ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ THU HIỀN
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, KĨ
THUẬT TRỒNG RỪNG LOÀI BỜI LỜI ĐỎ (Machilus odoratissima Nees)Ở
HUYỆN HƯỚNG HOÁ, TỈNH QUẢNG TRỊ”
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
Huế, 2017
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ THU HIỀN
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, KĨ
THUẬTTRỒNG RỪNGLỒI BỜI LỜI ĐỎ (Machilus odoratissima Nees)Ở
HUYỆN HƯỚNG HỐ, TỈNH QUẢNG TRỊ”
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60620201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐẶNG THÁI DƯƠNG
khác đã giúp đỡ về kinh nghiệm, tài liệu, tạo điều kiện về hiện trường, nhân lực để bố
trí thí nghiệm thành cơng.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các anh chị, bạn bè lớp Cao học Lâm học Trường Đại học Nông lâm Huế đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tác giả hồn thành khóa
học và thực hiện tốt Luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, nhưng do kiến thức còn nhiều
hạn chế, thời gian và tư liệu tham khảo cũng có hạn nên luận văn chắc chắn khơng
tránh khỏi thiếu sót. Bản thân nhận thức rằng cần phải tiếp tục trau dồi, nghiên cứu học
hỏi nhiều hơn nữa trong thời gian đến.
Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu, bổ sung của các nhà khoa
học và các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Trị, tháng 3 năm 2018.
Tác giả
Lê Thị Thu Hiền
iii
TĨM TẮT
Hiện nay Bời lời đỏ đang là lồi cây trồng đem lại thu nhập tương đối ổn định cho
người dân, ở một số tỉnh thuộc Tây nguyên, Bời lời được xem là lồi cây trồng xóa đói
giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn. Phương thức trồng và chăm
sóc tương đối đơn giản, dễ dàng thích nghi với các điều kiện khí hậu khác nhau lại tốn ít
cơng chăm sóc. Hơn thế nữa tán của loài cây này tương đối rộng với khả năng che phủ
đất cao, do đó ngồi những giá trị kinh tế mà lồi cây đem lại, chúng cịn có ý nghĩ to
lớn trong vai trị cải thiện điều kiện khí hậu, chống xói mịn hằng năm trong mùa mưa
và nguồn thủy sinh trên đất dốc, đem lại cân bằng sinh thái trong tự nhiên.
Đồng thời, Bời lời đỏ cịn có nhiều giá trị trong công tác phục hồi rừng và trồng
nông lâm kết hợp để phát triển sinh kế. Đặc biệt, lồi cây này cũng có ý nghĩa rất lớn
cây Bời lời đỏ. Trong đó, rừng trồng Bời lời đỏ tập trung chủ yếu ở 4 xã chính của
huyện, chiếm trên 50% diện tích rừng trồng Bời lời đỏ toàn huyện. Số liệu thống kê
cho thấy, trong 14 xã có gây trồng lồi Bời lời đỏ, có đến trên 65% diện tích (873,69
ha) do người dân gây trồng tự phát và tự đầu tư. Trong đó, ở xã Hướng Lập và Tân
Thành, Tân Long, Thuận và Hướng Lộc, diện tích dân tự đầu tư lên đến gần 50% so
với tổng diện tích rừng trồng Bời lời đỏ tồn huyện.
Đề tài nghiên cứu đánh giá và lựa chọn được các kĩ thuật trồng rừng Bời lời đỏ
cho huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị như sau: Về mật độ trồng từ 2000-2500 cây/ha,
về thời vụ trồng tháng 8, về kích thước hố 40x40x40cm, về tuổi cây con đem trồng 6
tháng tuổi.
