do độ biến động Hdc lớn hơn
độ biến động về chiều cao (H) nên Hdc ≥ Htb + 1.2δ.
+ Hình số thân cây càng lớn càng tốt.
+ Mật độ cây phụ thuộc vào đường kính tán, tán càng hẹp càng tốt.
Ngoài ra, cũng cần quan tâm đến các chỉ tiêu khác như độ thẳng thân, tỷ
trọng gỗ, góc phân cành, cành nhánh nhỏ, không sâu bệnh, độ hẹp tán … các chỉ
tiêu này được đánh giá bằng phương pháp cho điểm.
Chú ý: đối với cây gỗ lấy củi ta quan tâm đến sản lượng gỗ là chính.
b. Chọn cây trội lấy quả
Khi chọn cây lấy quả thì các chỉ tiêu cần quan tâm:
- Tính trạng số lượng
+ Mật độ cây/ha.
+ Số lượng quả/cây.
+ Trọng lượng quả, hạt.
13


- Tính trạng chất lượng
+ Kích cỡ quả, đặc biệt là nó được sử dụng như nguyên liệu chế biến.
+ Sinh trưởng, tình trạng sâu bệnh.
Khi tiến hành chọn trong rừng thì cây trội được biểu hiện là có tán xum
xuê, nhiều quả và quả lớn, quả nhiều hạt, vỏ hạt mỏng.
c. Cây trội lấy sản phẩm chuyên dùng
- Đối với cây lấy lá thì cây trội phải có tán xum xuê, nhiều lá, lá to, dày;
hàm lượng chất chuyên dùng cao…

- Chọn lọc gián tiếp: Người ta đánh giá tính chống chịu của thực vật thông
qua một số chỉ tiêu có liên quan. Ví dụ: Đánh giá khả năng chịu hạn của cây
thông qua chịu nóng hoặc sự phát triển của rễ cây, biểu bì, mật độ khí khổng,
tầng cutin bảo vệ…
Phương pháp xác định cây trội
Phương pháp điều tra thống kê
Tiến hành theo 3 bước:
- Bước 1: Khảo sát trong toàn bộ lâm phần để tìm ra cây trội dự tuyển
- Bước 2: Điều tra đo đếm ô tiêu chuẩn mẫu
+ Lập ÔTC: (n ≥ 50 cây) ở vị trí điển hình cho khu rừng. Điều tra (đo
đếm) các chỉ tiêu liên quan đến phẩm chất cây trội, sau đó tính trị trung bình sản
phẩm: I, S, V% (Ví dụ như: khi mục tiêu chọn giống lấy gỗ là Hvn, D1.3, Hdc) suy
ra không điển hình, không đại diện.
+ Lập 3 ô nhỏ (n ≥ 30 cây) ngẫu nhiên: (tiến hành điều tra tính toán như
trường hợp một ô). Sau đó tiến hành kiểm tra sai dị để ước lượng giá trị sản
phẩm của khu rừng. Nếu 3 ô thuần nhất thì giá trị của mẫu là giá trị của tổng
thể. Nếu 2 trong 3 ô thuần nhất thì người ta lấy giá trị của 2 ô thuần đó làm đại
diện. Nếu 3 ô thuần 3 mẫu/ 3 tổng thể khác nhau suy ra 3 đặc trưng khác nhau,
suy ra 3 ngưỡng chọn khác nhau thì ta tiến hành chọn cây trội riêng cho từng
tổng thể.
- Bước 3: Đánh giá cây trội dự tuyển
So sánh cây dự tuyển với các cây còn lại của khu rừng, cây dự tuyển nào
đạt chỉ tiêu chọn giống bằng hoặc vượt ngưỡng giá trị chọn lọc theo chỉ tiêu đó
thì cây dự tuyển mới được gọi là cây trội.
+ Nếu môi trường sống của khu rừng mà đồng đều thì việc so sánh được
tiến hành cho cả khu rừng. Trong trường hợp này thì I và S lấy kết quả trên mỗi
ô điều tra.
+ Nếu môi trường sống của khu rừng không đồng đều thì việc so sánh cây
dự tuyển chỉ được tiến hành đối với những cây xung quanh nó trong một quần tụ
nhỏ (một đám rừng), đó chính là phương pháp chọn lọc quần tụ nhỏ.


Thể
tích




Phương pháp đường hồi quy thường được áp dụng cho rừng hỗn loại và
C° pháp này phải xây dựng một bảng các tính
không đồng tuổi. Để áp dụng phương
trạng định lượng có tương quan với tuổi của cây.
Tuổi cây
Hệ thống chọn lọc cây trội theo phương
pháp đường hồi quy được xây
dựng bằng cách lấy mẫu nhiều cây theo một đặc tính mong muốn, sau đó biểu
đồ hóa theo tuổi cây. Các đường hồi quy phải được xây dựng cho các lập địa
riêng biệt vì liên quan đến tốc độ sinh trưởng.

