phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty bảo hiểm pvi khánh hòa - Pdf 19


i

MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 4
1.1. Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp 4
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp 4
1.1.2. Khái niệm về văn hóa 4
1.1.3. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 5
1.1.4. Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp 5
1.1.5. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh nghiệp 8
1.2. Các thành phần của văn hóa doanh nghiệp 11
1.2.1. Triết lý hoạt động của doanh nghiệp 11
1.2.2. Đạo đức kinh doanh 12
1.2.3. Hệ thống sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) của doanh nghiệp 15
1.2.4. Phương thức tổ chức của doanh nghiệp 16
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển văn hóa doanh
nghiệp 19
1.3.1. Văn hóa dân tộc 19
1.3.1.1. Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể 20
1.3.1.2. Sự phân cấp quyền lực 21
1.3.1.3. Tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền 22
1.3.1.4. Tính cẩn trọng 23
1.3.2. Nhà lãnh đạo 24
1.3.2.1. Sáng lập viên- Người quyết định việc hình thành hệ thống giá
trị văn hóa căn bản của Doanh nghiệp: 26
1.3.2.2. Các nhà lãnh đạo kế cận 28

2.2.2.3. Các hoạt động xã hội mà Công ty PVI Khánh Hòa đã tham gia
từ khi thành lập đến nay: 55

iii

2.2.2.4. Hệ thống các chuẩn mực trong hoạt động của Công ty 56
2.2.2.5. Hệ thống các chuẩn mực về giao tiếp và truyền đạt thông tin
trong Công ty: 63
2.2.2.6. Hệ thống các chuẩn mực về giao tiếp và truyền đạt thông tin
bên ngoài Công ty: 64
2.2.2.7. Hệ thống Giáo dục – Đào tạo của Công ty 65
2.2.2.8. Chế độ đãi ngộ của công ty 67
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển văn hóa của
Công ty: 68
2.2.3.1. Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể 68
2.2.3.2. Sự phân cấp quyền lực: 68
2.2.3.3. Tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền: 69
2.2.3.4. Nhà lãnh đạo – người tạo ra nét đặc trưng của văn hóa doanh
nghiệp cho Công ty 70
2.2.4. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên Công ty về môi
trường văn hóa của công ty: 71
2.2.5. Một số nhận xét và đánh giá văn hóa doanh nghiệp mà công ty
đang xây dựng 76
2.2.5.1. Nhận xét: 76
2.2.5.2. Đánh giá: 77
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH
NGHIỆP TẠI CÔNG TY PVI KHÁNH HÒA 81
3.1. Các yếu tố thiết yếu cho việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp hiện nay
của công ty: 81
3.1.1. Các yếu tố hữu hình: 81

3.3.9. Gây dựng hình ảnh công ty trong tâm trí của đối tác, của khách hàng 96
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

v

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Trang
Bảng 2.1: Thống kê nguồn nhân lực, doanh thu đạt được của công ty giai
đoạn 2007 – 2011: 44
Bảng 2.2. Tình hình kinh doanh của Công ty PVI Khánh Hòa giai đoạn
2009 – 2011: 50

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức và lao động của công ty bảo hiểm PVI Khánh Hòa 45 1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Trong tác phẩm “Sử ký”, sử gia Herodotus người Halicarnassus (nay
thuộc Thổ Nhĩ Kỳ) đã kể câu chuyện về một người tên Sophanes, trong cuộc
chiến tranh lớn nhất lịch sử thế giới cổ đại giữa Hy Lạp và Ba Tư: “ Anh ta đeo
trên thắt lưng áo giáp cái mỏ neo bằng sắt gắn vào sợi xích sắt. Mỗi khi đến
gần kẻ thù, anh ta quăng nó xuống đất, để những kẻ tấn công không thể xê dịch