Đề xuất được hướng dẫn kĩ thuật trồng rừng Bời lời đỏ cho huyện Hướng Hoá,
tỉnh Quảng Trị đồng thời đề xuất nhóm giải pháp đề quản lý và phát triển rừng trồng
Bời lời đỏ bao gồm: Giải pháp chính sách; Giải pháp về mặt xã hội; Giải pháp về tổ
chức, quản lý; Giải pháp về thị trường tiêu thụ; Giải pháp về môi trường – sinh thái;
Giải pháp về phát triển; Giải pháp quy hoạch; Giải pháp đầu tư; Giải pháp kỹ thuật.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
TÓM TẮT .................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ................................................................................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ................................................................................ x
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích/mục tiêu của đề tài ................................................................................... 2
HƯỚNG HOÁ, TỈNH QUẢNG TRỊ ......................................................................... 29
3.3.1. Đánh giá ảnh hưởng kỹ thuật làm đất đến sinh trưởng của Bời lời đỏ ở khu vực
huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị............................................................................. 29
3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng mật độ đến sinh trưởng của Bời lời đỏ ở khu vực huyện
Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị ....................................................................................... 42
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng tuổi cây con đem trồng trồng rừng đếnsinh trưởng của Bời
lời đỏ ở khu vực huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị. ................................................. 52
3.3.4. Đánh giá ảnh hưởng thời vụ trồng rừng đến sinh trưởng của Bời lời đỏ ở khu
vực Huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị. .................................................................... 60
3.4. ĐỀ XUẤT HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT TRỒNG RỪNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ RỪNG TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ CHO HUYỆN HƯỚNG HOÁ, TỈNH
QUẢNG TRỊ ............................................................................................................. 68
3.4.1. Đề xuất hướng dẫn kĩ thuật trồng rừng Bời lời đỏ cho huyện Hướng Hoá, tỉnh
Quảng Trị .................................................................................................................. 68
3.4.2. Giải pháp về quản lý ........................................................................................ 72
3.4.3. Giải pháp về phát triển ..................................................................................... 73
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 76
4.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 76
4.2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 78
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CHDCND
Cụm từ đầy đủ
Tài ngun và mơi trường
FLITCH
Dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên
BLĐ
BCC
FAO
Bời lời đỏ
Dự án BCC, Hợp đồng hợp tác kinh doanh
(Business Cooperation Contract)
Food and Agriculture Organization of the United Nations, Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
Hvn
Chiều cao vút ngọn
D13
Đường kính ngang ngực
D0
Đường kính gốc
Dt
ở các mật độ trồng khác nhau..................................................................................... 42
Bảng 3.8. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn(m) của Bời lời đỏ giai đoạn 5 năm tuổi
với các mật độ trồng khác nhau.................................................................................. 44
Bảng 3.9. Sinh trưởng đường kính tán Dt (m) của Bời lời đỏ giai đoạn 5 năm tuổi với
các mật độ trồng khác nhau........................................................................................ 46
Bảng 3.10. Thể tích V(m3) của Bời lời đỏ giai đoạn 5 năm tuổi với các mật độ trồng
khác nhau .................................................................................................................. 49
Bảng 3.11. Trữ lượng M (m3) của Bời lời đỏ giai đoạn 5 năm tuổi với các mật độ trồng
khác nhau .................................................................................................................. 51
Bảng 3.12. Sinh trưởng đường kính D1.3(cm) của Bời lời đỏ giai đoạn 3 năm tuổi với
các tuổi cây con đem trồng khác nhau ........................................................................ 52
Bảng 3.13. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn(m) của Bời lời đỏ giai đoạn 3 năm tuổi
với các tuổi cây con đem trồng khác nhau .................................................................. 54
Bảng 3.14. Sinh trưởng đường kính tán Dt (m) của Bời lời đỏ 3 năm tuổi với tuổi cây
con đem trồng khác nhau ........................................................................................... 56
Bảng 3.15. Thể tích cây của Bời lời đỏ 3 năm tuổi V (m3)với tuổi cây con đem trồng
khác nhau .................................................................................................................. 58
Bảng 3.16. Sinh trưởng đường kính 1,3m (D13) của Bời lời đỏ 3 năm tuổi với các thời
vụ trồng khác nhau .................................................................................................... 60
ix
Bảng 3.17. Sinh trường trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) của Bời lời đỏ giai đoạn 3
năm tuổi với các thời vụ trồng khác nhau ................................................................... 62
Bảng 3.18. Sinh trưởng đường kính tán (Dt) của Bời lời đỏ giai đoạn 3 năm tuổi với
các thời vụ trồng khác nhau ....................................................................................... 64
Bảng 3.19. Thể tích cây của Bời lời đỏ giai đoạn 3 năm tuổi với các thời vụ trồng khác
nhau ........................................................................................................................... 66
thiện, biện pháp kỹ thuật lâm sinh chưa đồng bộ, chọn loại cây trồng chưa phù hợp với
khí hậu và đất nơi trồng rừng, suất đầu tư thấp... Trong nhiều năm qua để hạn chế tình
hình phá rừng cũng như quá trình tác động vào rừng tự nhiên, Đảng và Nhà nước ta đã
chú trọng vào việc đẩy mạnh vào phát triển các loại hình rừng trồng, rừng đặc sản, đa
dạng hóa các mơ hình sản phẩn để cung cấp cho thị trường.
