Giáo án khoa điều dưỡng - VÔ KHUẨN - TIỆT KHUẨN - Pdf 19

VÔ KHUẨN - TIỆT KHUẨN
MỤC TIÊU
1. Nêu được định nghĩa khử khuẩn, tiệt khuẩn
và các khái niệm về nguy cơ nhiễm khuẩn.
2. Trình bày được các phương pháp khử
khuẩn.
3. Trình bày được các đặc điểm cơ bản của
một số dung dịch khử khuẩn hay dùng.
4. Trình bày được các phương pháp tiệt
khuẩn.
• 1. Đại cương.
• Tiệt khuẩn và khử khuẩn nhằm bảo đảm an toàn cho
môi trường bệnh viện, bệnh nhân và nhân viên y tế (khi xử
lý dụng cụ và sử dụng dụng cụ). Có nhiều phương pháp tiệt
khuẩn và khử khuẩn khác nhau do vậy trong thực tế cần
chọn lựa mức độ khử khuẩn thích hợp tuỳ thuộc một số yếu
tố: chất liệu làm dụng cụ, loại và lượng vi khuẩn bám trên
dụng cụ, nguy cơ nhiễm khuẩn cho bệnh nhân và nhân viên
y tế và cả vấn đề kinh phí nữa.
• 2. Định nghĩa.
• * Khử khuẩn: là quá trình làm giảm tối thiểu số lượng vi sinh
vật gây bệnh trên dụng cụ hoặc trên da tới mức không gây
nguy hiểm tới sức khoẻ, quá trình khử khuẩn không diệt
được hoàn toàn bào tử của vi khuẩn.
• * Tiệt khuẩn: Là quá trình tiêu diệt tất cả các vi sinh vật kể
cả nha bào của vi khuẩn.
• 3. Nguy cơ nhiễm khuẩn.
• * Nguy cơ nhiễm khuẩn thấp: Những dụng cụ tiếp xúc với
da nguyên vẹn hoặc da bình thường, hoặc các môi trường
ít tiếp xúc với bệnh nhân (tường nhà, trần nhà, sàn nhà, đồ
gỗ).

dụng.
4. C
Á
C PHƯƠNG PH
Á
P KH

KHUẨN.
• * Cọ rửa bằng máy.
• - Nguyên tắc hoạt động của máy:
• + Nước sử dụng ban đầu là nước lạnh: Cho phép loại trừ
những sản phẩm khử nhiễm và tránh những yếu tố không
tương hợp.
• + Rửa lại với nước nóng từ 65oC - 950C trong vòng từ 15 -
20 phút (chọn nhiệt độ là tuỳ thuộc vào loại dụng cụ xử lý).
• + Trung hòa những sản phẩm acid nhằm loại trừ những vết
bẩn do tác nhân tẩy rửa.
• + Rửa lại sau cùng với nước nóng với mục đích khử khuẩn
(950C đối với những dụng cụ không chịu nhiệt) và sau đó
làm khô.
• + Bôi trơn thường được áp dụng riêng cho các loại dụng cụ
kim loại (lau bằng dầu theo chỉ dẫn của từng loại dụng cụ).
• + Làm khô (nếu không có chu trình làm khô, thì việc làm khô
được thực hiện bằng khăn sạch, đối với những phần rỗng
thì làm khô bằng khí nén sử dụng trong y tế).
4. C
Á
C PHƯƠNG PH
Á
P KH

• - Các điều không nên làm.
• + Không nên trộn dụng cụ đã bị ăn mòn trên bề mặt với những dụng cụ
còn tốt.
• + Không nên kết hợp trong một lần những dụng cụ bằng Crome và Inox.
• + Không nên đặt quá nhiều dụng cụ trong máy tạo ra những “vùng tối”
ảnh hưởng tới sự cọ rửa của máy.
4. CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỬ KHUẨN.
• 4.1.2. Làm sạch môi trường:
• - Sàn nhà, các bề mặt, bồn nước, ống dẫn nước nên được
cọ rửa với nước và xà phòng.
• - Việc sử dụng thường xuyên các chất khử khuẩn là không
cần thiết.
• + Nếu có vương vãi các dịch cơ thể (chất tiết, máu, mủ,…)
phải được khử khuẩn trước khi cọ rửa nhất là ở các khoa
phòng có nguy cơ cao.
• + Lau ngay nơi vương vãi các chất tiết của người bệnh với
sodium hypochlorit 0,5 - 1%, hoặc dung dịch presept 1%.
• + Lau khô với nước sạch.
• + Phải mang găng tay (thận trọng khi dùng chlorine bởi vì
hơi chlorine có thể gây độc).
• + Nếu dịch cơ thể vương vãi phải được giải quyết ngay
không cần thiết phải khử khuẩn buồng bệnh, chỉ cọ rửa
khắp phòng là đủ.
4. C
Á
C PHƯƠNG PH
Á
P KH