riêng và lộ trình vươn mình ra thế giới của Việt Nam nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
 Hệ thống lại kiến thức về Doanh nghiệp, Văn hóa, Văn hóa doanh
nghiệp.
 Thực trạng Văn hóa doanh nghiệp của Công ty Bảo hiểm PVI
Khánh Hòa hiện nay.
 Nêu lên biện pháp nhằm phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Công
ty Bảo hiểm PVI.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu mô hình VHDN mà Công ty Bảo hiểm PVI
Khánh Hòa đang xây dựng. Dựa vào cơ sở lí luận và thực tiễn xây dựng
VHDN của các Doanh nghiệp trong nước cũng như thế giới mà nêu ra một số
biện pháp nhằm phát triển mô hình VHDN của Công ty Bảo hiểm PVI thêm
hoàn chỉnh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và phân tích – tổng hợp dữ liệu chủ yếu được sử
dụng xuyên suốt đề tài. Ngoài ra còn sử dụng phương pháp so sánh, thống kê
để thấy được tình hình kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.

3

5. Kết cấu chuyên đề
Chương 1: Cơ sở lí luận về văn hóa doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty Bảo hiểm PVI
Khánh Hòa
Chương 3: Các giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty
PVI Khánh Hòa.
Đề tài được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn
Mai Thị Linh, sự hỗ trợ của Công ty thực tập. Mặc dù có nhiều cố gắng
nhưng với vốn kiến thức còn hạn chế, đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót,

nước, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài và Hợp tác xã.
1.1.2. Khái niệm về văn hóa
Văn hóa là một khái niệm rất rộng lớn, bao gồm nhiều loại đối tượng,
tính chất và hình thức biểu hiện khác nhau. Tất cả những gì do con người tạo
ra đều chứa đựng trong nó một ý nghĩa văn hóa nhất định. Văn hóa tồn tại ở
cả thế giới vật chất và tinh thần của xã hội loài người, như: phố cổ Hội An,
các đền thờ, các ngôi chùa, các công trình nghệ thuật… thuộc về văn hóa vật
chất; Nhã nhạc Cung đình Huế., Ca trù, không gian văn hóa Cồng chiêng Tây
Nguyên… thuộc về văn hóa tinh thần ( văn hóa phi vật thể).
Cho đến nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về văn hóa:
 Ở phương Đông, trong tiếng Hán cổ, từ văn hóa bao gồn chữ “văn”
và chữ “hóa”. Trong đó, văn là vẻ đẹp của nhân tính, cái đẹp của tri thức, trí
tuệ của con người có thể đạt được bằng sự tu dưỡng của bản thân và cách thức
cai trị đúng đắn của người cầm quyền. Chữ “hóa” trong văn hóa là việc đem
cái văn( cái đẹp, cái đúng, cái tốt) để cảm hóa, giáo dục và hiện thực hóa
trong thực tiễn đời sống. Văn hóa chính là nhân hóa hay nhân văn hóa.

5

 Ở phương Tây, văn hóa ( culture – tiếng Anh hay tiếng Pháp) đều
xuất xứ từ chữ Latin ( cultus) có nghĩa là khai hoang, trồng trọt, trông nom
cây lương thực hay nói ngắn gọn là sự vun trồng. Sau đó, từ Cultura được mở
rộng nghĩa dùng trong lĩnh vực xã hội chỉ sự vun trồng, giáp dục, đào tạo và
phát triển mọi khả năng của con người.
Như vậy, văn hóa theo quan niệm của cả phương Đông và phương Tây
đều có một nghĩa chung căn bản là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con
người, cũng có nghĩa là làm cho con người và cuộc sống trở nên tốt đẹp.
1.1.3. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp ( văn hóa công ty) là một dạng văn hóa tổ chức