Đường hồi quy được sử dụng như sau:
1. Cây dự tuyển được chọn phải dựa trên các tính trạng định lượng chủ yếu
(như đường kính, chiều cao, thể tích, sản lượng các sản phẩm khác…) theo mục
tiêu chọn giống.

16


2. Tính trạng được vẽ thành biểu đồ sử dụng riêng cho từng tuổi và lập địa.
Những cây nằm ở một khoảng nhất định phía trên đường hồi quy thì được thừa
nhận là cây trội và càng cao hơn càng tốt.
Chú ý: Phải đánh giá tính trạng chất lượng trước khi sử dụng đường hồi

chuẩn F của Fisher để đánh giá mức độ tồn tại của phương trình lập được và căn
cứ vào những nguyên tắc cơ bản trong lựa chọn phương trình thích hợp để đánh
giá và chọn phương trình tối ưu.
Trong trường hợp một dạng quan hệ được thăm dò bằng nhiều phương
trình, tiêu chuẩn lựa chọn phương trình tối ưu sẽ theo nguyên tắc sau:
+ Phương trình đơn giản có độ chính xác cao, phản ánh đúng quy luật sinh
vật học.
+ Hệ số tương quan cao nhất (R max) và tiêu chuẩn kiểm tra sự tồn tại của hệ
số tương quan là lớn nhất.
+ Trường hợp hàm cùng dạng có thể dùng thêm tiêu chuẩn S y/x hoặc sai số
tương đối S% của phương trình nhỏ nhất.
Tiêu chuẩn đánh giá mức độ quan hệ của các đại lượng trong phương trình
hồi quy tuyến tính.
Nếu: r > 0: X và Y tương quan đồng biến
Nếu: r < 0: X và Y tương quan nghịch biến
Nếu: 0

|r| < 0,3: giữa X và Y tương quan rất yếu

Nếu: 0,3

|r| < 0,5: tương quan yếu

Nếu: 0,5

|r| < 0,7: tương quan trung bình

Nếu: 0,7

|r| < 0,9: tương quan chặt

b

a

a

S

2

a

r
1− r2

2

2

n−2

• So sánh các giá trị tb, ta, tr với t05(K) với α = 0,05 và bậc tự do K= n - 2
• Nếu |tb|, |ta|, |tr|, t05(K): thì giả thuyết Ho được chấp nhận, nghĩa là các tham
số b, a, r không tồn tại trong tổng thể với độ tin cậy 95%.
18


• Nếu |tb|, |ta|, |tr|, t05(K): thì giả thuyết Ho bị bác bỏ, nghĩa là các tham số b,
a, r thật sự tồn tại trong tổng thể với độ tin cậy 95%.
Trong đó:


S2
n

S: Tổng giá trị quan sát của toàn thí nghiệm
VN: Biến động ngẫu nhiên
VN = VT - VA
VT: Biến động chung
a

ni

VT = ∑∑ xij2 − C
i =1 j =1

Việc tìm công thức trội nhất dựa vào việc so sánh 2 giá trị trung bình lớn
nhất thứ nhất và lớn nhất thứ hai thông qua tiêu chuẩn t (Student):

19


Công thức 1:
X1 − X 2

t tính =

S

1


Nếu |t| ≤ t05: Như vậy 2 công thức điều tra i và j đều có hiệu quả như nhau.
Việc lựa chọn công thức nào hiệu quả nhất dựa vào ý nghĩa kinh tế.
Nếu |t| > t05: Công thức hiệu quả nhất là công thức có giá trị trung bình lớn
hơn.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu sinh trưởng.
Sau khi thu thập các tài liệu và điều tra các số liệu cần thiết tiến hành xử lý:
+ Thể tích thân cây được tính theo công thức: V = G×Hvn×F01 (m3)
Trong đó:
V: Thể tích thân cây
G: Tiết diện ngang thân cây, được tính theo công thức:
G = (3.1416/4)×(D1.3)2
Hvn: Chiều cao thân cây
F01: Hình số thon tự nhiên
- Sử dụng các phương pháp phân tích hồi quy đơn biến, đa biến, tuyến
tính và phi tuyến tính trong Execel và Statgraphics Centurion để tìm các mô
hình quan hệ.

