Tài liệu ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 1
KHOÁNG VẬT VÀ ĐÂT ĐÁ
CHƯƠNG 1
KHOÁNG VẬT VÀ ĐẤT ĐÁ
Yêu cầu đối với sinh viên ở chương này :
- Nắm sơ lược về cấu trúc của Quả đất : Các quyển,
phụ quyển và quyển vỏ.
- Phân biệt rõ khái niệm : Khóang vật và đất đá.
- Nhận dạng được một số khóang vật tạo đá phổ
biến.
- Hiểu rõ nguồn gốc thành tạo và các đặc điểm của
đá trong tự nhiên : Đá mắc ma, trầm tích, biến chất
và các đặc điểm của mỗi nhóm loại.
1.1- QUẢ ĐẤT :
1.1.1 Hình dạng, kích thước :
Hình dạng : Hình cầu
dẹt
R
Có 2 quan điểm giải thích sự tồn tại trường từ của
quả đất :
+ Do nhân ngoài của quả đất tạo ra.
+ Do mặt đất tích điện âm và tầng điện ly tích điện
dương, tạo ra từ trường.
Tuy nhiên, các cực của từ trường không cố định và
có sự thay đổi theo thời gian, hiện nay vẫn chưa có lời
giải thích thỏa đáng.
1.1.3.2 Trường trọng lực :
Do ảnh hưởng của lực hấp dẫn, càng xuống sâu áp
suất càng tăng (có thể đạt đến hàng ngàn at)
1.1.3 Các trường vật lý của quả đất
2.1.3.3 Trường nhiệt :
Quả đất được cung cấp bởi 2 nguồn nhiệt :
+ Nhiệt do mặt trời (Ngoại nhiệt): Thường là 1 nhân tố góp
phần làm phong hóa đất đá.
+ Nhiệt trong lòng của quả đất (nội nhiệt)
Dòng đối lưu ở phụ quyển manti trên có thể gây ra sự thay
đổi cực địa từ và là nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho
đất đá có độ sâu lớn (dưới đới thường ôn)
1.1.3 Các trường vật lý của quả đất
Dòng đối lưu
ở quyển
manti.
1.1.3 Các trường vật lý của quả đất
1.2 KHÁI NIỆM VỀ KHÓANG VẬT
- Là 1 chất hóa học (có công thức hóa học xác định).
- Được thành tạo trong tự nhiên (Trên bề mặt hay
trong quả đất).
- Tham gia cấu thành nên đất đá (vỏ quả đất)
màu và lượng Si,Al cao thì khóang vật càng sáng màu.
1.2 KHÁI NIỆM VỀ KHÓANG VẬT
1.2 KHÁI NIỆM VỀ KHÓANG VẬT
1.2.1.3 : Độ trong suốt :
Khóang vật có thể thuộc nhóm :Trong suốt, nửa trong suốt
(đục) và không trong suốt.
1.2.1.4 : Ánh của khóang vật :
Khóang vật có thể có ánh : Thủy tinh, kim loại, xà cừ, mỡ .
. . .
1.2.1.5 : Tính dễ tách (cát khai) :
Là khả năng các hạt tinh thể khóang vật bị vỡ tách ra theo
các mặt phẳng song song.
Khóang vật có thể thuộc nhóm :Rất dễ tách, dễ tách, trung
bình hoặc không dễ tách.
1.2 KHÁI NIỆM VỀ KHÓANG VẬT
1.2.1.6 : Dạng mặt vỡ :
Khóang vật có thể có các dạng mặt vỡ : vỏ sò,
phẳng, dạng hạt . . . . Các loại khóang vật có tính dễ
tách rất hòan tòan và hòan tòan thì thường có mặt vỡ
dạng phẳng.
1.2.1.6 : Tỷ trọng :
Tỷ trọng của khóang vật có thể thuộc các nhóm sau
: Nặng (∆≥4), trung bình (2.5<∆<4), nhẹ (∆<2.5).
Đa số các khoáng vật tạo đá có tỷ trọng từ 2.5 đến 3.5.
1.2 KHÁI NIỆM VỀ KHÓANG VẬT
1.2.1.6 : Độ cứng (tương đối) :
Độ cứng (tương đối) của khóang vật thể hiện qua khả năng chống
lại sự tác động cơ học lên bề mặt (khắc, vạch).
Thang độ cứng (tương đối) Mohs:
1- Tan (Talc).
Lớp các nguyên tố tự nhiên (tự sinh)
Vàng (Au)
1.2 KHÁI NIỆM VỀ KHÓANG VẬT
Lớp các nguyên tố tự nhiên (tự sinh)
Kim cương (Diamond- C)
1.2 KHÁI NIỆM VỀ KHÓANG VẬT
Lớp các nguyên tố tự nhiên (tự sinh)
Than đá (Graphite- C)
1.2 KHÁI NIỆM VỀ KHÓANG VẬT
* Lớp sunphua (sunfit) [S]:
Trong tự nhiên hay gặp Pyrit (Pyrite- FeS
2
) là khoáng vật
tạo đá hoặc khóang sản .Tinh thể hình lập phương, trên
bề mặt có các vết khía màu nâu đen. Hạt tinh thể nhiều
khi có màu vàng thau, ánh kim mạnh, khi bị phân tán
nhỏ (bột) thì có màu nâu đen, không dễ tách.
Trong khóang sản có thể hay gặp quặng chì Galen
(Galena- PbS)
1.2 KHÁI NIỆM VỀ KHÓANG VẬT
Lớp sunphua (sunfit)
Pyrit (Pyrite- FeS
2
)
1.2 KHÁI NIỆM VỀ KHÓANG VẬT
Lớp sunphua (sunfit)
Galen (Galena- PbS
2
)
1.2 KHÁI NIỆM VỀ KHÓANG VẬT