hành vi ứng xử thường thấy của các thành viên và các nhóm làm việc trong
Doanh nghiệp.
- Những câu chuyện và những huyền thoại về tổ chức.
- Hình thức, mẫu mã của sản phẩm.
- Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên Doanh nghiệp.
Đây là cấp độ văn hoá có thể nhận thấy ngay khi trong lần tiếp xúc đầu
tiên, nhất là với những yếu tố vật chất như: Kiến trúc, bài trí, đồng phục…
Cấp độ văn hoá này có đặc điểm chung là chịu ảnh hưởng nhiều của tính chất
công việc kinh doanh của công ty, quan điểm của người lãnh đạo…Tuy nhiên,
cấp độ văn hoá này dễ thay đổi và ít khi thể hiện được những giá trị thực sự
trong VHDN.
b. Cấp độ thứ hai: Những giá trị được tuyên bố (bao gồm các chiến lược,
mục tiêu, triết lý của Doanh nghiệp):
Doanh nghiệp nào cũng có những quy định, nguyên tắc, triết lý, chiến
lược và mục tiêu riêng, là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ nhân viên

7

và thường được công bố rộng rãi ra công chúng. Đây cũng chính là những giá
trị được công bố, một bộ phận của nền VHDN.
“Những giá trị tuyên bố” cũng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận
biết và diễn đạt chúng một cách rõ ràng, chính xác. Chúng thực hiện chức
năng hướng dẫn cho các thành viên trong Doanh nghiệp cách thức đối phó với
một số tình thế cơ bản và rèn luyện cách ứng xử cho các thành viên mới trong
môi trường Doanh nghiệp.
c. Cấp độ thứ ba: Những quan niệm chung (những niềm tin, nhận thức,
suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong Doanh
nghiệp):
Trong bất cứ cấp độ văn hoá nào (văn hoá dân tộc, văn hoá kinh doanh,
văn hóa doanh nghiệp…) cũng đều có các quan niệm chung, được hình thành

vào nghề có thể nhận được mức lương rất cao, nếu họ thực sự có tài. Trong
khi đó, nhiều Doanh nghiệp Châu Á, trong đó có Việt Nam, lại chia sẻ chung
quan niệm: Trả theo thâm niên, người lao động thường được đánh giá và trả
lương tăng dần theo thâm niên cống hiến cho Doanh nghiệp. Một người lao
động trẻ rất khó có thể nhận được mức lương cao ngay từ đầu.
1.1.5. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Thứ nhất, văn hóa doanh nghiệp là một nguồn lực và cách thức phát
triển kinh doanh lâu dài, bền vững.
Giữa văn hóa và văn hóa doanh nghiệp có mối quan hệ biện chứng và
hữu cơ với nhau, là mối quan hệ giữa nhân tố văn hóa với hệ thống kinh
doanh. Nhân tố văn hóa có thể mạnh, yếu, nhiều hay ít trong kinh doanh là
tùy thuộc vào các chủ thể kinh doanh cụ thể, tùy thuộc vào sự nhận thức của
họ về vai trò quan trọng của văn hóa đối với sự phát triển của hoạt động kinh
doanh.

9

Hoạt động kinh doanh được thúc đẩy bằng những động cơ khác nhau,
trong đó kiếm được nhiều lợi nhuận là động cơ quan trọng nhất, mạnh mẽ
nhất. Tuy nhiên, sẽ là đơn giản nếu chúng ta khẳng định mọi cuộc kinh doanh
đều bị thúc đẩy, dẫn dắt chỉ bằng lợi nhuận và nhà kinh doanh nào cũng chỉ
hoạt động vì sự giàu có ích kỷ cho bản thân. Động cơ kiếm lời không chỉ là
nhu cầu sinh lý, bản năng mà còn là các nhu cầu có tính văn hóa như muốn
được xã hội tôn trọng, muốn được tự thể hiện bản thân và sáng tạo. Trong
thực tế có nhiều nhà kinh doanh, tổ chức kinh doanh đóng góp từ thiện, lập
các quỹ phát triển khoa học, văn hóa, công nghệ… mà không vì mục đích tự
quảng cáo. Bên cạnh lợi nhuận còn có sự điều chỉnh của pháp luật và văn hóa,
cho nên có những hoạt động kinh doanh hứa hẹn mức lợi nhuận cao, thậm chí
là siêu lợi nhuận nhưng phần lớn các nhà kinh doanh đều không muốn tham
gia như buôn bán ma túy, buôn hàng lậu, hàng giả kém chất lượng…