Bời lời đỏ là loài cây rừng bản địa, phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên (Gia
Lai, Kon Tum, Đắk Lắk), Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị... là loài cây đa
mục đích: Vỏ Bời lời chứa tinh dầu thơm, được chiết xuất tinh dầu trong y học, làm
hương thơm, nguyên liệu làm keo dán công nghiệp, sơn và dùng làm nhang đốt trong
tín ngưỡng tơn giáo của người dân. Gỗ Bời lời đỏ có màu nâu vàng, cứng khơng mối
mọt, có thể sử dụng đóng đồ dùng, làm nguyên liệu giấy hoặc làm gỗ củi. Lá có thể
làm thức ăn cho gia súc…
Hiện nay Bời lời đỏ đang là loài cây trồng đem lại thu nhập tương đối ổn định cho
người dân, ở một số tỉnh thuộc Tây nguyên, Bời lời được xem là lồi cây trồng xóa đói
giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn. Phương thức trồng và chăm
sóc tương đối đơn giản, dễ dàng thích nghi với các điều kiện khí hậu khác nhau lại tốn ít
cơng chăm sóc. Hơn thế nữa tán của loài cây này tương đối rộng với khả năng che phủ
đất cao, do đó ngồi những giá trị kinh tế mà lồi cây đem lại, chúng cịn có ý nghĩ to
lớn trong vai trò cải thiện điều kiện khí hậu, chống xói mịn hằng năm trong mùa mưa
và nguồn thủy sinh trên đất dốc, đem lại cân bằng sinh thái trong tự nhiên.
2
Đồng thời, Bời lời đỏ cịn có nhiều giá trị trong công tác phục hồi rừng và trồng
nông lâm kết hợp để phát triển sinh kế. Đặc biệt, loài cây này cũng có ý nghĩa rất lớn
trong hấp thụ khí CO2 và làm trong lành môi trường. Với những giá trị vơ cùng lớn
của nó, Bời lời đỏ được gây trồng quy mô lớn ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên
từ năm 1991. Trồng xung quanh vườn nhà, trên đất nương rẫy cũ dựa trên những kiến
thức bản địa của người dân. Hiện nay, các chương trình phát triển kinh tế xã hội và dự
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để nâng cao được năng suất, chất lượng rừng trồng nói chung và rừng cây Bời
lời đỏ nói riêng thì chúng ta phải nghiên cứu và giải quyết đồng bộ từ khâu chọn giống
tốt là bước quan trọng nhất tiếp đến là chọn vùng lập địa phù hợp để gây trồng vùng
sinh thái phù hợp và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng trồng. Song
song với những công tác trên cần nghiên cứu các biện pháp nhân giống phù hợp để
cung cấp giống chất lượng đảm bảo phẩm chất gieo ươm và phẩm chất di truyền tốt.
