133
⎭
⎬
⎫
⎩
⎨
⎧
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
−
−+
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
−
−++=
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
p
obđ
: là áp suất trong bình chứa lúc bắt đầu nửa chu kì được xét (5-39) cho ta
phương trình để tính áp suất ở cuối bất kì n nửa chu kì hồ quang cháy với áp suất ban đầu
trong bình p
o
.
ae)ap(eae)ap(p
n
n
i
in
n
++≈+++=
−
−
=
−−
∑
ω
πβ
ω
βπ
ω
π
β
0
1
1
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
=
∞
t
)t(sin
CF
lIBE
,p
qâ
mhqtr
ω
ψω
3
22
1760
3
2
0
(5-42)
l
0
: là chiều dài của hồ quang trong khoảng sinh khí của bình chứa,cm.
C : là hằng số lấy bằng 1500.
dt
dp
ξ
α
(5-43)
134
Trong đó ξ là hệ số tính đến sự ngưng tụ hơi dầu.
Nghiệm đủ của phương trình này có dạng:
bâ
qâp
V
F
ctr
epp
ξα
−
=
1
(5-44)
Trong đó:
p
cn
: là áp suất trong bình chứa ở cuối nửa chu kì sau cùng, xác định từ phương
trình (5-40) hay (5-41).
t
3
: là thời gian kể từ khi hồ quang tắt.
Trong vùng dập tắt hồ quang (ở vùng thân hồ quang bị làm lạnh ráo riết nhất) áp
âth
θ
=
và so sánh U
đth
với
điện áp phục hồi U
ph
cho từng thời điểm sau điểm không của dòng điện.
Cách tính gần đúng độ bền điện của khoảng trống trong khí có thể dựa trên cơ sở
của phương trình chung:
t
pâth
UU
θ
θ
0
=
(5-46)
U
p
: là độ bền điện của khoảng trống ở áp suất tuyệt đối p
t
và ở nhiệt độ bình
thường
θ
0
=300
0
K.
θ
t
bằng phương trình:
)e(e
t
mt
t
bât
ττ
θθθ
−−
−+= 1
(5-48)
t : là thời gian kể từ cuối nửa chu kì của dòng điện hồ quang.
θ
bđ
= 3500
0
K : là nhiệt độ ban đầu cực đại.
θ
mt
: là nhiệt độ môi trường chung quanh (luồng hỗn hợp khí hơi).
τ : là hằng số thời gian nhiệt,
k
r.C
p
2
t
bâ
âth
U
ee
U
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
−+
=
−−
ττ
θθ
θ
1
0
(5-49)
Khi tính sơ bộ định hướng có thể đơn giản phương trình (5-49), cho
θ
mt
= 0, khi đó
ta có:
p
t
mFhm
f
t
âth
UkU ≥
=
0
2
1
(5-52)
f
0
: là tần số dao động bản thân của máy ngắt.
U
mFh
: là biên độ của điện áp phục hồi.
k
m
: là hệ số tính đến đặc tính không đồng nhất của hai lượng giữa U
đth
= f(t) và
U
Fh
= f
1
(t).
Gần đúng sơ bộ có thể tính:
a
a
m
d
1722701
00
22
0
−
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
−+
≤
−−
ττ
θθ
θ
(5-54)
Và :
)k,(,
U
eU
a
p
f
bâ
d
1
2
2510===
−
;,.
Với các tham số đã nhận trước kia
τ
=2.10
-4
s,
θ
0
=300
0
K và θ
bđ
=3500
0
K, phương
trình gần đúng (5-55) để tính U
d
dẫn về dạng đơn giản hơn:
kV)Sp(.
k,
,
U
k,
,
U
,
a
k,
B
Ví dụ: Tìm điện áp dây cho phép của mạch ngắt đối với khoảng trống S=5cm ở áp suất
p
t
=20at và trị số biên độ k
a
=1,5.
Đối với p
t
S=100kg/cm theo phương trình (5-47).