hóa doanh nghiệp như một “bộ gen” của doanh nghiệp “ cho nên thách thức
đối với những người sáng lập và tạo dựng các doanh nghiệp chính là khả năng
sáng tạo ra “ bộ gen” tốt cho doanh nghiệp của mình” ( Vĩnh Thịnh 1999).
Nếu doanh nghiệp nào có khả năng phát triển bền vững thì sẽ có khả
năng bảo tồn và di truyền bản sắc. Bởi vậy trách nhiệm của những người sáng
lập và lãnh đạo doanh nghiệp không chỉ làm việc kiếm lợi nhuận mà còn là tạo
lập một nền văn hóa đậm đà màu sắc nhân văn và phù hợp với các giá trị của
văn hóa dân tộc và loài người nói chung. Làm như vậy, doanh nghiệp sẽ thu
hút được người có tài, có đức khiến mọi người đoàn kết một lòng tập trung trí
tuệ, sức lực và thời gian cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, khiến
mọi thành viên đồng cam cộng khổ vượt mọi khó khăn mà vẫn giữ được lòng
trung thành với một lý tưởng cao cả. Vì vậy mà văn hóa doanh nghiệp được di
truyền cho các thế hệ thành viên, thậm chí cho sức sống của doanh nghiệp còn
lâu dài hơn cuộc đời của những nhà sáng lập và lãnh đạo nó.

11

Thứ tư, đưa văn hóa vào doanh nghiệp sẽ làm gia tăng giá trị sản phẩm,
giúp các nhà kinh doanh tạo ra công nghệ và cách thức kinh doanh phù hợp.
Có thể giá tăng được giá trị sản phẩm nếu người kinh doanh biết thổi
các hồn văn hóa vào trong nó. Ví dụ: đôi bàn tay khéo léo của những nghệ
nhân đã tạo ra những sản phẩm truyền thống, những tác phẩm nghệ thuật đầy
tính sáng tạo và tinh tế có thể thuyết phục bất kỳ ai khi nhìn nó, thâm chí còn
được khách hàng trả giá cao ngoài mong đợi. Như các bức tranh thêu tay, đồ
thủ công mỹ nghệ…
Nhận thức được tầm quan trọng của văn hóa trong kinh doanh và giá trị
to lớn do nó mang lại, các nhà kinh doanh luôn sáng tạo cho ra đời những
công nghệ sản xuất kinh doanh tiên tiến, phù hợp với nhu cầu khách hàng. Ví
dụ sử dụng các công nghệ hiện đại trong sản xuất để tiết kiệm nguyên nhiên
vật liệu, giảm chất thải gây ô nhiễm môi trường; hay sản xuất rau sạch; du

công nghệ và đạt đỉnh cao trong kinh doanh.
2. Triết lý kinh doanh của SUZUKI:
“ Trao sản phẩm hoàn thiện đến người tiêu dùng”. Đó chính là
triết lý của SUZUKI. SUZUKI tin tưởng rằng sản phẩm hoàn thiện
được tạo ra từ sự thấu hiểu người tiêu dùng. Thế giới không ngừng
thay đổi, nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng và SUZUKI luôn nỗ
lực không ngừng bằng chính sự sáng tạo không mệt mỏi nhằm đem
đến cho người tiêu dùng những sản phẩm hoàn thiện cho cuộc sống
tốt đẹp hơn.
1.2.2. Đạo đức kinh doanh
Từ hàng nghìn năm, người ta đã nghiên cứu và đưa ra nhiều định nghĩa
khác nhau về đạo đức. Tuy nhiên, cần một định nghĩa mang tính chất thiết