KHUẨN

Á
P KH

KHUẨN
• 4.3. Khử khuẩn bằng hoá học:
• 4.3.1. Phân loại mức độ khử khuẩn.
• - Khử khuẩn mức độ cao: là quá trình khử khuẩn đòi hỏi
phải diệt được hầu hết các loại vi khuẩn, nấm, virus, trực
khuẩn lao, kể cả bào tử vi khuẩn. Sản phẩm hoá học đáp
ứng được nhu cầu này là các loại hoá chất glutaraldehyde
ở nồng độ 2%, hypochlorite, acide Pevicetic.
• + Một số dụng cụ đòi hỏi khử khuẩn mức độ cao (ống nội
soi hô hấp, tiêu hoá trên) ta có thể dùng glutaraldehyde 2%
(Cidex) trong 20 phút. Nếu cần tiệt khuẩn (diệt cả bào tử vi
khuẩn) có thể ngâm ngập dụng cụ vào glutaraldehyde 2%
trong ít nhất 3 giờ (Nếu ngâm trong 10 giờ thì sẽ đảm bảo
vô khuẩn tuyệt đối).
• + Dụng cụ sau khi khử khuẩn ở mức độ cao phải được
tráng rửa bằng nước tiệt khuẩn hoặc nước chín, sau đó
phải được làm khô và đóng gói hoặc bảo quản trong môi
trường khô, sạch để tránh tái nhiễm.…
4. C
Á
C PHƯƠNG PH
Á
P KH

KHUẨN
• - Khử khuẩn mức độ trung bình: là quá trình
khử khuẩn đòi hỏi phải diệt được các loại vi

• * MICROSHIELD.
• - Thành phần và các dạng trình bày:
• + Thành phần: Chlorhexidine gluconat ở các nộng độ 4%, 2% và
0.5% trong ethanol 70%.
• + Dạng trình bày: Dung dịch rửa tay phẫu thuật Microshield* 4%
(màu hồng đậm). Dung dịch rửa tay thủ thuật, thăm khám Microshield*
2% (màu xanh lá cây). Dung dịch rửa tay nhanh Microshield* handrub
(màu hồng nhạt).
• - Cơ chế tác dụng:
• Phá hủy màng tế bào và làm kết tủa các thành phần của bào
tưương, dẫn đến diệt tế bào vi khuẩn.
• - Phổ tác dụng.
• + Diệt khuẩn nhanh mạnh, phổ rộng: Gr (+), Gr (-) nấm, virus.
• + Có tác dụng tích luỹ sau các lần rửa tay.
• + Duy trì tác dụng diệt khuẩn trong 6h sau, tránh vi khuẩn mọc lại.
• - Chỉ định.
• + Rửa tay trưước phẫu thuật (Microshield 4%).
• + Rửa tay trước khi tiến hành thủ thuật, xét nghiệm, thăm khám
(Microshield 2%).
• + Rửa tay nhanh giữa các lần khám, chăm sóc người bệnh.
• - Hướng dẫn sử dụng.
• Rửa tay phẫu thuật với dung dịch Microshield*4% chỉ cần hai lần
rửa tay với thời gian từ 3- 5 phút, mỗi lần rửa ấn vào cần bơm dung dịch
một lượng từ 3-5 ml dung dịch vào lòng bàn tay (lần 1) và bàn chải (lần
2), sau đó thực hiện kỹ thuật rửa tay nhanhư đã hướng dẫn của Bộ Y tế.
• - Chú ý:
• + Các dung dịch rửa tay sát khuẩn Microshield đều có thêm chất
làm mềm, làm ẩm, dưỡng da, tạo cảm giác mềm mại và dễ chịu khi rửa
và tránh làm khô da tay.
• + Ngoài ra còn có dung dịch Microshield PVP – S (Povidon Iodin

• + Cidex 28 ngày: khử khuẩn/tiệt khuẩn các
dụng cụ không hấp sấy được như: nhựa, thuỷ tinh,
cao su và các dụng cụ ngoại khoa thông thường
bằng thép, nhôm, đồng, thau.
4. CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỬ KHUẨN
• - Hưướng dẫn sử dụng.
• + Đổ lọ đựng chất hoạt hóa vào can dung dịch Cidex và lắc kỹ,
màu sắc sẽ thay đổi.
• + Dung dịch Cidex 145 (14 ngày) có màu xanh lá cây sau khi được
hoạt hoá.
• + Dung dịch Cidex 285 (28 ngày) có màu xanh dưương sau khi
được hoạt hoá. Đổ dung dịch vào khay có nắp đậy để ngâm dụng cụ.
• + Dung dịch Cidex dùng nguyên chất không pha loãng.
• + Dung dịch được đổ bỏ sau ngày thứ 14 (đối với Cidex 14 ngày)
và sau ngày thứ 28 (đối với Cidex 28 ngày).
• - Chú ý.
• + Đã được Cục Bảo vệ môi trường Mỹ (EPA) chấp thuận là dung
dịch tiệt khuẩn cho các dụng cụ được sử dụng nhiều lần.
• + Không bị bất hoạt bởi chất hữu cơ.
• + Không ăn mòn, an toàn cho mọi loại dụng cụ: cao su, nhựa, thuỷ
tinh, dụng cụ bằng kim loại (nicken, inox, đồng…)
• * CIDEZYME.
• - Thành phần: Hỗn hợp enzym phân huỷ chất hữu cơ
(đặc biệt là Protease) cùng chất tẩy rửa lành tính.
• - Cơ chế tác dụng: Chất tẩy rửa dựa trên hoạt tính của
enzyme: phá huỷ các liên kết hữu cơ, làm phân huỷ chất
hữu cơ (máu, mủ, đờm…).
• - Phổ tác dụng: Kìm khuẩn
• - Chỉ định:
• + Làm sạch và khử nhiễm dụng cụ.

cụ, tạo điều kiện cho Cidex tiếp xúc với bề mặt cần tiệt khuẩn.
• + Gây kích thích nếu tiếp xúc với da và mắt, do đó nên đeo găng
tay khi thao tác.
• + Không được uống.
• + Nếu kết hợp dùng Cidezyme trưước khi dùng Cidex thì hiệu quả
đem lại thật lý tưưởng, do dụng cụ được sạch sẽ trước khi ngâm vào
Cidex sẽ làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của Cidex với dụng cụ cần
tiệt khuẩn.
• * PRESEPT.
• - Thành phần: Muối dung dịch Dichloroisocyanurate.
• - Tác dụng:
• + Diệt vi khuẩn Gr ( +), Gr (-), HIV, HBV, Herpes, vi khuẩn lao,
nấm, bào tử.
• + Tác dụng diệt khuẩn ổn định cho tới khi sử dụng.
• + Không bị giảm tác dụng bởi các chất hữu cơ.
• + Không gây hại cho đồ dùng nhựa, cao su.
• + Dễ bảo quản, dễ pha.
• + Thuận tiện và dễ sử dụng, ngay cả với những ngưười chưưa có kinh
nghiệm.
• - Chú ý:
• + Tránh tiếp xúc với mắt, nếu bị bắn vào mắt phải rửa thật nhiều nưước.
• + Không đưược uống.
• + Tránh cầm viên Presept khi tay ưướt.
• + Tránh tiếp xúc với các chất liệu bằng tơ, lụa, len.
• + Không trộn với bất kỳ hoá chất nào khác.
5. CÁC PHƯƠNG PHÁP TIỆT KHUẨN
• 5.1. Hấp ướt (steam sterilisation).
• Đây là phương pháp thông thường và thích hợp nhất để tiệt khuẩn cho tất cả
các dụng cụ dùng cho các thủ thuật xâm lấn chịu được nhiệt và độ ẩm. Phương
pháp này đáng tin, không độc, rẻ tiền, diệt được bào tử, ít tốn thời gian vì hơi

bởi nhiệt ướt (các chất dạng bột, các dụng cụ sắc nhọn) hoặc không
cho hơi nước thâm nhập.
• + Không làm mòn các dụng cụ sắc bằng kim loại.
• + Thời gian tiệt khuẩn dài.
• - Phương tiện và nguyên lý cơ bản của việc tiệt khuẩn.
• + Sử dụng tủ sấy.
• + Nhiệt khô diệt vi sinh vật bằng cách ô xy hóa thành tế bào (đốt cháy).
• - Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tiệt khuẩn.
• + Nhiệt độ và thời gian tiệt khuẩn.
• + Thời gian và nhiệt độ tiệt khuẩn được thực hiện bằng tủ sấy:
• . Nhiệt độ 1800C trong thời gian 60 phút.
• . Nhiệt độ 1700C trong thời gian 120 phút.
• - Hiện nay người ta ít khuyến cáo việc sử dụng nồi hấp khô do khả năng
diệt khuẩn không bằng hấp ướt và dễ làm hư hỏng các dụng cụ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status