Trước đây những nghiên cứu về loài cây Bời lời đỏ một số tác giả đã nghiên cứu,
viết tài liệu về cây Bời lời đỏ nhưng tập trung vào việc mô tả, phát hiện và giám định
tên lồi, nêu giá trị cơng dụng của nó để sử dụng trong các giáo trình phân loại thực
vật, cây rừng trong danh mục tài nguyên thực vật… Cụ thể:
Tác giả Lê Mộng Chân và cộng sự (1967) đã phát hành sách: “Tên cây rừng Việt
Nam của Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội.
Tác giả Đỗ Tất Lợi (1967), trong sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”
có mơ tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây này một cách tương đối tỉ mỉ và đầy đủ
hơn về giá trị sử dụng: “…tất cả bộ phận của cây, nhiều nhất là vỏ thân có chứa một
chất nhầy (keo) và một ít tinh dầu nên người ta dùng vào công nghệ keo dán trong kỹ
nghệ làm giấy, phụ gia bê tông, làm hương nén. Vỏ giã nát đắp lên những nơi sưng,
bỏng, vết thương…, vỏ còn dùng sắc nước uống chữa bệnh đường ruột, lỵ… Nước
ngâm vỏ Bời lời dùng làm cho tóc mượt. Dầu Bời lời dùng làm sáp chế xà phòng. Gỗ
Bời lời dùng làm giấy, đóng đồ gia dụng, làm nhà tạm…”.
Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội (1971) đã phát hành sách: “Cây gỗ rừng miền
Bắc Việt Nam” tập I của Viện điều tra quy hoạch rừng.
Cả hai tài liệu nói trên mặc dù đã nêu lên về mặt phân loại học, mơ tả đặc điểm
đưa ra những mơ hình dự tính, dự báo về hiệu quả của các hệ thống NLKH trên.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Khi nhắc đến rừng không thể phủ nhận được những vai trò to lớn trong cuộc
sống của chúng ta. Tuy nhiên những nhận thức đúng về giá trị của rừng thì cịn bị hạn
hẹp. Nói đến giá trị của rừng người ta hay nghĩ đến giá trị về gỗ với sản phẩm theo
thói quen là gỗ có đường kính lớn, chu kỳ dài. Các giá trị khác bị coi nhẹ và gọi là lâm
sản phụ, các loại hoa rừng, cây làm cảnh, cây dược liệu, động vật rừng, thức ăn và
nguồn năng lượng từ rừng. Tác dụng thanh lọc khơng khí, sản xuất dưỡng khí, tác
dụng giữ đất, giữ nước, cảnh quan môi trường...và rất nhiều lợi ích có thể sử dụng
nhiều lần lại bị coi nhẹ hiện chưa được sử dụng đúng mức.
Tính đến năm 2014 cả nước có hơn 10,5 triệu ha rừng tự nhiên, trong đó có 2
triệu ha rừng đặc dụng, 4 triệu ha rừng phịng hộ, đây là diện tích rừng cấm khai
thác, còn lại 4,5 triệu ha rừng tự nhiên cho khai thác có kế hoạch.Với quyết định
đóng cửa rừng trong năm 2014 của thủ tướng chỉnh phủ sẽ chấm dứt khai thác và vận
chuyển rừng tự nhiên. Từ quyết định này có thể thấy tạo ra những cơ hội mới cho
rừng sản xuất phát triển.
Bên cạnh đóvới mục tiêu tổng quát của chiến lược giống lâm nghiệp giai đoạn
2006-2020: Xây dựng ngành giống lâm nghiệp hiện đại, đảm bảo cung cấp đủ giống
có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trồng rừng, áp dụng khoa học công nghệ mới theo
5
hướng sử dụng ưu thế lai, từng bước áp dụng cơng nghệ sinh học trong lai tạo giống,
giữ được tính đa dạng sinh học, hình thành hệ thống sản xuất và dịch vụ giống cây lâm
nghiệp được quản lý chặt chẽ, phù hợp với cơ chế thị…(Lê Khả Kế, 1971).