13

thực, vì nhờ nó mà chúng ta có một khung tổng quát để định rõ các vấn đề
đạo đức kinh doanh.
Tiến sĩ Albert Schweitzer đã đưa ra định nghĩa về đạo đức như sau: “ Xét
về tổng thể, đạo đức là cái tên mà chúng ta đặt cho những hành vi đúng đắn.
Chúng ta cảm thấy bắt buộc phải xem xét cái có lợi cho bản thân, mà còn phải
xem xét đến những cái có lợi cho người khác và cho cả loài người nói chung”.
Theo định nghĩa này, nếu doanh nghiệp hoạt động có lợi cho mình,
đồng thời đem lại lợi ích cho người khác, cho đất nước, xã hội thì hành động
đó là có đạo đức. Còn nếu chỉ đem lại lợi ích cho mình mà làm tổn hại đến lợi
ích người khác, của xã hội thì cũng không được xem là có đạo đức kinh
doanh.
Đạo đức kinh doanh là một loại hình đạo đức điều chỉnh hoạt động kinh
doanh có tác động và chi phối hành vi của các chủ thể kinh doanh. Đạo đức
kinh doanh tác động tới chủ thể kinh doanh thông qua sự thôi thúc lương tâm
và sự kiểm soát, bình giá của dư luận xã hội bằng các quan niệm chung về

hoạt động kinh doanh.
- Hiểu biết về nghề kinh doanh: đó là những kiến thức chuyên
môn, nghiệp vụ kinh doanh như những kiến thức về quản trị kinh
doanh, tài chính kế toán, marketing, quản trị công nghệ, quản lý
chất lượng sản phẩm…
- Hiểu biết về con người và khả năng xử lý tốt các mối quan hệ: đó
là năng lực giao tiếp, nuôi dưỡng và phát triển các mối quan hệ
phục vụ công việc kinh doanh như quan hệ với khách hàng, đối
tác, ngân hàng, chính quyền địa phương…
- Nhanh nhạy, quyết đoán, khôn ngoan.

15

1.2.3. Hệ thống sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) của doanh nghiệp
Hệ thống sản phẩm – hàng hóa hay dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng
ra thị trường phải trở thành một giá trị văn hóa và một lợi thế trong cạnh tranh
của doanh nghiệp một cách lâu bền.
Muốn vậy, doanh nghiệp phải tập trung xây dựng thương hiệu cho
doanh nghiệp và hệ thống sản phẩm – hàng hóa, dịch vụ với chất lượng tốt
và phải đăng ký quyền sở hữu trí tuệ tại Cục sở hữu trí tuệ quốc gia hay tổ
chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) để tránh tranh chấp thương hiệu.
Khái niệm thương hiệu là một cái tên, từ ngữ ký hiệu, biểu tượng hoặc
hình vẽ, kiểu thiết kế, hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân
biệt hàng hóa hay dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng
hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
Khi doanh nghiệp đã xây dựng được thương hiệu cho riêng mình, điều
đó có ý nghĩa rất quan trọng đối với chính bản thân doanh nghiệp đó và cho
cả khách hàng của họ
Đối với doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp bảo đảm với người tiêu dùng về chất lượng sản

không phải đổi mới theo kiểu “ phủ định sạch trơn”. Như vậy,
thương hiệu mới có thể trở thành bản sắc văn hóa của doanh
nghiệp, là đặc trưng ổn định để giúp khách hàng phân biệt được
doanh nghiệp và sản phẩm của họ với doanh nghiệp và sản phẩm
khác trên thị trường cạnh tranh gay gắt.
1.2.4. Phương thức tổ chức của doanh nghiệp
Phương thức tổ chức của doanh nghiệp cũng có thể trở thành một yếu
tố cấu thành nên văn hóa của doanh nghiệp nếu cách tổ chức đó thực sự phát
huy được tinh thần làm việc của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp một
cách tự nguyện, nhiệt tình và sáng tạo.

17

Phương thức tổ chức của doanh nghiệp được thể hiện thông qua các nội
dung sau:
1. Phong cách lãnh đạo của người lãnh đạo
Phong cách là sự tổng hợp của rất nhiều yếu tố như: cách suy nghĩ,
cách hành động, cách giao tiếp, ứng xử, cách thao tác nghiệp vụ chuyên môn,
cách ra quyết định… Như vậy, người lãnh đạo chính là tấm gương cho các
thành viên trong doanh nghiệp học tập và làm theo thông qua phong cách của
người lãnh đạo thể hiện hàng ngày.
Nếu một người lãnh đạo có phong cách lãnh đạo tốt về thực hiện
nghiêm túc thời gian làm việc, tác phong nhanh nhẹn, khôn khéo và cư xử
công bằng, tôn trọng và tin yêu mọi người, biết cách động viên, khích lệ nhân
viên làm việc… thì sẽ tạo ra được một môi trường làm việc khoa học, thoải
mái mà vẫn nghiêm túc, sẽ tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trên thị trường
cạnh tranh khốc liệt
Vậy, người lãnh đạo doanh nghiệp phải làm gì để tạo ra một môi
trường làm việc tốt để thu hút và giữ được người tài, khuyến khích nhân viên
yên tâm làm việc hết mình cho sự phát triển của doanh nghiệp?

- Giao tiếp bằng lời: giao tiếp trực tiếp với khách hàng, doanh nghiệp
phải chú ý cách nói năng, sử dụng câu từ sao cho đúng mực tạo
thiện cảm với khách hàng. Không chỉ riêng người lãnh đạo mà tất cả
những ai thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng đều phải
rèn luyện kỹ năng giao tiếp, đặc biệt là kỹ năng nói, kỹ năng nghe,
kỹ năng phản hồi sao cho hiệu quả.
- Giao tiếp không lời: như quang cảnh của doanh nghiệp, bảng biểu,
cờ hoa trong khuôn viên doanh nghiệp, vệ sinh môi trường; đồng
phục hay cách ăn mặc của nhân viên, bảng tên…tất cả phải thể hiện

19

sự chuyên nghiệp, thông qua đó mà xã hội đánh giá và tin tưởng
doanh nghiệp hay không.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển văn hóa
doanh nghiệp
1.3.1. Văn hóa dân tộc
Sự phản chiếu của văn hoá dân tộc lên VHDN là một điều tất yếu. Bản
thân VHDN là một nền tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc. Mỗi cá nhân
trong nền VHDN cũng thuộc vào một nền văn hoá cụ thể, với một phần nhân
cách tuân theo các giá trị văn hoá dân tộc. Và khi tập hợp thành một nhóm
hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, một doanh nghiệp, những cá nhân này sẽ
mang theo những nét nhân cách đó. Tổng hợp những nét nhân cách này làm
nên một phần nhân cách của Doanh nghiệp, đó là các giá trị văn hoá dân tộc
không thể phủ nhận được.
Việc xác định những giá trị văn hoá dân tộc phản ánh trong một nền
VHDN là điều hết sức khó khăn vì văn hoá dân tộc là một phạm trù hết sức
rộng lớn và trừu tượng. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến tác
động của VHDN đến đời sống Doanh nghiệp, song được biết đến nhiều nhất
là công trình của Geert Hofstede, chuyên gia tâm lý học người Hà Lan. Trong

các cá nhân, còn cá nhân phải hành động và ứng xử theo lợi ích của tổ chức.
Một biểu hiện khác ở các xã hội có tính cá nhân ở mức độ cao là trong một
công ty, các cá nhân có thể có quan hệ rất gần gũi trong công việc thậm chí
coi nhau là những người bạn thân thiết, những việc người này không biết gia
cảnh người kia, thậm chí không biết người kia bao nhiêu tuổi là những điều
bình thường và không vì thế, ảnh hưởng đến quan hệ đồng nghiệp. Một ví dụ
khác là cả văn phòng có thể đi ăn trưa cùng nhau, những mỗi người sẽ tự gọi
đồ ăn và tự trả tiền. Nếu một ai đó không biết thông lệ này và trả tiền thay cho

Trích đoạn Hệ thống các chuẩn mực về giao tiếp và truyền đạt thông tin Nhà lãnh đạo – người tạo ra nét đặc trưng của văn hóa doanh Các quy định về văn hóa: Phương châm xây dựng văn hóa doanh nghiệp theo tư tưởng Xây dựng một mô hình văn hóa doanh nghiệp tích cực, làm nền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status