Nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty TNHH Logictics RCS Việt Nam - Pdf 19

LỜI MỞ ĐẦU
Đứng trước sự đòi hỏi về công nhiệp hóa hiện đại hóa của đất nước, các chính
sách phát triển một nền kinh tế thị trường nhiều thành phần định hướng xã hội chủ
nghĩa cũng dần được hình thành. Việc gia nhập khu vực thương mại mậu dịch tự do
với các nước ASEAN (1995), ASEM (1996), APEC (1997), bình thường hóa quan
hệ với Hoa Kỳ và gia nhập WTO (2006), đã mở ra một thời kỳ mới cho đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam, tạo nhiều cơ hội phát triển cho nền kinh tế nước ta, trong đó có
dịch vụ Logistics.
Logistics là nghệ thuật, khoa học của quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển
của hàng hóa, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác như sản phẩm, dịch
vụ và con người, từ nguồn lực của sản xuất cho đến thị trường. Thật là khó khi phải
hoàn thành công việc tiếp thị hay sản xuất mà không có sự hỗ trợ của Logistics.
Logistics có rất nhiều các phương thức vận chuyển trong đó hàng không là phương
thức ưu việt và nhanh nhất mà con người hiện có để vận chuyển hàng hóa từ nơi
này đến nới khác mà các phương thức khác không thực hiện được hoặc thực hiện
không hiệu quả.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc vận chuyển hàng hóa bằng đường
không trong ngoại thương, Republic Cargo Service (sau đây được gọi là RCS) đã
xây dựng cho mình một hệ thống văn phòng và công ty trên toàn cầu, với mục đích
đơn giản hóa và thuận lợi hơn cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng
không giữa các quốc gia của các công ty có hoạt động liên quan đến xuất nhập
khẩu. Công ty được thành lập tại NewYork – Hoa Kỳ vào đầu những năm 80, với sự
phát triển khá lâu dài và hiện nay đã thành lập một công ty con ở Việt Nam vào năm
2009. Thị trường logistics của Việt Nam vẫn đang là một đại dương xanh cho các
công ty logistics, nhưng RCS Việt Nam do mới thành lập còn khá non trẻ, vì thế bên
cạnh những thuận lợi cơ bản, công ty còn phải đối mặt với nhiều khó khăn. Nhận
biết được thực trạng và những khó khăn còn vướng mắc trong hoạt động của công
ty và tính cấp thiết của vấn đề đó nên em đã chọn đề tài cho báo cáo thực tập cuối
khóa của mình là: “Nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty TNHH Logictics RCS
Việt Nam”
Báo cáo thực tập cuối khóa bao gồm 3 chương:

Vận tải hàng không chiếm 20 - 30% tổng kim ngạch của buôn bán quốc tế,
nhưng chỉ chiếm khoảng 1 - 2 % tổng khối lượng hàng hóa trong chuyên chở quốc
tế.
Là phương thức vận tải quan trọng trong thương mại quốc tế và đặc biệt phát
triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Nó có vị trí số một trong việc vận chuyển
hàng hóa giao khẩn cấp, giao ngay như: hàng mau hỏng, dễ thối, hàng cứu trợ khẩn
cấp, súc vật sống, những mặt hàng đáp ứng thời cơ thị trường, hàng nhạy cảm về
thời gian, hàng có giá trị cao.
Nó còn có vị trí quan trọng trong việc giao lưu kinh tế giữa các nước, là cầu
nối giữa các nền văn hóa của các dân tộc, quốc gia trên thế giới. Là phương tiện
chính trong du lịch quốc tế, là mắt xích quan trọng trong quy trình tổ chức vận tải
đa phương thức quốc tế.
1.2 Giới thiệu về công ty RCS Viêt Nam
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
RCS Logistics có tên đầy đủ là Republic Cargo Service Logistics (sau đây
được gọi tắt là RCS) được thành lập vào năm 1985 bởi Patrick Heaney với tên gọi
là H & M hàng không quốc tế. Có trụ sở đặt tại New York, H & M hoạt động như
một công ty giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế và nội địa
Trong năm 1994, H & M hợp nhất với một công ty giao nhận vận tải hàng
không rất thành công tại Hồng Kông thuộc sở hữu của Philip Liu, người sau này đã
trở thành giám đốc điều hành tại khu vực Châu Á, để tạo ra RCS Logistics. Patrick
Heaney đã trở thành giám đốc điều hành của công ty mới sáp nhập. Năm 2004,
Brian Heaney được thăng chức tổng giảm đốc của RCS.