Vì vậy việc phát triển rừng, đặc biệt là rừng kinh tế, rừng đặc sản là hết sức cần
thiết. Bời lời đỏ là lồi cây gỗ trung bình, thân thẳng, tán gọn, ít cành nhánh. Bời lời
đỏ mọc nhiều trong rừng tự nhiên từ Quảng Trị đến các tỉnh Tây Nguyên. Có khả năng
tái sinh bằng chồi và bằng hạt mạnh ở những nơi đầy đủ ánh sáng. Thích hợp với vùng
6
Trong chuyên đề về “Kỹ thuật trồng Bời lời đỏ” đã giới thiệu một số nét cơ bản
về kỹ thuật gieo ươm và trồng rừng Bời lời đỏ. Song những đặc điểm sinh thái học của
lồi cây này thì hầu như chưa được đề cập tới (Trần Văn Con, 2001).
Năm 2005, Trung tâm khuyến nông Quốc gia đã xuất bản sách “Kỹ thuật canh
tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam” do các tác giả Nguyễn Ngọc Bình và Phạm Đức
Tuấn biên soạn, trong đó đã nêu trên các đặc điểm hình thái, phân bố, sinh thái, sinh
lý, lâm sinh, kỹ thuật gieo ươm, đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mơ hình NLKH
có sử dụng cây Bời lời đỏ: Bời lời xen trong vườn cà phê, trồng cây Đậu đỗ, Ngô, Sắn
xen trong vườn Bời lời. Các kết quả này chỉ là các số liệu điều tra phỏng vấn và tổng
kết lại kinh nghiệm của người dân mà chưa đưa ra những mơ hình dự tính, dự báo về
hiệu quả của các hệ thống nông lâm kết hợp trên (Bộ NN và Bộ KHCN, 2006).
Tại tỉnh Quảng Bình, trong quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02
năm 2009, về việc quy định danh mục các loài cây mục đích, đối tượng rừng và tiêu
chí áp dụng để cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt triển khai trên địa bàn tỉnh có nhắc đến
việc trồng lồi cây Bời lời đỏ để thực hiện trồng rừng kinh tế. Quyết định cũng xác
định rõ lồi cây thuộc nhóm IV cùng với một số loài khác như: Bời lời (Machilus
odoratissima Nees), Bời lời vàng (Litsea Vang H.Lec).
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY BỜI LỜI ĐỎ (Machilus odoratissima Nees)
1.3.1. Nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới Bời lời đỏ (Machilus odoratissima Nees)là loài cây bản địa tại một
số nước Ấn Độ, Trung Quốc (Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Vân
Nam), Bangladesh, Bhutan, Nepal, Sri Lanka, Malaysia, Philippines, Australia và
một số đảo thuộc Thái Bình Dương (Dassanayake, 1995). Trở thành lồi cây mang lại
hiệu quả kinh tế cao, các nước này cũng đã có một số nghiên cứu về lồi cây này song
cịn rất ít, chỉ tập trung vào nghiên cứu giá trị dược liệu được lấy từ vỏ câyvà nhân
giống từ hạt cụ thể:
a. Ấn Độ
Với tên gọi “Nguyệt Quế Ấn Độ” được tìm thấy ở khu vực Đơng Bắc, lá và các
(Dassanayake, 1995).
Các nghiên cứu tại Indonesia cũng phần nào khẳng định tầm quan trọng của loài
cây Bời lời đỏ trong y học.
c. Tại Philippines
GỗMachilus odoratissima Nees thường được sử dụng làm nhiên liệu, ngoài ra
loài cây này được đưa vào một số chương trình bảo tồn ở Philippines (Rabena, 2008).
Vào thế kỉ 19 trong quần đảo Comoros để đáp ứng nhu cầu cao của các nhà máy
chưng cất mía, và sau này gỗ của Bời lời đỏ được dùng làm chất đốt(Vos, 2004), một
số nơi còn sử dụng trong y học dân tộc, lá được cắt nhỏ và ngâm trong nước để làm
thạch cao.
d. Tại Trung Quốc
Tháng 9 năm 2011, Yun-Song Wang ở Yunnan Unversity, Kunming, P.R. China
đã cơng bố và mơ tả cấu trúc hóa học về một số những chiết suất biệt dược mới từ cây
Bời lời đỏ có tác dụng trong việc chữa bệnh.