20


PHẦN IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Thừa Thiên Huế ở vào vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa Thủ đô Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Thừa Thiên Huế là một trong 5 tỉnh thuộc vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung, có toạ độ địa lý 16 - 16,8 0 Vĩ Bắc và 107,8
-108,20 Kinh Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp thành phố Đà
Nẵng (55,82km) và huyện Hiên, tỉnh Quảng Nam (56,66km), phía Tây kéo dài

nhiều hệ thống đứt gãy kiến tạo chia cắt thành khối tảng và bị chuyển động nâng
tân kiến tạo mạnh hơn các khu vực khác. Thuộc vào khu vực địa hình núi trung
bình bao gồm vùng núi trung bình Tây A Lưới, vùng núi trung bình Động Ngại,
vùng núi trung bình Đông A Lưới – Nam Đông và vùng núi trung bình Bạch Mã
– Hải Vân.
- Địa hình khu vực núi thấp và gò đồi
Núi thấp phân bố trên diện tích rộng nhất của khu vực địa hình đồi núi (trên
65%) và chiếm khoảng 50% lãnh thổ toàn tỉnh.
- Địa hình khu vực đồng bằng duyên hải
Đồng bằng duyên hải có địa hình tương đối bằng phẳng độ cao tuyệt đối từ
15- 10m trở xuống, kể cả các trảng cát nội đồng Phong Điền, Quảng Điền và
Phú Vang, chiếm khoảng 16% diện tích tự nhiên của Tỉnh.
- Địa hình khu vực đầm phá và biển ven bờ
Trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế, tiếp nối sau đồng bằng duyên hải, lần lượt
gặp đầm phá, sau đó là cồn đụn cát chắn bờ và cuối cùng là biển ven bờ. Ranh
22


giới phía ngoài vùng biển ven bờ qui ước là 12 hải lý (tương đương 22,224km),
vùng đầm phá có diện tích 22.000 ha, lớn nhất Đông Nam Á với tiềm năng
phong phú về động thực vật.
Với vị trí địa lý kinh tế và đặc điểm địa hình như trên mang lại cho Thừa
Thiên Huế những ưu thế nhất định trong phát triển một nền kinh tế đa dạng,
đồng thời cũng có yếu tố nổi trội để hình thành một khu kinh tế trở thành một
trong những trung tâm kinh tế quan trọng của vùng KTTĐ miền Trung và cả
nước, cửa ngõ ra biển của hành lang Đông - Tây. Tuy nhiên đặc điểm về địa
hình cũng cho thấy yếu tố khó khăn của tỉnh Thừa Thiên Huế trong phát triển
sản xuất nông nghiệp (75% diện tích là đồi núi, chỉ có 16% là đồng bằng).
4.1.1.3. Đặc điểm khí hậu thủy văn
- Chế độ nhiệt:

khoảng 10 - 20%, còn tại A Lưới chỉ gặp gió Đông Bắc đạt tần suất 30 - 44%.
Trong mùa hè (tháng 5 - 9) các hướng gió thịnh hành ở đồng bằng duyên
hải khá phức tạp và xấp xỉ nhau, trong đó hướng Nam đạt 10 - 16%, Tây Nam
khoảng 11 - 14% và Đông Bắc là 10 - 16%. Trái lại thuộc lãnh thổ vùng núi
hướng gió thịnh hành tập trung hơn, ở Nam Đông hướng Đông Nam chiếm ưu
thế với tần suất 21 - 38%, kế đến là hướng Tây Bắc đạt 10 - 16%, tại A Lưới
thịnh hành nhất có gió Tây Bắc với tần suất 34 - 36% vào các tháng giữa mùa hè
(tháng 6 - 8).
- Chế độ mưa ẩm
Trên lãnh thổ phía Bắc vào các tháng 6 - 8 là thời kỳ mưa do ảnh hưởng
của bão, hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới, đường đứt còn đang ở vĩ độ cao, còn
ở miền Trung lại trải qua thời kỳ khô nóng do hiệu ứng "phơn" khi gió mùa Tây
Nam vượt qua dãy Trường Sơn. Nhưng đến các tháng 9, 10, 11 khi vùng hoạt
động của nhiễu động nhiệt đới đã lùi hẳn xuống phía Nam, đồng thời gió mùa
Đông Bắc bắt đầu hoạt động mạnh thì mưa lớn bộc phát.
- Thuỷ văn sông: Thừa Thiên - Huế có hệ thống sông ngòi khá dày đặc
nhưng các sông đều nhỏ, độ dốc lớn. Tổng chiều dài các sông chính chảy trên
lãnh thổ của tỉnh là khoảng 300km, trong đó hệ thống sông Hương chiếm đến
60%.
Nhìn chung, sông ngòi ở Huế ngắn và dốc, ít có sông lớn. Các sông có sự
chênh lệch rất lớn về dòng chảy trong năm. Tổng lượng nước trong ba tháng
mùa lũ lớn gấp 2 lần tổng lượng nước trong 9 tháng mùa cạn.
4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên
4.1.2.1. Tài nguyên đất
Theo số liệu thống kê đất, tỉnh Thừa Thiên Huế có tổng diện tích đất tự
nhiên là 503.320,53 ha với trên 10 loại đất chính. Các loại đất có diện tích tương
đối lớn là đất phù sa; đất đỏ vàng; đất mùn vàng trên núi; đất cát, mặn... phân bố
trên các vùng địa hình khác nhau.
- Đặc điểm đất tỉnh Thừa Thiên Huế:
Tỉnh Thừa Thiên Huế có lớp phủ thổ nhưỡng phong phú, đa dạng, gồm 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status