(
)
()
37 37 100 292
045
045
pS kV
t
,
,
==
Theo phương trình (5-56):
UkV
d
=
−
≈
U
p
S
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
=
,cm (5-58)
Về thời gian tối thiểu hồ quang cháy trong quá trình chảy nên:
222
2
1
,
a
d
t
min
B
U
p
t
⎟
⎟
⎠
⎞
,
,
t
a
d
dtr
S
p
B
S
U
E ==
(5-61)
Rõ ràng rằng khi các điều kiện khác giống nhau số lượng khoảng ngắt tăng, građien
dập tắt hồ quang sẽ tăng (n
0,45
) lần.
n: là số lượng khoảng ngắt tạo thành cùng một lúc.
5.6. PHƯƠNG PHÁP GầN ĐÚNG TÍNH QUÁ TRÌNH DÂNG DầU TRONG BÌNH
CHứA SAU KHI ĐÃ DậP TắT Hồ QUANG
138 Sau khi hồ quang tắt hoàn toàn, do sự khác nhau áp suất bên trong và bên ngoài
bình chứa, trong một thời gian hỗn hợp khí hơi sẽ tiếp tục chảy qua miệng lỗ của bình
chứa do đó áp suất giảm và được biểu thị bằng phương trình (5-44). Quá trình này có thể
tiếp xúc đến khi áp suất trong bình chứa giảm xuống đến giá trị (xem hình 5-4, c):
(
=
=
=
0
ttp p Z
at K d
=
=
=
;
0
γ
(5-63)
k
bâ
tt
bâ
a
p
p
ln
F
V
t
ξα
=
p
dđ
: là áp suất ban đầu trong bình chứa.
l
: là tiết diện của lỗ thải khí.
k
0
: là hệ số cản.
R : là hằng số của hỗn hợp khí hơi.
θ
h
: là nhiệt độ trung bình của hỗn hợp khí hơi.
Từ các phương trình trên thấy rằng, thời gian dầu dâng phụ thuộc rất nhiều vào tiết
diện các lỗ F, F
l
và vào thể tích ban đầu.
Sau khi ngắt công suất lớn, nếu tiết diện F
l
bé thời gian dầu dâng rất lớn, thì thiết bị
đó không thể làm việc trong chu trình có TĐL tác động nhanh. Cho nên trong các trường
hợp như thế phải áp dụng biện pháp đổ dầu cưỡng bức vào bình chứa nhờ các thiết bị thủy
lực đặt bên trong.
Trong một số trường hợp đổ dầu bằng bộ phận cơ khí thổi cưỡng bức như hình 5-3. 139
5.7. TRÌNH Tự TÍNH TOÁN CÁC BÌNH CHứA THổI DầU Tự ĐộNG
Trong thực tiễn thiết kế có thể gặp hai trường hợp tính toán cơ bản tùy thuộc cách
đặt vấn đề.
+ Đối với bình chứa đã biết các kích thước của các chi tiết, cho trước tốc độ chuyển
d
nhận được ở trên.
+ Tính công suất ngắt giới hạn của bình chứa khi điện áp là: tiêu chuẩn, gần với tính
toán và điện áp dây.
+ Tính thời gian dập tắt hồ quang hoàn toàn khi ngắt dòng điện trung bình và bé.
+ Tính thời gian đổ dầu vào bình chứa sau khi dập tắt hồ quang.
+ Tính kiểm nghiệm chính xác các chi tiết của bình chứa về độ bền cơ khí.
Trường hợp tính lần thứ hai (Trường hợp này công phu hơn, một số tham số và đặc
tuyến phải xác định bằng phương pháp phân đoạn gần đúng).
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
- Theo trị số đã chọn của khoảng trống sản khí (khoảng trống hồ quang cháy từ thời
điểm tiếp điểm tách rời đến thời điểm hỗn hợp khí hơi bắt đầu chảy) và theo đặc tuyến cho
trước về tốc độ chuyển động của tiếp điểm trong phần này, xác định thời gian t
1
hồ quang
cháy trong bong bóng khí hơi khép kín (thời kì thứ nhất của dập hồ quang).
140
- Theo trị số cho trước của dòng điện ngắt giới hạn và theo các tham số ở mục 1,
tiến hành tính năng lượng của hồ quang cho thời kì thứ nhất của dập hồ quang.
- Theo trị số sơ bộ của áp suất tối đa cho phép trong bình chứa và theo trị số năng
lượng A
t
đã tìm được, xác định các tiết diện lỗ để chảy ra, thể tích của bong bóng khí hơi
V
b
tạo thành trong bình chứa suốt thời kì thứ nhất t
1
.
