ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH HẢI
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, KĨ THUẬTTRỒNG RỪNG BỜI LỜI ĐỎ
(Machilus odoratissima Nees)Ở TỈNH GIA LAI”
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
Huế, 2018
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH HẢI
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, KĨ THUẬTTRỒNG RỪNG BỜI LỜI ĐỎ
(Machilus odoratissima Nees) Ở TỈNH GIA LAI”
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 8620201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐẶNG THÁI DƯƠNG
quá trình thu thập số liệu ngoại nghiệp.
Tơi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình
học tập tại trường cũng như trong nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, tuy nhiên luận văn chắc chắn
khơng tránh khỏi thiếu sót kính mong. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp
quý báu, bổ sung của các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn
thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Quy Nhơn, tháng 2 năm 2018.
Tác giả
Nguyễn Thanh Hải
iii
TĨM TẮT
Cây Bời lời là cây đa mục đích có giá trị kinh tế cao, có thể tận dụng tất cả các
bộ phận của cây để đưa vào sản xuất tạo các sản phẩm phục vụ cho đời sống của con
người. Tại tỉnh Gia Lai, tính đến nay, do nhu cầu kinh doanh, người dân trồng cây Bời
lời đỏ như là một phương án kinh doanh sử dụng đất. Tuy nhiên, do việc trồng rừng
thiếu định hướng, các mơ hình trồng cây Bời lời chưa hiệu quả và không bền vững,
chưa có nghiên cứu sâu về kỹ thuật trồng rừng loài cây Bời lời đỏ mà chủ yếu mới dựa
vào kinh nghiệm trồng của người dân người trồng thiếu nhiều thơng tin về vùng phân
bố thích nghi cũng như đặc điểm sinh trưởng của cây Bời lời đỏ theo vùng phân bố
trên toàn tỉnh Gia Lai dẫn đến năng suất, chất lượng sản phẩm từ cây Bời lời đỏ chưa
cao, chưa phát huy hết tiềm năng kinh tế của loài cây này, hiệu quả sử dụng đất thấp.
Vì vậy cần thiết phải nghiên cứu hiện trạng phân bố, tính thích nghi của cây Bời lời đỏ
trên địa bàn toàn tỉnh Gia Lai đồng thời đánh giá đặc điểm sinh trưởng và hiệu quả sử
dụng cây Bời lời đỏ làm cơ sở cho việc quy hoạch trồng và phát triển loài cây này
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 1
2. MỤC ĐÍCH/MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................... 2
2.1.1. Mục tiêu chung .................................................................................................. 2
2.1.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ............................................................... 3
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. ..................................... 4
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 5
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY BỜI LỜI ĐỎ (Machilus Odoratissima Nees).. 7
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ..................................................................... 7
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................................... 11
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 19
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................................. 19
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................... 19
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai ........................................ 19
2.2.2. Đánh giá hiện trạng phân bố rừng trồng và quản lý rừng trồng của tỉnh Gia Lai19
2.2.3. Đánh giá kĩ thuật trồng rừng Bời lời đỏ ở tỉnh Gia Lai ..................................... 19
2.2.4. Đề xuất hướng dẫn kĩ thuật trồng rừng và các giải pháp quản lý rừng trồng Bời
lời đỏ cho tỉnh Gia Lai. .............................................................................................. 19
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 19
v
CHƯƠNG 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................... 22
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH GIA LAI ................ 22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Gia Lai ........................................................................ 22
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai................................................................ 24
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NLKH
Nông lâm kết hợp
FLITCH
Dự án phát triển Lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên
CHDCND
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
BCR
Benefit Cost Rate, Tỷ lệ thu nhập trên chi phí
IRR
Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR (Internal rate of return)
NPV
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 ................................................. 25
Bảng 3.2.Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính................................ 26
và phân theo thành thị, nơng thơn .................................................................................. 26
Bảng 3.3. Diện tích trồng Bời lời đỏ ở tỉnh Gia Lai năm 2016 ....................................... 35
Bảng 3.4. Sinh trưởng đường kính D1.3(cm) của Bời lời đỏ 4 năm tuổi.......................... 38
với các kích thước hố khác nhau. ................................................................................... 38
Bảng 3.5. Sinh trưởng chiều cao Hvn(m) của Bời lời đỏ 4 năm tuổi với........................ 40
các kích thước hố khác nhau. ......................................................................................... 40
Bảng 3.6. Sinh trưởng đường kính tán Dt(m) của Bời lời đỏ 4 năm tuổi........................ 42
với các kích thước hố khác nhau. ................................................................................... 42
Bảng 3.7. Thể tích V(m 3) của Bời lời đỏ 4 năm tuổi với các kích thước hố khác nhau. .. 44
Bảng 3.8. Sinh trưởng đường kính 1,3m D13 (cm) của Bời lời đỏ giai đoạn 5 năm tuổi ở
các mật độ trồng khác nhau ............................................................................................ 46
Bảng 3.9. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn(m) của Bời lời đỏ giai đoạn 5 năm tuổi
với các mật độ trồng khác nhau ...................................................................................... 48
Bảng 3.10. Sinh trưởng đường kính tán Dt (m) của Bời lời đỏ giai đoạn 5 năm tuổi với
các mật độ trồng khác nhau ............................................................................................ 50
Bảng 3.11. Thể tích V(m 3) của Bời lời đỏ giai đoạn 5 năm tuổi với các mật độ trồng
khác nhau....................................................................................................................... 52
Bảng 3.12. Sinh trưởng đường kính D1.3(cm) của Bời lời đỏ giai đoạn 4 năm tuổi với
các tuổi cây con đem trồng khác nhau ............................................................................ 54
Bảng 3.13. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn(m) của Bời lời đỏ giai đoạn 4 năm tuổi
với các tuổi cây con đem trồng khác nhau ...................................................................... 56
Bảng 3.14.Sinh trưởng đường kính tán Dt (m) của Bời lời đỏ 4 năm tuổi với tuổi cây
con đem trồng khác nhau ............................................................................................... 58
Bảng 3.15. Thể tích cây của Bời lời đỏ 4 năm tuổi V (m 3)với tuổi cây con đem trồng
khác nhau. chức các câu lạc bộ trồng rừng Bời lời đỏ theo nhóm sở thích, nơng dân sản
xuất – kinh doanh giỏi; thơng qua các hội, đồn thể để người dân có thể trao đổi, học
tập lẫn nhau, rút kinh nghiệm trong đời sống và sản xuất.
cần phải tiến hành điều tra, quy hoạch cụ thể nhằm xác định những vùng có khả năng
phát triển Bời lời đỏ, từ đó áp dụng các phương thức trồng phù hợp với các khu vực
sinh thái cụ thể; cần phải có những chính sách hỗ trợ thích hợp về vốn, tổ chức, quản
lý, thị trường... tạo nên những hành lang pháp lý tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất
Bời lời đỏ theo hướng phát triển bền vững.
3.4.3.1. Giải pháp quy hoạch
- Tiến hành quy hoạch lại vùng trồng Bời lời đỏ trên địa bàn tỉnh Gia lai gắn với
sinh thái và vùng phân bố tự nhiên. Vì vậy cần khuyến cáo người dân trong việc lựa
77
chọn giống cây trồng.
- Nên quy hoạch các vùng trồng gắn liền với các cơ sở thu mua, chế biến để
thuận lợi cho việc tiêu thụ đầu ra sản phẩm.
- Tiến hành rà soát lại các khu vực sản xuất nơng - lâm - ngư nghiệp hiện có, đồng
thời tiến hành quy hoạch tổng thể hiện trạng sử dụng đất trên toàn xã, huyện, tỉnh.
- Tiếp tục phát triển mở rộng diện tích đất nơng nghiệp, trong đó tập trung khai
thác triệt để đất chưa sử dụng để trồng Bời lời đỏ trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Đẩy mạnh cơng tác đổi thửa, khắc phục tình trạng phân tán, manh mún trong sử
dụng đất của địa phương nhằm thực hiện cơ giới hóa dễ dàng, nâng cao hiệu quả sử
dụng trên một đơn vị diện tích.
- Tạo điều kiện để người dân dễ dàng chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất nông
nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, phù hợp với nhu cầu của thị trường.
3.4.3.2. Giải pháp đầu tư
- Khuyến khích các hộ gia đình chủ động đầu tư phát triển kinh tế hộ theo
hướng thâm canh. Chính quyền địa phương cần có các chính sách cho vay vốn dài hạn,
lãi suất thấp.
- Hầu hết người dân trồng Bời lời đỏ trên các nương rẫy, với điều kiện đi lại khó
khăn ảnh hưởng đến q trình đi lại, vận chuyển, khai thác vì vậy cần có sự quan tâm
Sê, Phú Thiện, IaGrai, Đăk Pơ, Ia Pa, Krơng Pa, Kbang. Tỉnh có diện tích tự nhiên
15.536,9 km2, với 7 nhóm đất khác nhau, phù hợp với nhiều loại cây trồng; trong đó
nhóm đất Bazan có 386.000 ha. Dân số trung bình là: 1.213.000 người, trong đó dân
tộc kinh: 618.630 người chiếm 51%, các dân tộc khác: 594.370 người chiếm 49%. Tốc
độ tăng dân số tự nhiên: 1,75%, số người trong độ tuổi lao động : 624.931 người.
2. Đánh giá hiện trạng phân bố rừng trồngvà quảnlý rừngtrồngcủatỉnhGia
Lai
Diện tích cây Bời lời đỏ trên tồn tỉnh Gia Lai là 9.587,6 ha, trong đó diện tích
trồng tại huyện Mang Yang chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng diện tích cây Bời lời tồn tỉnh
với 7.000ha, kế đến là diện tích trồng tại huyện Chư Pah và IaGrai; diện tích trồng thấp
nhất tại Chư Prong với 3,6ha. Bời lời đỏ được xem là một cây có giá trị kinh tế phù hợp
với sinh thái, nhu cầu của người dân. Nguồn giống ở Gia Lai được các cấp chính
quyền, các dự án hỗ trợ để trồng. Giống cây ở đây chủ yếu được người dân tự ươm,
bên cạnh đó người dân được hỗ trợ về tập huấn phương thức trồng, chăm sóc để đạt
được hiểu quả tốt.
3. Đánh giá kĩ thuật trồng rừng Bời lời đỏ ở tỉnh Gia Lai
Đề tài nghiên cứu đánh giá và lựa chọn được các kĩ thuật trồng rừng Bời lời đỏ
cho tỉnh Gia Lai như sau: Về mật độ trồng từ 2000-2500 cây/ha, về thời vụ trồng tháng
8, về kích thước hố 40x40x40cm, về tuổi cây con đem trồng 6 tháng tuổi.
4. Đề xuất hướng dẫn kĩ thuật trồng rừng và các giải pháp quản lý rừng
trồng Bời lời đỏ
Đề xuất được hướng dẫn kĩ thuật trồng rừng Bời lời đỏ cho tỉnh Gia Lai đồng
thời đề xuất nhóm giải pháp đề quản lý và phát triển rừng trồng Bời lời đỏ bao gồm:
Giải pháp về chính sách; Giải pháp về mặt xã hội; Giải pháp về tổ chức, quản lý; Giải
pháp về thị trường tiêu thụ; Giải pháp về môi trường – sinh thái; Giải pháp về phát
triển; Giải pháp quy hoạch; Giải pháp đầu tư; Giải pháp kỹ thuật.
79
mơ hình sản xuất cho người dân ở tỉnh Quảng Bình.
8. Đặng Thái Dương 2013 (Đề tài nhánh cấp bộ trọng điểm) “Điều tra đánh giá đa
dạng sinh học khu vực đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
và đảm bảo an ninh quốc phòng”.
9. Đặng Thái Dương và các cộng sự (2002), Đề tài cấp bộ, Nghiên cứu xác định
nguồn cung cấp giống và kỹ thuật sản xuất cây con một số lồi cây Lâm nghiệp có giá
trị kinh tế và có khả năng phịng hộ cao nhằm phục vụ cho việc trồng rừng tại trại
trường ở Hương Bằng- Hương Trà- Thừa Thiên Huế.
10. Đặng thái Dương, Võ Đại Hải, 2010, Giáo trình trồng rừng NXB Nơng nghiệp
11. Đặng Thái Dương: 2010 “hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng keo lai” Dự án JBIC in
và phổ biến cho dân và sinh viên tham khảo.
12. Đào Xuân Thủy, 2015, “Danh lục thực vật của Vườn Quốc gia Chư Mom Ray – Kon Tum”.
13. Đỗ Xuân Cẩm, Đặng Thái Dương và cộng tác viên (2000), Nghiên cứu trồng thử
nghiệm một số loài cây trồng bản địa thân gỗ trên vùng đất cát nội đồng huyện Phong
Điền tỉnh T.T Huế. Đề tài nghiên cứu khoa học, Sở khoa học và môi trường tỉnh Thừa
Thiên Huế.
81
14. Hà Văn Hoan, 2015, Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây Bời lời đỏ ở Khu bảo tồn
thiên nhiên Bắc Hướng Hóa – Quảng Trị.
15. Hồ Hữu Hiếu: Kỹ thuật nhân giống từ hạt và trồng rừng cây Bời lời đỏ (Machilus
odoratissima Nees) trên vùng cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế.
16. Dự án FLITCH, 2012, Kỹ thuật và hiệu quả mơ hình trồng nơng lâm kết hợp Bời
lời đỏ xen mì (bắp) và dứa Cayen trên đất dốc ở huyện Krơng Bơng tỉnh Đăk Lăk.
17. Lê Đình Khả và các cộng sự, 2003: “Chọn tạo giống và nhân giống cho 1 số cây
trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 292 trang.
18. Lê Đình Khả, 1970 “Di truyền và chọn giống cây rừng”. Trường Đại học Lâm nghiệp.
19. Lê Đình Khả, 1997, Clonal test and propagation option for natural hybrids of
32. Phan Văn Dự, Đặng Thái Dương (2015), “Nghiên cứu bảo tồn và tình hình sinh
trưởng của loài cây Bời lời đỏ (Machilus odoratissima Nees) tại tỉnh Quảng Nam”.
33. Quyết định Số: 03/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 2 năm 2009 về việc phê duyệt
chiến lược phát triển giống cây lâm nghiệp.
34. Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật trồng cây lâm sản ngoài gỗ, nhà xuất bản Lao động
năm 2007.
35. Trần Văn Con, Xác định một số cây trồng chính phục vụ trồng rừng sản xuất vùng
bắc Tây Nguyên, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2001.
36. Triệu Văn Hùng (Chủ biên), Lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam – Phần 2, nhà xuất
bản Hà Nội, 6/2007.
37. Trương Thành Nhân, Đặng Thái Dương (2015), “Nghiên cứu hiện trạng và đề
xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Bời lời đỏ (Machilus odoratissima
Nees) tại tỉnh Thừa Thiên Huế”.
38. Võ Đại Hải, Đặng Thái Dương và các tác giả khác: “Nghiên cứu năng suất sinh
khối và khả năng hấp thụ carbon của một số dạng rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam”.
NXB NN-Hà Nội -2009.
39. Võ Linh Chi: Nghiên cứu sinh trưởng và kỹ thuật giâm hom Bời lời đỏ(Machilus
odoratissima Nees) tại huyện A Lưới tỉnh thừa Thiên Huế.
40. Võ Văn Dũng: Nghiên cứu kỹ thuật giâm hom loài Bời lời đỏ (Machilus
odoratissima Nees) ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI
41. A.R. Rabena, Bringing it back to the Landscape, Philippine Association of
Institytion for Research, 2007.
42. Aubriot D., Heuzé V., Tran G., 2015. Indian laurel (Litsea glutinosa). Feedipedia,
a programme by INRA, CIRAD, AFZ and FAO.
43. AROMATIC PLANTS OF BANGLADESH: ESSENTIAL OILS OF LEAVES
AND FRUITS OF LITSEA GLUTINOSA (LOUR.) C.B. ROBINSON / Jasim Uddin
Chowdhury, MD et al / Bangladesh J. Bot. 37(1): 81-83, 2008 (June),
http://www.stuartxchange.com/Puso-puso
44. Antibacterial Activity of Some Indian Medicinal Plants / Ethnobotanical Leaflets
86
Hình 3. Lập ơ tiêu chuẩn
87
Hình 4. Thu thập số liệu
Hình 5. Đo sinh trưởng đường kính tán Bời lời đỏ
88
Hình 6. Ghi chép số liệu thực địa
89
Hình 7. Mơ hình Bời lời đỏ
90
Hình 8. Đo sinh trưởng đường kính D13
Hình 9. Thu hoạch vỏ Bời lời đỏ