Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hợp lý khi chuyển đất nông nghiệp sang đất công nghiệp trên địa bàn huyện văn lâm, tỉnh hưng yên - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ THỊ BÍCH NGỌC

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỢP
LÝ KHI CHUYỂN ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM,
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN QUANG HỌC HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc.

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2014
Tác giả Lê Thị Bích Ngọc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN


MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Yêu cầu của đề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa và vấn đề chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất
công nghiệp 4
1.2. Cơ sở thực tiễn 15
1.2.2. Tình hình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và những tác động tại
Việt Nam 25
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 45
2.1. Đối tượng nghiên cứu 45
2.2. Phạm vi nghiên cứu 45
2.3. Nội dung nghiên cứu 45
2.3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trường huyện Văn Lâm 45
2.3.2. Đánh giá công tác chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp của huyện
Văn Lâm giai đoạn 2000-2013 45
2.3.3. Đánh giá tác động của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp giai
đoạn 2000 – 2013 45
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.3.4. Đề xuất một số giải pháp phù hợp với thực tế của địa phương nhằm khắc phục
những tồn tại và góp phần tăng hiệu quả sử dụng đất khi chuyển đổi đất nông nghiệp
sang đất công nghiệp 45
2.4. Phương pháp nghiên cứu 45
2.4.1. Phương pháp lựa chọn điểm nghiên cứu 45

3.4.3. Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của việc chuyển mục đích sử dụng đất nông
nghiệp sang đất công nghiệp 95
3.4.4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất đai 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
1. Kết luận 101
2. Kiến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 106
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 1.1. Số lượng và tổng diện tích các KCN đã thành lập tính đến hết năm 2010
phân theo vùng lãnh thổ 31
Bảng 1.2: Tình hình xây dựng khu công nghiệp qua các năm 2008 - 2013 32
Bảng 3.1. Dân số trung bình huyện Văn Lâm giai đoạn 2000 - 2013 52
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Văn Lâm 56
Bảng 3.3. Biến động diện tích đất giai đoạn 2000 – 2013 huyện Văn Lâm 62
Bảng 3.4.Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

sang đất công nghiệp 63
Bảng 3.5. So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất

năm 2013 của
huyện Văn Lâm 65
Bảng 3.6. Thực trạng đất KCN, CCN huyện Văn Lâm năm 2013 66
Bảng 3.7. Chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Văn Lâm (giai đoạn 2000 – 2013) 70

Hình 3.5. Chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng rau màu – xã Lạc Hồng 77
Hình 3.6. Nhà máy xả thải chui vào ban đêm qua các ống xả thải nhỏ 86
Hình 3.7. Rác thải ven đường Quốc lộ 5A – xã Lạc Hồng 87
Hình 3.8. Các bao đựng rác được xếp thành đống quanh đường làng 88
Hình 3.9. Chai nhựa, túi nhựa người dân mua khắp nơi được bó chặt, nèn trong bao 89
Hình 3.10. Rác nilon vứt lấn ra ao làng 89
Hình 3.11. Toàn bộ nước thải được xả vào hệ thống cống rãnh chung của làng 92
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CCN : Cụm Công nghiệp
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
DN : Doanh nghiệp
DT : Diện tích
ĐVT : Đơn vị tính
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
HTX : Hợp tác xã
KCN : Khu công nghiệp
KHSDĐ : Kế hoạch sử dụng đất
KKT : Khu kinh tế
KT-XH : Kinh tế xã hội
QHSDĐ : Quy hoạch sử dụng đất
QSDĐ : Quyền sử dụng đất
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
TT : Thị trấn
TW : Trung ương
UBND : Uỷ ban nhân dân

thời với nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông thôn. Quá trình này đã và đang gây áp lực mạnh mẽ đến việc quản lý
và sử dụng đất bền vững của nước ta nói chung và tỉnh Hưng Yên nói riêng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

Văn Lâm là một trong 10 huyện, thành phố nằm ở trung điểm phía Bắc của
tỉnh Hưng Yên, có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Không nằm ngoài
sự phát triển chung của khu vực, Văn Lâm đang phát triển từng ngày và kéo theo đó
là quá trình chuyển đổi đất đai cũng đồng thời diễn ra mạnh mẽ, đất nông nghiệp
ngày càng bị thu hẹp để phát triển các khu cụm công nghiệp, vấn đề ô nhiễm môi
trường ngày càng gia tăng. Các quá trình này đã và đang gây áp lực mạnh mẽ đến
việc quản lý và sử dụng đất bền vững của huyện. Vấn đề đặt ra là cần phải nghiên
cứu thực trạng quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất khi thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn để tìm được nguyên nhân và ảnh hưởng
của quá trình này đã và đang tác động như thế nào tới quá trình phát triển nông
nghiệp, nông thôn trên các mặt: kinh tế - xã hội - môi trường trên địa bàn huyện, từ
đó đề xuất những giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý đem lại hiệu quả cao là rất
cần thiết. Do vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề
xuất giải pháp hợp lý khi chuyển đất nông nghiệp sang đất công nghiệp trên địa
bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp của
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2000 - 2013;
- Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công
nghiệp đến sự phát triển của địa phương về các mặt: kinh tế - xã hội - môi trường và
đời sống của người dân trên địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý, hiệu quả đáp ứng mục tiêu
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
3. Yêu cầu của đề tài

(United Nations Industres Development Organion) đi sâu vào khái niệm công
nghiệp hoá: "Công nghiệp hoá là một quá trình phát triển kinh tế mà trong quá trình
này một bộ phận ngày càng tăng các nguồn của cải quốc dân được động viên để
phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nước với kỹ thuật hiện đại. Đặc điểm
mà kiểu kinh tế này là có một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản xuất ra những
tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng có khả năng bảo đảm cho toàn bộ nền kinh tế
phát triển với nhịp độ cao, bảo đảm đạt tới sự tiến bộ về kinh tế xã hội".
Định nghĩa này đặt công nghiệp hoá trong bối cảnh chung của phát triển với
nội dung cơ bản là chuyển dịch cơ cấu kinh tế (trong đó công nghiệp chế tạo đóng
vai trò quan trọng) trên cơ sở công nghệ hiện đại nhằm đẩy nhanh nhịp độ phát triển
kinh tế đồng thời hướng vào thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội.
Từ lịch sử công nghiệp hoá thế giới và tham khảo những định nghĩa trên, các
nhà nghiên cứu của Việt Nam đã nêu ra những đặc điểm chung của công nghiệp hoá
như sau: Công nghiệp hoá là một sự biến đổi cơ cấu kinh tế (chuyển dịch cơ cấu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

kinh tế), một sự chuyển từ kiểu kinh tế nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp sang
kiểu kinh tế được gọi là công nghiệp. Kiểu kinh tế công nghiệp có đặc điểm là năng
suất cao và tăng trưởng nhanh, đặc điểm này có được là nhờ sự ra đời của những
công nghệ mới và áp dụng công nghệ đó.
Công nghiệp hoá phải được đặt trong bối cảnh chung của phát triển và phát
triển kinh tế, đó là cách để đạt được tăng trưởng nhanh, thúc đẩy phát triển.

1.1.1.2. Tại sao phải tiến hành công nghiệp hóa
Công nghiệp hóa cùng với hiện đại hóa tạo điều kiện để biến đổi về chất lượng
sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng sức chế ngự của con người đối với tự nhiên,
tăng trưởng và phát triển kinh tế. Nó góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân
dân; Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố vai trò kinh tế của nhà nước, nâng cao
năng lực tích lũy, nhờ đó làm tăng sự phát triển tự do và toàn diện trong mọi hoạt

mạng khoa học công nghệ bao gồm hai nội dung chủ yếu sau:
+ Một là xây dựng thành công cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội
để dựa vào đó mà trang bị những trang thiết bị hiện đại cho ngành kinh tế quốc dân.
+ Hai là tổ chức nghiên cứu, thu thập thông tin, phổ biến ứng dụng những
thành tựu mới của khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất đời sống với những
hình thức bước đi, quy mô thích hợp.
- Xây dựng lại cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động xã hội trong
đó xây dựng lại cơ cấu kinh tế hợp lý cần đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Phản ánh được đúng các quy luật khách quan và các quy luật kinh tế và xu
hướng vận động phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
+ Nông nghiệp giảm dần về tỷ trọng, công nghiệp và dịch vụ tăng dần về tỷ
trọng
+ Phù hợp với xu hướng tiến bộ của khoa học kỹ thuật đang diễn ra như vũ
bão trên thế giới.
+ Cho phép khai thác tối đa tiềm năng kinh tế của đất nước, của địa phương,
của các ngành các lĩnh vực, các thành phần kinh tế.
+ Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống, tỷ trong lao động công nghiệp
tăng lên.
+ Tỷ trọng lao động trí tuệ ngày một tăng và chiếm ưu thế so với lao động
giản đơn trong tổng lao động xã hội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

+ Tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất phi vật chất tăng nhanh hơn
so với tốc độ của các ngành sản xuất vật chất.
1.1.2. Cơ sở lý luận về sử dụng đất
1.1.2.1. Những lợi ích khác nhau về sử dụng đất
Trong sử dụng đất đai phải tính đến lợi ích đa dạng của mọi tổ chức, cá nhân
từ lợi ích của người sử dụng đất trực tiếp, lợi ích của khu vực, lợi ích địa phương và
lợi ích quốc gia.

1.1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
- Nhân tố điều kiện tự nhiên
Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian (diện tích trồng trọt, mặt bằng
xây dựng ), cần lưu ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái
tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất (nhiệt độ, ánh sáng, lượng
mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng đất). Trong điều kiện tự nhiên, khí hậu
là yếu tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ
yếu là địa hình, thổ nhưỡng ) và các yếu tố khác (Chu Văn Thỉnh, 1999).
- Nhân tố điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và
lao động, thông tin và quản lý, chính sách môi trường và chính sách đất đai, yêu cầu
quốc phòng, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế
và phân bố sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp,
giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao
động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực,
đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Điều kiện kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc
sử dụng đất đai. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu
của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện tự nhiên của
đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất. Còn sử
dụng đất như thế nào được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều
kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có; Quyết định bởi tính hợp lý, tính khả thi về
kinh tế kỹ thuật và mức độ đáp ứng của chúng ; Quyết định bởi nhu cầu của thị
trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

Trong một vùng hoặc trên phạm vi một nước, điều kiện vật chất tự nhiên của
đất đai thường có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau. Nhưng với điều
kiện kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn đến tình trạng có vùng đất đai được khai thác


yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài người. Vì vậy, không gian
trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất.
Không gian mà đất đai cung cấp có đặc tính vĩnh cửu, cố định vị trí khi sử
dụng và số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có. Do vị trí và không gian
của đất đai không bị mất đi và cũng không tăng thêm trong quá trình sử dụng, nên
phần nào đã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lượng người lao động, có nghĩa tác dụng
hạn chế của không gian đất đai sẽ thường xuyên xẩy ra khi dân số và kinh tế xã hội
luôn phát triển. Sự bất biến của tổng diện tích đất đai không chỉ hạn chế khả năng
mở rộng không gian sử dụng đất, mà còn chi phối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất đai.
Điều này quyết định việc điều chỉnh cơ cấu đất đai theo loại, số lượng được sử dụng căn
cứ sức sản xuất của đất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm đảm bảo nâng cao lực tải
của đất đai.
Khả năng không chuyển dịch của đất đai dẫn đến việc phân bố về số lượng
và chất lượng đất đai mang tính khu vực rất chặt chẽ. Cùng với mật độ dân số của
các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng đầu tư sẽ có sự khác biệt rất rõ rệt.
Tài nguyên đất đai có hạn, lại giới hạn về không gian, đây là nhân tố hạn chế lớn
nhất đối với việc sử dụng đất ở nước ta. Vì vậy, cần phải thực hiện nghiêm ngặt
nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài nguyên đất
và môi trường.
1.1.2.3. Xu thế phát triển sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ người - đất
trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ vào nhu
cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng
hợp lý nhất tài nguyên đất, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích
sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động
kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất định, việc sử dụng
đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất
đai. Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất
được thể hiện theo 4 mặt sau:

Để thoả mãn nhu cầu của con người cả về 3 lợi ích kinh tế- xã hội- môi
trường nhất thiết phải giải quyết những xung đột này để sử dụng đất có hiệu quả. Việc
sử dụng đất như một thể thống nhất tạo ra điều kiện để giảm thiểu những xung đột, tạo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết được sự phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và
nâng cao môi trường. Sử dụng đất hợp lý, bền vững là hài hoà được các mục tiêu kinh
tế - xã hội và môi trường.
Những xung đột giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất đa dạng:
- Đất sản xuất nông nghiệp đối lập với quá trình đô thị hoá.
- Phát triển thủy lợi đối lập với việc phân chia các nguồn tài nguyên nước
cho đô thị và phát triển công nghiệp.
- Phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển đối lập với việc bảo vệ hệ sinh thái ven
biển.
- Quyền lợi của người bản địa và những người di cư.
- Bảo vệ các giá trị sinh thái đối lập với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản
khác.
- Các chủ sử dụng đất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn
* Sử dụng đất và mục tiêu kinh tế
Sử dụng đất trước hết bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu
kinh tế trong sử dụng đất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng đồng lớn hơn có lúc
trùng nhau và có lúc không trùng nhau.
Các hộ nông dân trong việc sử dụng đất của mình luôn đặt ra mục tiêu làm ra
sản phẩm để bán hoặc tự tiêu dùng, nếu thấy việc đó không có lợi họ có thể thay đổi
cây trồng để sản xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác không có lợi họ có thể
bán phần đất của họ cho người nông dân khác, những người mà sản xuất nông
nghiệp đem lại lợi nhuận cao hơn hoặc họ cũng có thể thay đổi mục đích sử dụng
đất của mình kể cả việc bán đất sét cho nhà máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệu
xây dựng hoặc sử dụng đất làm khu vui chơi giải trí cho khách du lịch

Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể đến là mâu thuẫn giữa các thế hệ về
việc sử dụng đất. Đó là việc sử dụng đất của các thế hệ hiện tại không nghĩ đến lợi
ích của các thế hệ con cháu. Do đó đã có khuyến cáo: “Đất không thể là đối tượng
của từng cá thể! Đất mà chúng ta đang sử dụng, tự coi là của mình, không chỉ thuộc
về chúng ta! Đất là điều kiện vật chất cần thiết để tồn tại và tái sản xuất các thế hệ
tiếp nhau của loài người. Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho đất tốt hơn cho các thế
hệ mai sau”.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

* Sử dụng đất và mục tiêu môi trường
Đối với bất kỳ vùng đất nào trong sử dụng đất đai gắn với mục tiêu môi trường
thì điều quan trọng là phải phân biệt được mục tiêu chung và mục tiêu riêng. Chính phủ
các nước đều đưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường.
Việc nhìn nhận “môi trường” không chỉ có nghĩa là một hệ thống các tiêu chuẩn
về hoá học. Đất nước, phong cảnh thiên nhiên là các tài sản có giá trị. Vì thế, những
vấn đề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu quả nếu nó được thực hiện
kết hợp với các mục tiêu kinh tế - xã hội (Chu Văn Thỉnh, 1999).
1.1.3. Các vấn đề về chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp
1.1.3.1. Những thách thức đối với mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm
phát triển bền vững
Một nền nông nghiệp phát triển bền vững phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí:
Bảo vệ môi trường sinh thái, có hiệu quả kinh tế, phù hợp với nhu cầu xã hội và
truyền thống văn hoá; cho phép áp dụng công nghệ thích hợp; đem lại lợi ích và sự
phát triển chung cho toàn thể cộng đồng, trước mắt và lâu dài. Sản xuất nông nghiệp
bền vững gắn chặt với sử dụng đất nông nghiệp bền vững, hiệu quả.
Sử dụng đất bền vững quan hệ đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá và
môi trường, hiện tại và tương lai, làm giảm suy thoái đất và nước đến mức tối thiểu,
giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng thông minh các nguồn tài nguyên bên

lúa là một xu thế khó tránh, hiện nay nhược điểm dễ thấy của quá trình này là chưa có
cơ chế kiểm soát hữu hiệu, công cụ quy hoạch sử dụng đất còn thiếu tầm nhìn xa để
cân đối mọi yêu cầu của phát triển, công tác định giá đất chưa xử lý thoả đáng mối
quan hệ của quy luật cung cầu của từng loại đất.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình phát triển công nghiệp trên thế giới
Tám nước (vùng lãnh thổ) có nhiều khu công nghiệp trong khu vực Đông Á
được xem xét theo trình tự từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây về vị trí địa lý
gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Philippines, Thái Lan, Malaysia
và Indonesia (Nguyễn Bình Giang, 2012).

Trích đoạn Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trường huyện Văn Lâm Các nguồn tài nguyên Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội Biến động đất nông nghiệp và đất công nghiệp giai đọan 2000 – 2013 Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của việc chuyển mục đích sử dụng đất nông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status