- Xác định thời gian đổ dầu vào bình chứa sau khi dập tắt hồ quang.
- Vẽ phác thảo bình chứa.
- Tính kiểm nghiệm chính xác bình chứa (tương tự như trường hợp tính thứ nhất).
- Tính kiểm nghiệm về độ bền cơ khí của các chi tiết.
Trong nhiều trường hợp do các đặc điểm về kết cấu của bình chứa, nên trình tự tính
có thể khác với trên.
143
CH••NG 6
TÍNH K•T C•U THI•T B• D•P H• QUANG C•A MÁY NG•T T•
SINH KHÍ
6.1. ••C TÍNH CHUNG C•A QUÁ TRÌNH D•P H• QUANG C•A MÁY NG•T
T• SINH KHÍ
Trong các thi•t b• d•p h• quang c•a máy ng•t t• sinh
khí, quá trình d•p t•t h• quang • trong lu•ng khí do v•t li•u
r•n sinh khí ra d••i tác d•ng c•a h• quang.
K•t c•u thi•t b• là m•t bình ch•a, các thành và các chi
ti•t t•o thành các rãnh d•p h• quang làm b•ng v•t li•u cách
•i•n sinh khí.
Khi h• quang ti•p xúc nhi•t v•i các thành c•a các rãnh
s• t•o thành l••ng khí l•n, khi các rãnh có hình dáng và kích
th••c t••ng •ng thì có các •i•u ki•n c•n thi•t •• d•p t•t h•
quang g•m: áp su•t vùng h• quang cao, t•c •• ch•y c•a lu•ng
khí trong vùng d•p h• quang l•n. Th••ng s• d•ng các v•t li•u
sinh khí sau: phibra •ã l•u hóa, nh•a phooc-mal-•ê-hy•uyarê
682,5
468,43
108,07
5,29
51,34
35,24
8,13
125,13
584,88
294,15
609,32
7,00
35,03
18,58
38,49
105,82
955,64
587,35
và m•t ••u b•t ch•t v•i thanh dài b•ng v•t li•u sinh khí 4.
Thanh này n•m trong •ng sinh khí t•o thành rãnh dài h•p có
ti•t di•n hình xuy•n. Cách m•t c•t phía trên m•t kho•ng b•ng
m•t l• th•i khí bên s••n 5. Khi m• ti•p •i•m r•ng 6 di chuy•n
xu•ng d••i, kéo h• quang n•m trong rãnh h•p hình xuy•n. Khi
144
ú do to thnh khớ mnh ỏp sut trong bỡnh cha tng lờn n
khi tip im chuyn vn xung di m l thi bờn sn, khớ
vựng h quang bt u chy mnh v dp tt h quang.
Trong quỏ trỡnh h quang
chỏy khớ nộn c d tr v sau khi
l thi khớ m khớ thi mnh trong
thi gian dũng in i qua tr s
khụng (khi cụng sut h quang bng
khụng v khụng cú iu kin to
thnh khớ).
Kinh nghim ch rng, trong
cỏc thit b ó nờu thỡ dp tt h
quang ch t c trong trng
hp ỏp sut trong bỡnh cha thi
im m l thi vt quỏ tr s ti
hn ti thiu. Trong bt c
trnghp no ỏp sut khụng thp
hn 2 at (vi dũng in m khong
500 A).
Do gn l thi khớ cú cỏc
chi tit gim õm (vớ d trong dng
phng nm vuụng gúc vi hng
Hỗnh 6-1. Thióỳt bở dỏỷp từt họử quang
tổỷ sinh khờ coù raợnh khe
caùch õióỷn hỗnh
xuyóỳn.
1)Thỏn bỗnh chổùa. 2)
ỳng sinh khờ. 3) Tióỳp õióứm
tộnh. 4) Thanh sinh
khờ. 5) Lọự thaới khờ. 6) Tióỳp
õióứm rọựng õọỹng.
1
3
2
4
5
6145
Hình 6-2. Thiết bị dập hồ quang thổi ngang tự sinh khí.
1) Thể tích giảm rung. 2), 3) Các rãnh dập hồ quang. 4) Tiếp điểm tĩnh. 5) Tiếp điểm động.
6) Ông lót dập hồ quang.
4
7
1 6
2
5
3146
: n•ng l••ng t•a ra trong h• quang su•t th•i
gian t.
• •ây s• khác nhau so v•i bình ch•a d•u th•i t• ••ng là
th• tích b•t rung không thay ••i theo th•i gian, ngh•a là:
V V const
t
=
=
0
N•u nh•n t•c •• chuy•n ••ng ti•p •i•m là không ••i và
b•ng t•c •• trung bình.
cons
t
tr
==
2
01
ν
ν
Trong •ó ν
01
: t•c •• ti•p •i•m t•i th•i •i•m m• l• th•i
khí, n•ng l••ng t•a ra trong h• quang sau m•t s• n•a chu kì
d•p t•t h• quang •••c tính theo ph••ng trình •ã nêu • ch••ng
5.
∫
=
ω
Trong tr••ng h•p n•u ta cho tr••c s• h
1
t••ng •ng v•i
giai •o•n th• nh•t c•a d•p h• quang (kho•ng cách t• m•t c•t
phía trên c•a •ng sinh khí ••n mép l• bên s••n, hình 6-3a),
n•ng l••ng t•a ra trong giai •o•n th• nh•t tính theo ph••ng
trình:
mhqtr
IE
h
A
ω
1
01
=
(6-2)
và áp su•t trong bình ch•a:
147
0
01
V
l
IE
R
p
n
mhqtr
δ
−
= (6-4)
Trong đó:
m : trọng lượng tổn hao, kg.
l : chiều dài ống, cm.
I : giá trị thực của dòng điện, A.
n
t
: số nửa chu kì của sự dập hồ quang.
d : đường kính bên trong ống, cm.
Nếu các điều kiện khác giống nhau, giải liên hợp (6-2) và (6-4) thì công thức để
tính trị số cho các rãnh, tiết diện tròn là:
hqtr
m
i
i
Ed
Ih.,
A
m
3
1
10
0
10642
−
==δ (6-5)
d
d
1
d
2
V
0
P
t
1
h
1148
Ví dụ:
I
=2,54cm; d=1,27cm): 0
2
0420
V
In,
p
ttr
t
ν
=
, kg/cm
2
(6-6)
ν
tr
: tốc độ chuyển của động tiếp điểm trong bình, m/s.
I : giá trị hiệu dụng của dòng điện, A.
V
0
: thể tích của bình chứa, cm
3
.
n
t
: số nửa chu kì dập tắt hồ quang.
mhqtrmhqt
ω
ω
1
=
= Khi đó: U const I const
hq m
=
=
;
Trong trường hợp này dựa trên cơ sở của (6-7) và tương tự như (5-40) phương trình
để tính áp suất trong bình chứa cuối nửa chu kì n của giai đoạn dập tắt hồ quang:
(
)
p
p
ae a
n
n
≈
+
+
−
02
βπ
ω
2
50
1
1
+
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
+
≈
−Nếu lấy một cách sơ bộ : k=1,3 thì:
θRa
p
≈ . Trong trường hợp hồ quang cháy ổn
định khi mở lỗ áp suất ở cuối nửa chu kì tính theo công thức (5-41):
22
ω
β
ω
ε
+
=
=
là độ bền điện của không khí nén xác định theo các tham số ở
chương 4.
+ Kinh nghiệm cho thấy rằng, thân dư của hồ quang trong buồng dập hồ quang tự
sinh khí và các điều kiện khác có độ dẫn dư cao hơn khi dập hồ quang trong buồng dập hồ
quang tự động thổi trong dầu. Cho nên trường hợp ngắt dòng điện lớn phương trình (5-55)
có thể lấy giới hạn tần số
của tác động riêng f
0
thấp hơn.
Đánh giá khả năng ngắt và tính thời gian dập tắt hồ quang trên cơ sở của các
phương pháp đã nêu ở chương 5.151
CHƯƠNG 7
TÍNH KẾT CẤU THIẾT BỊ DẬP HỒ QUANG BẰNG TỪ TRONG
KHÔNG KHÍ
7.1. ĐặC TÍNH CHUNG CủA QUÁ TRÌNH DậP Hồ QUANG ĐƯợC LÀM LạNH
TRONG BUồNG DậP Hồ QUANG KIểU RÃNH
Các thiết bị dập hồ quang bằng từ dùng phương pháp dập hồ quang nhờ ảnh hưởng
của từ trường ngang làm hồ quang chuyển dịch và được làm lạnh theo nhiều kiểu khác
nhau hay tăng quá trình phản ion hóa.
Trong các thiết bị có các kiểu dập hồ quang sau:
1) Phân chia hồ quang ra thành nhiều hồ quang ngắn, sau đó dập tắ
t ở các điện cực
lạnh.
2) Do kết quả của sự kéo dài và chuyển dịch với tốc độ lớn trong không khí, thân hồ
i
i
δ
B
Vuìng
dáûp häö
q
uan
g
Vuìng
keïo
daìi så
häö
quang
152
vào vùng dập tắt, ở đấy các thành cách điện chịu nhiệt của bình chứa tạo thành rãnh hẹp.
Khi đó, nếu chiều rộng của rãnh nhỏ hơn đường kính của thân hồ quang (d>δ) thì thân hồ
quang bị biến dạng, tiết diện của nó thành hình chữ nhật bị kéo dài và diện tích tiếp xúc với
bề mặt của các thành được tăng lên. Nhờ đó, giữa hồ quang và bề mặt của các thành tạo ra
được sự tiếp xúc về nhiệt đảm bảo tản nhiệt tốt. Trong trường hợp này sự đối lưu và làm
lạnh thân hồ quang bằng luồng không khí ngược chiều đóng vai trò không đáng kể.
Trong trường hợp đang xét, các tiết diện trong vùng thân hồ quang giảm là do sự tái
⎢
⎤
⎦
⎥
⎥
=−
(7-1)
Tri số
τ
gọi là hằng số thời gian nhiệt của thân hồ quang và xác định theo phương
trình:
τ
δ
=
C
k
p
2
Trong đó :C
p
là nhiệt dung riêng của khối đẳng li hồ quang ở áp suất không đổi,
[W.s/cm
3
.độ].
δ : chiều rộng rãnh của bình chứa, cm.
k : hệ số tản nhiệt chung trên bề mặt các thành rãnh, W/cm
2
.độ.
Trị số β xác định theo phương trình:
=
=
21
β
δ
δ
(7-2).
Khi tiến hành giải E
hq
được tính:
δ
19
=
hq
E , [V/cm] (7-3)
Từ (7-1) thấy rằng khi hằng số thời gian rất bé (
()
τ
→ 0
đặc tính động được xem
như tĩnh, mặc dù: (
00 ≠≠
dt
dE
;
dt
dI
hqhq
) .
Trong đó theo (7-2) thì:
hqhq
l
A
U
δ
= :là điện áp trên hồ quang.
l
hq
: chiều dài hồ quang.
ϕ
: góc pha đầu của điện áp. Hình 7-2: Tính dòng điện hồ quang trong buồng dập hồ quang kiểu rãnh.
U
U
)tcos(Ii
m
hq
mhq
ωπϕω
0
(7-5)
Từ phương trình này thấy rằng, khi giá trị của tỷ số U
hq0
/U
m
lớn thì dạng đường
cong của dòng điện có thể rất khác hình sin còn góc lệch pha
ϕ
giảm xuống. Như vậy điều
kiện dập tắt hồ quang bắt đầu ở thời điểm t = 0(dòng điện qua trị số 0) điện áp trên hồ
quang bằng điện áp lưới điện, góc lệch pha
ϕ
đạt tới giá trị tới hạn nhỏ nhất
ϕ
=
ϕ
0
.
00
ϕ
sinUU
0
δ
(7-7)
Với k
a
là hệ số biên độ.
Trong tính toán các thiết bị dập hồ quang cần phải lấy trị số tối thiểu cho phép của
biên độ điện áp ngược làm điện áp U
m
, đối với mỗi một cực của máy ngắt ba cực được xác
định theo phương trình:
UU
md
= 0 866 2,
Với U
d
là giá trị điện áp dây định mức trong mạch ngắt ba pha.
155
Mức độ giảm biên độ dòng điện hồ quang trong trường hợp giới hạn (ϕ=ϕ
0
) cũng
tìm được theo phương trình (7-5).
ω
π
ϕ
t
=
trường ngang được tạo thành bằng điện từ riêng (hệ thống thổi từ) thân hồ quang chuyển
dịch và bị kéo dài ra trong quá trình dập tắt.
Quá trình dập tắt hồ quang trong các thiết bị chia ra làm hai giai đoạn. Giai đoạn
thứ nhất, sự hình thành hồ
quang trên các tiếp điểm dập hồ quang nhanh chóng bị kéo dài
và chuyển dịch đến vùng dập tắt (vùng của bình chứa có khoảng cách giữa các bề mặt làm
lạnh bé). Giai đoạn thứ hai thân hồ quang chuyển động ở rãnh khe hẹp, nhờ tiếp xúc của hồ
quang với các bề mặt làm lạnh về nhiệt tốt nên tạo được các điều kiện thuận lợi dập tắt hồ
quang. Trong bình chứa k
ết cấu hợp li khi thời gian của giai đoạn thứ nhất cần phải giảm
Hình 7-3. Sự thay đổi của dòng điện hồ quang trong mạch ngắt dòng xoay chiều trong buồng dập
hồ quang kiểu rãnh.
i
hq
U
hq
/U
m
(π/2-
ω
t)
0
π
156
tối thiểu đến mức có thể. Cho nên trong vùng kéo dài tốc độ chuyển động hồ quang phải
lớn nhất.
Sự chuyển động hồ quang phải xảy ra ở rãnh khe hẹp (vùng dập tắt). Xuất phát từ
nhiệt độ đốt nóng bề mặt của thành bình chứa để chọn tốc độ chuyển dịch thân hồ quang bé
nhất khi cho trước giá trị dòng điện hồ quang. Tốc độ chuyển d
ịch hồ quang tăng vượt quá
mức cần thiết thì không tạo được điều kiện tốt để làm lạnh thân hồ quang, nhưng trong thời
gian này đòi hỏi tăng kích thước của vùng dập tắt h
1
, nghĩa là tăng kích thước của bình
chứa.
Trong vùng kéo dài, khoảng cách giữa các thành lớn, tốc độ chuyển động của hồ
quang trong từ trường ngang có thể tính trên cơ sở các công trình nghiên cứu theo:
Đối với tính gần đúng mật độ từ thông trong khoảng 0 < B< 0,1Wb/m
2
lấy C
0
≈
2,4.
Khi đó đối với sự chuyển động của hồ quang trong không khí ở áp suất khí quyển bình
thường (
γ=1,1kg/m
3
) có dạng:
ν
iB
hq
≈
73
1
3
2
3
(7-10)
của vật dẫn từ bao bọc một phần hay hoàn toàn vùng hồ quang cháy. Cuộn dây (một hay
một số) thổi từ thường mắc vào mạch chính của máy ngắt và được kích từ bằng dòng điện
hồ
quang.
Cách tính mật độ từ thông ở trong khe hở giữa các cực (3) khi cho biết dòng điện và
các tham số của hệ thống thổi từ tiến hành bằng các phương pháp thường áp dụng trong
tính toán mạch từ.
Trong trường hợp nếu các đầu cực hoàn toàn bao bọc vùng hồ quang cháy, ví dụ:
vùng kéo dài ban đầu, cường độ từ trường trong vùng này (hình 7-5) tính theo:
n
iW
kH
δ
δδ
=
, [A/m]
Trong đó:
i : dòng điện trong cuộn dây (dòng điện hồ quang), A.
W : số vòng dây.
δ
n
: trị số khoảng cách của khe hở làm việc, m.
k
δ
<1 : hệ số tính đến sức từ động tổn hao trong lõi sắt của vật dẫn từ.
Mật độ từ thông khe hở:
n
iW
kHB
Hình 7-5. Sơ đồ buồng dập hồ quang kiều rãnh cùng với hệ thống thổi từ
1) Thành cách điện chịu nhiệt của bình chứa. 2) Cách điện. 3) Cực thổi từ. 4) lõi.
5) Cuộn dây thổi từ.
h
1
h
2
h
n
A
B
3
δ
AB
δ
n