8
Đại học y khoa Quảng Tây – Trung Quốc đã nghiên cứu thành phần hóa học của
các loại tinh dầu từ các sản phẩm tươi và khô của Bời lời đỏ bằng phương pháp chưng
cất hơi nước. Tổng cộng có 33 hợp chất đã được xác định từ các loại dầu của lá tươi,
chiếm 91,01% trong tổng số các loại dầu. Trong số đó, các thành phần chính là βcaryophyllene (22,83%), β-ocimene(7,19%), phytol (6,90%), β-pinen (6,79%), α-pinen
(5,97%), oxit caryophyllene (5.95% ) và như vậy. Tổng cộng có 42 hợp chất đã được
xác định từ các loại tinh dầu của lá khô, chiếm 93,89% trong tổng số các loại dầu. Họ
chủ
yếu
là
các
β-caryophyllene
(23,22%),
9
1.3.2. Một số nghiên cứu trong nước
Với nhiều tên gọi khác nhau: Mò nhớt, Sàn thụ, Bời lời, Bời lời nhớt, Nhớt
mèo. Hiện được trồng rải rác ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
một số ít ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Giang, Thừa Thiên Huế đặc biệt là loài cây bản
địa phát triển mạnh ở Quảng Trị và Tây Nguyên.
a. Tỉnh Bắc Cạn
Năm 2014, gia đình ơng Hồ Văn Hời ở thơn Khuổi Mỹ, xã Hữu Thác, huyện Na
Rỳ tỉnh Bắc cạn đã trồng 6.400 cây Bời lời đỏ trên diện tích 3ha. Năm 2014, tại Bản
Nhuần, xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới cũng mạnh dạn trồng 0,8 ha cây Bời lời đỏ
trên đất núi đá xen lẫn với ngô. Mặc dù trồng xen lẫn với các loại cây trồng khác
nhưng cây Bời lời vẫn phát triển khá tốt, tỷ lệ sống khi trồng đạt trên 90%. Việc chăm
sóc loại cây này cũng rất đơn giản, giống như các loại gỗ rừng trồng khác.
Cây Bời lời đỏ hiện nay được trồng tập trung tại 2 huyện Na Rỳ và Chợ Mới với
diện tích khoảng 24ha. Tại Bắc Kạn, cây Bời lời đỏ hiện nay đã được gieo ươm thành
công (Bản tin nông nghiệp, 2015).
b. Tại tỉnh Quảng Trị
Từ năm 2009 đến nay, Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư tỉnh đã tổ chức triển
khai thực hiện mơ hình trồng rừng thâm canh cây Bời lời đỏ diện tích 32,5 ha trên địa
bàn 2 huyện Hướng Hóa và Đakrơng, tổng kinh phí đầu tư gần 400 triệu đồng, điển
hình ở các mơ hình:
Bời lời năm thứ 2 trồng xen dưới vườn chuối tại Thị trấn Lao Bảo (Hướng Hóa).
Theo các hộ thực hiện mơ hình, cây Bời lời đỏ rất phù hợp với điều kiện canh tác
nương rẫy của bà con nông dân, giá trị kinh tế và môi trường mang lại từ rừng trồng
Bời lời khi rừng thành thục là rất lớn và có ý nghĩa trong xóa đói giảm nghèo. Qua 3
năm thực hiện mơ hình, Trung tâm khuyến nơngkhuyến ngư đã đánh giá được các
phương thức bố trí mơ hình trồng rừng cây Bời lời phù hợp với các đặc điểm sinh thái,
chỉ ra được các biện pháp kỹ thuật canh tác có hiệu quả cao. Việc nhân rộng mơ hình
Yang) đưa vào trồng tại các rẫy, tuy nhiên chưa nghĩ đến vấn đề thương mại và nhu cầu
thị trường (Báo Gia lai, 2014).
Năm 1991 kỹ sư Nguyễn Hiền đã đưa ra chuyên đề về “Kỹ thuật trồng Bời lời
đỏ” đã giới thiệu một số nét cơ bản về kỹ thuật gieo ươm và trồng rừng Bời lời đỏ.
