Bài giảng : Kỹ thuật điện thoại - Lịch sử phát triển part 3 - Pdf 19

Telephony
Telephony
Nguyễn Duy Nhật Viễn
Page 2
T
T
à
à
i
i
li
li


u
u
tham
tham
kh
kh


o
o

DGPT-GSIC, “Genaral Introduction of Telephony
Theory”, 1992.

LG , Information & Communication, Ltd. “General
Introduction of Telecommuncation Theory”, 1992.



ch
ch
s
s


ph
ph
á
á
t
t
tri
tri


n
n
 Nhu cầu trao ñổi thông tin của con người và
các hệ thống thông tin

Âm thanh

Lửa

Khói

Chữ viết
  Nhu cầu trao ñổi thông tin bằng tiếng nói

ñiện thoại.

1878: Tổng ñài ñầu tiên ñược thiết lập ở
NewHaven,
ñiện thoại viên ñóng vai trò tổng ñài

1889: A.B Strowger phát minh ra tổng ñài tự ñộng
ở Kansas. Thực hiện cuộc gọi theo từng bước.
Page 7
L
L


ch
ch
s
s


ph
ph
á
á
t
t
tri
tri


n

ch
ch
ñi
ñi


n
n
tho
tho


i
i
công
công
c
c


ng
ng
PSTN
PSTN
 PSTN (Public Switch Telephone Network).
 Xây dựng trên cơ sở chuyển mạch kênh.
 Cung cấp tốc ñộ 64kbps cho kết nối giữa các
thuê bao.
 Họat ñộng trên phương thức nối kết có
hướng, bao gồm 3 giai ñoạn:


n
n
c
c


a
a
PSTN
PSTN
Tổng ñài nội hạt
(End Office)
Tổng ñài quá giang
(Tandem)

Telephone
Tổng ñài nội hạt
(End Office)

Tổng ñài quá giang
(Tandem)
Trung kế
(Trunk)
Thuê bao
(Subscriber)
Mạch vòng thuê bao
(Local Loop)
Page 10
C

a
PSTN
PSTN
 Thuê bao

Chuyển ñổi tín hiệu thân thuộc với con người
thành tín hiệu thích hợp có thể truyền qua mạng.

Telephone, Fasimile, PC…
 Mạch vòng thuê bao

Liên kết giữa thuê bao và mạng

Cng cấp phương tiện truyền tải tín hiệu thoại, báo
hiệu, nguồn giữa mạng và thuê bao.
Page 11
C
C
á
á
c
c
th
th
à
à
nh
nh
ph
ph

Trung kế
 Phương tiện truyền dẫn giữa hai tổng ñài
Page 12
C
C
á
á
c
c
phương
phương
ph
ph
á
á
p
p
t
t


ch
ch


c
c
m
m


c
phương
phương
ph
ph
á
á
p
p
t
t


ch
ch


c
c
m
m


ng
ng

Mạng sao (star):

Mạng phân cấp


phương
ph
ph
á
á
p
p
t
t


ch
ch


c
c
m
m


ng
ng

Mạng hỗn hợp
 Kết hợp giữa mạng sao và mạng lưới
 Phân thành các cấp khác nhau theo nhu
cầu và diện tích
 Phân cấp theo CCITT
 IC : International Center

ch
ch


c
c
m
m


ng
ng

PSTN của một quốc qia
tiêu biểu
NTE
LTE
LE
RSS
PABX



NTE
LTE
LE
ITE

i
i
gian
gian
PCM/TDM
PCM/TDM
 Mục ñích:

Tăng dung lượng của hệ thống
 Giải pháp:

Ghép kênh

Ghép kênh phân chia theo tần
số FDM (Frequency Division
Multiplexing)

Ghép kênh phân chia theo thời
gian TDM (Time Division
Multiplexing)
M
U
X
1
2
N
Out
In

Page 17

gian
gian
PCM/TDM
PCM/TDM
 Ghép kênh phân chia theo tần số FDM

Mỗi kênh ñược ấn ñịnh một dải tần riêng.

ðối với thoại, dải tần là 4kHz cho mỗi kênh.

Khôi phục bằng các bộ lọc thông dải tương ứng.

Tỷ lệ ghép thường là 12:1 hoặc 24:1

Dung lượng lớn phải thực hiện nhiều FDM liên
tiếp

Phát sinh tần số mới và việc khôi phục kênh
không kinh tế
Page 18
H
H


th
th


ng
ng

Ngõ ra của bộ ghép kênh có tốc ñộ bằng số kênh
* tốc ñộ mỗi kênh.

Ở bên thu, tín hiệu ñược tách ra trong từng
khoảng thời gian tương ứng cho mỗi kênh.

Khả năng ñạt dung lượng lớn.

Thuận tiện ñối với tín hiệu số, cụ thể là PCM.
Page 19
H
H


th
th


ng
ng
gh
gh
é
é
p
p
kênh
kênh
phân
phân


kh
kh


i
i
ch
ch


c
c
năng
năng
t
t


ng
ng
ñ
ñ
à
à
i
i
SPC
SPC
ðiều khiển tổng ñài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status