RCS Logistics đã mở rộng sự hiện diện toàn cầu của mình đáng kể thông qua
hoạt động mua lại,cac kế hoạch phát triển chiến lược và bây giờ công ty đã có hàng
trăm các văn phòng thuộc sở hữu của công ty tại Hoa Kỳ, Singapore, Philippines,
Trung Quốc, Indonesia, Campuchia, Việt Nam, Hồng Kông, Ấn Độ, Sri Lanka,
Bangladesh, liên hiệp Anh và Hà Lan cũng như các địa điểm liên kết trong hơn 80
quốc gia trên toàn thế giới.
Ngày nay, RCS Logistics là một công ty tư nhân có số vôn điều lệ lên đến 250

- Vận tải hàng hoá đến sân bay, thực hiện việc khai báo hải quan, các thủ tục
chứng từ liên quan và giao hàng cho người chuyên chở.
- Thực hiện việc giao dịch ngoại hối nếu có
- Thanh toán phí và những chi phí khác bao gồm cả tiền cước.
- Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở giao cho người gửi hàng.
- Thu xếp việc chuyển tải trên đường nếu có yêu cầu.
- Giám sát việc vận tải hàng hoá trên đường gửi tới người nhận hàng thông
qua những mối liên hệ với người chuyên chở và đại lý của công ty ở nước ngoài.
- Ghi nhận những tổn thất của hàng hoá, nếu có.
- Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại với người chuyên chở về tổn thất
hàng hoá, nếu có.
Dịch vụ thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu)
Theo những chỉ dẫn của khách hàng, người giao nhận sẽ:
- Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận tải hàng hoá khi trách nhiệm
vận tải hàng hoá thuộc về người nhận hàng.
- Nhận và kiểm tra tất cả những chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng
hoá, quan trọng nhất là vận đơn.
- Nhận hàng của người chuyên chở và nếu cần thì thanh toán cước.
- Thu xếp việc khai báo hải quan và trả lệ phí, thuế và những phí khác cho hải
quan và những cơ quan liên quan.
- Thu xếp việc lưu kho quá cảnh nếu cần.
- Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng.
- Giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở về
tổn thất hàng hoá nếu có.
- Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng hoá nếu 2 bên
có hợp đồng.
Dịch vụ giao nhận hàng hoá đặc biệt:
Giao nhận hàng hoá đặc biệt khác giao nhận hàng hoá thông thường ở chỗ
công việc này đòi hỏi người giao nhận phải có them các thiết bị chuyên dụng, đồng
thời cũng yêu cầu người giao nhận phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
GIÁM ĐỐC
VĂN PHÒNG MIỀN NAM
VĂN PHÒNG MIỀN BẮC
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
NHÂN VIÊN LÀM HÀNG
PHÒNG NHÂN SỰ
PHÒNG KINH DOANH

CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY LOGISTICS RCS VIỆT NAM
2.1 Thực trạng cung cấp dịch vụ của công ty Logistics RCS Việt Nam
2.1.1 Tìm kiếm đàm phán với khách hàng
Đội ngũ nhân viên phòng kinh doanh sẽ đảm nhiệm việc tìm kiếm và nghiên
cứu khách hàng mới, duy trì và củng cố quan hệ bạn hàng với các khách hàng chiến
lược và quen thuộc của công ty. Đối với những khách hàng mới, nhân viên phòng
kinh doanh thường phải kiểm tra tính hợp pháp của khách hàng, nghiên cứu rõ nhu
cầu của khách hàng, sau đó họ sẽ tiến hành đàm phán với khách hàng. Việc đàm
phán được tiến hành thông qua gặp mặt trực tiếp, qua điện thoại, liên lạc qua email
và fax. Để nâng cao tính cạnh tranh,công ty thường khuyến khíchsử dụng phương
thức đàm phán trực tiếp với các khách hàng trong nội địa, qua đó trực tiếp tư vấn
cho khách hàng về các dịch vụ mà công ty cung cấp. Mặt khác, quan hệ đối tác dựa
trên uy tín và tin tưởng lẫn nhau nên việc đàm phán cũng dễ dàng hơn. Những nội
dung chính thường được công ty và khách hàng trao đổi cặn kẽ là:
Điều khoản về giá cả: quy định về đồng tiền tính giá (có thể bằng USD,
EURO hoặc VND) tổng giá trị hợp đồng, phương thức tính giá, các chi phí phụ
thêm, thời gian hiệu lực của giá cước. Trong điều khoản này,khi kí hợp đồng thanh
toán cước phí bằng USD, EURO công ty có thể sẽ dự tính mức tăng giảm của tỉ giá
đồng ngoại tệ so với tiền VND do vậy cước phí có thể sẽ được cộng thêm phần dự

nhận hàng kèm theo đầy đủ bộ chứng từ liên quan đến việc chuyên chở hàng hóa từ
người gửi hàng như: hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, bản kê chi tiết và những
chứng từ cần thiết khác tùy thuộc vào yêu cầu của nước nhập khẩu và yêu cầu đối
với từng mặt hàng khác nhau. Hàng hóa phải được đảm bảo đang trong điều kiện
chấp nhận được: không có thiếu hụt, thùng hàng không hư hại, bao bì đủ khỏe…
Hãng vận tải sẽ tiến hành giao hàng hóa đến hãng hàng không.
Khi nhận hành hóa từ người gửi hàng, cả 2 bên sẽ phải kí vào Giấy/phiếu
chứng nhận giao hàng, trên đó chỉ rõ kích thước mỗi thùng hàng, thời gian giao
hàng, tổng trọng lượng, trọng lượng tính cước và tính trạng hàng hóa khi giao
nhận. Căn cứ vào giấy chứng nhận giao hàng, công ty sẽ phát hành vận đơn cuối
cùng và gửi e-mail thông báo trước bao gồm các chứng từ kèm hàng và lịch bay, dự
kiến ngày tới người nhận hàng và người môi giới (là bên được thông báo, thông
thường là bên làm thủ tục hải quan nhập khẩu). Người môi giới dùng các tài liệu đó
để làm trước thủ tục hải quan và sắp xếp nhận hàng.
2.1.4 Lên chí phí lô hàng
Chi phí thực hiện lô hàngđượcáp dụng theo bảng giá của công ty đãđược giám
đốc công ty (ở thành phố Hồ Chí Minh) thông qua. Nhân viên làm hàng trên sân
baysẽ sử dụng tối đa kinh nghiệm nghiệp vụ của mình khi làm việc với hãng hàng
không và hạn chế chi phí trong phạm vi bảng giá nói trên. Những chi phí nào có hoá
đơn, nhân viên giao nhận sẽ phải xuất trìnhđầy đủ, hợp lệ hoặc giải trình một cách
hợp lý. Nếu không có, khoản chi phíđó sẽ không được duyệt.
Trước mỗi lô hàng, nhân viên làm hàng phải làm bản dự chi để trình phòng kế
toán. Phòng kế toán được phép ký duyệt tạmứng cho nhân viên giao nhận với số dư
nợ tối đa của mỗi lô hàng không vượt quámười triệu đồng, nếu vượt quá mười
triệuđồng sẽ chuyển cho trưởng chi nhánh ký duyệt và phải có chữ ký của phòng kế
toán.
2.1.4 Hoàn tất dịch vụ
Tại sân bay đến, đại lý RCS sẽ cập nhật tình trạng lô hàng và gửi giấy báo
hàng đến,giao hàng cho người môi giới. Tiếp đó người môi giới sẽ giao hàng cho
người nhận hàng.

Mặt hàng linh kiện điện tử cũng là một trong những đối tượng vận chuyển chủ
lực của công ty, nhờ giữ được mối quan hệ bạn hàng quen thuộc với hãng điện tử
Samsung và các hãng gia công hàng điện tử xuất khẩu, công ty đang ngày càng
khẳng định được tầm quan trọng của mình với lĩnh vực vận chuyển hàng linh kiện
thiết yếu bằng đường hàng không
Ngành xây dựng Việt Nam trong năm 2012 đã chững lại do bất động sản đóng
băng, điều này đã anh hưởng nghiêm trọng tới tình hình vận chuyển máy xúc đã qua
sử dụng của công ty. Nhận định tình hình còn khó khăn kéo dài sang năm 2013,
công ty đang có ý định chuyển trọng tâm của mình sang phía hàng nông sản nhằm
đảm bảo sự tăng trưởng của công ty trong tương lai.
2.2.2 Doanh thu và lợi nhuận
Bảng doanh thu và lợi nhuận
STT Chỉ tiêu 2010 2011 2012
1 Tổng doanh thu 20,9 29,05 33,4
2 Lợi nhuận sau thuế 6,395 7,163 7,817
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: phòng kế toán công ty RCS Việt Nam chi nhánh miền Bắc
Năm 2011 là một năm rất khó khăn với ngành vận tải hàng không Việt Nam,
do chịu tác động tiêu cực từ các biến động trên thế giới như động đất, sóng thần ở
Nhật Bản, biến động chính trị ở Bắc Phi, cướp biển lan rộng ở Đông Phi, khủng
hoảng nợ công ở Châu Âu, lũ lụt tại Thái Lan làm cho thị trường vận chuyển bị thu
hẹp, hàng hóa ít được xuất khẩu hơn do kinh tế trì trệ, giá cước vận chuyển tăng do
giá dầu tăng cao. Hơn nữa, số lượng các công ty tham gia lĩnh vực vận tải hàng
không tại Việt Nam và trên thế giới tiếp tục tham gia vào thị trường trong năm 2011
làm gia tăng sự cạnh tranh vốn đã rất khắc nghiệt trên thị trường vận tải trong các
năm qua và tạo tác động kép làm giảm giá thực hiện dịch vụ của công ty, ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Ngoài ra, công ty còn phải đối mặt
với áp lực lớn do lãi suất Ngân hàng cao và chênh lệch tỷ giá lớn. Đứng trước
những thách thức không ngừng đấy, ban lãnh đạo công ty đã giám sát, chỉ đạo sát
sao hoạt động của công ty để tăng doanh thu, kiểm soát chi phí ở mức hợp lý nên

gian gần đây, công ty tin tưởng sẽ phấn đấu duy trì sự phát triển đã đạt được trong
năm 2012, đặt mục tiêu tăng trưởng tất cả các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận so
với năm trước.
Một số công tác cụ thể sẽ được công ty triển khai và thực hiện trong năm
2013:
- Thực hiện tốt việc cung cấp dịch vụ giao nhận cho các dự án lớn đang thực
hiện, tiếp tục tìm kiếm và đấu thầu các dự án lớn khác.
- Duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng lớn và truyền thống của công ty, luôn
quan tâm chăm sóc và đảm bảo cung cấp dịch vụ giao nhận với chất lượng
và giá cả phù hợp nhất cho các khách hàng lớn này.
- Tiếp tục hợp tác chặt chẽ với các đại lý của công ty trên thế giới và các hãng
hàng không trong nước cũng như quốc tế.
- Tiếp tục hợp tác với các đơn vị trong hệ thống giao nhận của Việt Nam để
giới thiệu dịch vụ và các giải pháp giao nhận vận chuyển tối ưu với mục đích
tối đa hóa lợi ích của các bên trong hệ thống trên cơ sở các bên cũng có lợi.
- Tăng cường nhân lực cho chi nhánh Hà Nội để có thể đảm bảo chất lượng
dịch vụ của bộ phận hiện trường, đẩy mạnh công tác chào bán dịch vụ tại thị
trường miền Bắc và miền Trung.
- Tiếp tục công tác hoàn thiện thủ tục pháp lý liên quan đến các cơ sở đất đai
công ty đang quản lý và sử dụng để sớm đưa chi nhánh miền Trung vào hoạt
động.
Kế hoạch tài chính năm 2013
Trên cơ sở kết quả kinh doanh đã đạt được trong năm 2012 và các phương
hướng kinh doanh dự kiến đã nêu trên, công ty phấn đấu thực hiện kế hoạch tài
chính năm 2013 như sau:
Tổng doanh thu: 40 tỷ đồng, bằng 120 % năm 2012
Tổng lợi nhuận sau thuế: 09 tỷ đồng, bằng 115 % năm 2012
2.3 Đánh giá ưu – nhược điểm của công ty
2.3.1 Ưu điểm
 Tiềm lực lớn về tài chính.

vụ ngoại thương. Đó là những nhân viên có thể xử lý các tình huống thị trường một
cách linh hoạt, sáng tạo, có khả năng chuyển hướng và thích ứng rất nhanh nếu ở
công ty xuất hiện những nhiệm vụ mới. Họ tập trung thực hiện và hoàn thành kế
hoạch một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Tất cả đều tin tưởng vào tương lai
của công ty, có thể làm việc theo giờ giấc thất thường của một công ty non trẻ và
biết cách đối xử với những khách hàng khó tính.
Công ty cũng luôn chú trọng đến vấn đề phát triển con người, do vậy công ty
thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo ngắn và trung hạn nhằm nâng cao nghiệp vụ
trong hoạt động giao nhậncho nhân viên để tạo ra hệ thống nguồn nhân lực có kinh
nghiệm cao và được trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, am hiểu luật
pháp trong nước và quốc tế. Không những thế, công ty còn tạo điều kiện cho các
nhân viên đi học thêm về Logistics ở nước ngoài, mời các chuyên gia quốc tế đầu
ngành về để giảng dạy trong việc tổ chức chuỗi hoạt động Logistics.
 Phương thức quản lý hiện đại
Công ty không thực hiện công việc theo chức năng mà là thực hiện công việc
theo đa chức năng. Đó là lý do vì sao hệ thống đào tạo của công ty không đào tạo
chuyên môn hóa sâu mà là đào tạo đa kỹ năng diện rộng. Công việc từ nhiệm vụ
đơn giản nhờ chuyên môn hóa hẹp sang công việc đa năng. Nhân viên trong môi
trường hiện đại, năng động của công ty không những giỏi chuyên môn của mình mà
còn am hiểu các chuyên môn khác có liên quan.
Công ty được xây dựng một cách gọn nhẹ ít tầng nấc, có thể chuyển tải thông
tin một cách nhanh chóng và dễ dàng phản ứng với sự thay đổi của môi trường.
Việc tinh giảm gọn nhẹ bộ máy còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí
tăng khả năng cạnh tranh. Các giá trị văn hóa của tổ chức cũng được thay đổi từ bị
động sang thế chủ động. Mối liên hệ giữa các bộ phận ngày càng phụ thuộc vào
nhau một cách chặt chẽ hơn .Vì thế mà sự liên kết giữa các cá nhân để hoàn thành
công việc cũng được tăng lên. Tuy nhiên nó được thực hiện trong một môi trường
đa văn hóa đã làm cho tiến trình quản trị nguồn nhân lực trở nên hơi phức tạp và
khó khăn.
Cơ sở của việc đánh giá và trả lương không chỉ dựa vào hoạt động mà chủ yếu

đẳng về cơ hội phát triển: ai nhanh hơn, thức thời hơn, giỏi cạnh tranh hơn thì người
đó giành thắng lợi. Có thể nói, ý thức suy tôn tự do, chú trọng hiệu quả thực tế,
phóng khoáng, khuyến khích phấn đấu cá nhân đã trở thành nhịp điệu chung của
văn hóa trong các công ty của RCS.
Đặc điểm nổi bật của văn hóa dân tộc Việt Nam là coi trọng tư tưởng nhân
bản, chuộng sự hài hoà, tinh thần cầu thực, ý chí phấn đấu tự lực, tự cường… Tuy
nhiên, văn hóa Việt Nam cũng có những điểm hạn chế: người Việt Nam phấn đấu
cốt để “vinh thân phì gia”, yêu thích trung dung, yên vui với cảnh nghèo, dễ dàng
thoả mãn với những lợi ích trước mắt, ngại cạnh tranh; tư tưởng “trọng nông khinh
thương” ăn sâu vào tâm lý người Việt đã cản trở không nhỏ đến việc mở rộng kinh
doanh, làm ăn; thói quen thủ cựu và tôn sùng kinh nghiệm, không dám đổi mới, đột
phá gây trở ngại cho sự phát triển củacông ty.
 Mới thành lập
Tập đoàn RCS đã có kinh nghiệm lâu năm trên trường quốc tế nhưng chỉ mới
được thành lập ở Việt Nam. Bước đầu khởi nghiệp, công ty chỉ tập trung nguồn lực
cho việc phát triển dịch vụ, ít đầu tư quảng bá thương hiệu vì nghĩ rằng việc làm
trên là không cần thiết và tốn kém. 5 năm không phải là một chẳng đường ngắn
nhưng cũng chưa đủ dài để RCS Việt Nam được nhiều bạn hàng biết đến. Công ty
có thể sở hữu nhiều ưu điểm nổi trội, thậm chí đi tiên phong nhờ tính sáng tạo cao,
nhưng nếu không tạo được một nền tảng vững chắc để truyền bá giá trị này đến với
thị trường thì khó có thể tiến xa được.
 Thiếu đa dạng trong cung ứng dịch vụ
Tại Việt Nam hiện nay có khoảng gần 1000 nhà cung ứng dịch vụ vận tải giao
nhận, trong số đó có trên 80% các công ty đều có khả năng cung cấp dịch vụ giao
nhận đa phương thức, các công ty con của tập đoàn RCS ở nước ngoài hầu hết đều
có khả năng này nhưng RCS Việt Nam thì chưa. Công ty chỉ tập trung vào mảng
dịch vụ vận tải hàng không nên rất khó để cạnh tranh với các công ty giao nhận đa
phương thức nhà nước, liên doanh hay 100% vốn nước ngoài khác tại Việt Nam.
 Phân khúc thị trường chưa đa dạng
80% doanh thu chính của công ty là từ các mặt hàng xuất khẩu mà chưa lấn

- Lĩnh vực vận chuyển hàng không: đa dạng hoá chủng loại hàng hóa có thể
vận chuyển và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để nhằm đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của khách hàng, đặc biệt là những mặt hàng linh kiện điện tử nhạy
cảm cao.
- Lĩnh vực vận chuyển bằng đường biển, đường bộ: đầu tư xây dựng kho bãi
chứa hàng gần cảng Hải Phòng và cảng Hiệp Phước (Nhà Bè), đầu tư mua xe đầu
kéo và rơ móc, hệ thống cần cẩu,…
 Về chiến lược nguồn vốn:
Để đảm bảo chủ động về nguồn vốn cho việc thực hiện chiến lược đầu tư của
mình trong thời gian tới, RCS Việt Nam sẽ lựa chọn việc kết hợp giữa vốn tự có,
vốn vay từ các tổ chức tín dụng và vốn huy động từ công ty mẹ ở nước ngoài nhằm
bảo đảm cơ cấu vốn hợp lý và chi phí tài chính tối ưu tạo nền tảng bền vững cho
tăng trưởng dài hạn của RCS Việt Nam.
 Về nhân sự
Xác định nguồn nhân lực vẫn là yếu tố trung tâm cho sự phát triển. Tăng
cường công tác tuyển dụng, đào tạo, tái đào tạo nhân lực có kinh nghiêm trong
mảng vận tải đường biển và đa phương thức, tạo môi trường làm việc cũng như chế
độ ‘'chiêu hiền đãi sỹ'' tốt nhằm giữ chân và thu hút người tài phục vụ cho sự phát
triển của RCS Việt Nam trong dài hạn.
3.1.2Các giải pháp tổ chức thực hiện
 Giải pháp về cơ chế, tổ chức:
- Tiếp tục điều chỉnh cơ chế hoạt động, tái cấu trúc sắp xếp lại bộ máy để tiết
kiệm chi phí, tăng hiệu quả họat động, hệ thống kế toán của các đơn vị tập trung
hoạch toán tại công ty mẹ ở thành phố Hồ Chí Minh với mục tiêu tăng cường sự
quản lý kiểm soát tài chính và tăng hiệu quả hoạt động của các đơn vị.
- Tiếp tục củng cố kiện toàn tổ chức, bổ xung nhân lực, sắp xếp lại nhân sự
cũng như bộ máy lãnh đạo tại các chi nhánh. Tăng cường nhân sự có năng lực
chuyên môn về vận tải đường biển và đa phương thức cho các ban (phòng) chức
năng. Tiếp tục tuyển dụng nhân lực chuyên môn nghiệp vụ cao để đáp ứng yêu cầu
công việc của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status