Tuy nhiên chưa đưa ra được các đặc điểm hình thái (Nguyễn Hiền 1991).
Năm 1997, trong luận văn Thạc sĩ với đề tài “Bước đầu nghiên cứu mộtsố đặc
điểm sinh học của loài Bời lời đỏ (Machilus odoratissima Nees) làm cơ sởcho công
táctrồng rừng tại tỉnh Gia Lai” của tác giả Lê Thị Lý, Trường đại họcTây Nguyên đã
xácđịnh được một số đặc điểm sinh học: mô tả thân, cành, lá, rễ, hoa, mùa và chu kỳ ra
hoa,khả năng nảy mầm, kỹ thuật gieo ươm, dự tính sản lượng vỏ trên mơ hình trồng
thuần vàtrồng xen trong cà phê. Tuy nhiên các dự tính sản lượng vỏ mới chỉ tạm tính
trên cơ sởgiải tích một số cây cụ thể mà chưa đưa ra được các ước lượng trên cơ sở
hàm tương quan về mối quan hệ giữasản lượng vỏ với tuổi cây, mật độ trồng… (Mai
Minh Tuấn).
Mai Minh Tuấn – Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số mơ hình
trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa Roxb) tại một số huyện ở Gia Lai.
Năm 2001 trong báo cáo khoa học của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam về
đề tài xác định một số cây trồng chính phục vụ trồngrừng sản xuất vùng bắc Tây
Nguyên, tác giả Trần Văn Con đã đề xuất trồng Bời lời đỏ trên các dạng lập địa
11
chính là đất đỏ nâu dưới trảng cây bụi, bằng phẳng, tương đối ẩm và đất đỏ nâu dưới
trảng cây bụi, cao ngun bằng phẳng, khơ nóng với phương thức trồng theo hỗn
giao, nông lâm kết hợp.
Năm 2009, Bảo Huy và các cộng sự đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Ước lượng
năng lực hấp thụ CO2 của Bời lời đỏ (Litsea glutinosa) trong mơ hình nơng lâm kết
hợp Bời lời đỏ – Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai”. Trong đó nhóm tác giả đã
xây dựng được một số hàm tương quan giữa sinh khối của cây Bời lời đỏ, biểu sản
12
Nguyễn Trần Dũng: Đánh giá thực trạng trồng cây Bời lời đỏ (Litsea glutinosa
L.) tại huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.
Hồ Hữu Hiếu: Kỹ thuật nhân giống từ hạt và trồng rừng cây Bời lời đỏ (Litsea
glutinosa) trên vùng cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trần Quang Nhân: Nghiên cứu kỹ thuật giâm hom và trồng rừng cây Bời lời đỏ
(Litsea glutinosa) ở tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Lê Kim Giang: Nghiên cứu kỹ thuật khai thác cây Bời lời đỏ (Litsea glutinosa
L.) ở huyện Mang Yang - tỉnh Gia Lai.
Nguyễn Văn Phương: Nghiên cứu kiến thức bản địa về kỹ thuật thu hái quả,
chế biến, bảo quản hạt giống và gieo ươm loài cây Bời lời đỏ ở huyện Mang Yang,
tỉnh Gia Lai.
Phạm Thế Phong: Nghiên cứu kỹ thuật gieo ươm loài Bời lời đỏ (Litsea glutinosa L.).
Nguyễn Thị Liễu: Đánh giá hiện trạng và hiệu quả kinh tế rừng trồng Bời lời đỏ
(Litsea glutinosa) ở xã Hướng Lập huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị.
13
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Rừng trồng Bời lời đỏ các độ tuổi 3,4,5 ở địa bàn huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng
Trị với các kĩ thuật trồng rừng khác nhau (về mật độ, kích thước hố, thời vụ trồng và
tuổi cây con đem trồng). Đo đếm về các chỉ tiêu sinh trưởng: đường kính 1.3, chiều
cao vút ngọn, đường kính tán và thể tích.
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị