BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN PHI HOÀNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có những chiến lược nhằm
nâng cao hiệu quả bán hàng thông qua hoạt động quản trị bán hàng song hiệu quả chưa
cao. Do đó để thành công trong hoạt động bán hàng các doanh nghiệp Việt Nam cần xây
dựng một hệ thống quản trị bán hàng với những mục tiêu, chính sách và cách thức bán
hàng hiệu quả phù hợp với năng lực cũng như nguồn lực của mình.
Từ những lý do trên cho chúng ta thấy việc đưa ra những giải pháp để nâng cao
hoạt động bán hàng của doanh nghiệp đã vô cùng cấp thiết, do đó trong thời gian thực
tập tốt nghiệp tại công ty TNHH Một Thành Viên Ứng Dụng Công Nghệ và Dịch Vụ
Truyền Thông Âu Lạc, với mong muốn góp phần vào sự phát triển của công ty, em đã
quyết định lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng cho công ty
TNHH Một Thành Viên Ứng Dụng Công Nghệ và Dịch Vụ Truyền Thông Âu Lạc”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở của những kiến thức đã học và tìm hiểu thực tế để rút ra những vấn đề
bức thiết còn tồn tại của doanh nghiệp. Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản trị
hoạt động bán hàng ở Công ty TNHH Một Thành Viên Ứng Dụng Công Nghệ & Dịch
Vụ Truyền Thông Âu Lạc. Phân tích thực trạng quản trị hoạt động bán hàng; Từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị hoạt động bán hàng tại công ty
đáp ứng những mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty, của ngành trong giai đoạn
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng chính được nghiên cứu trong đề tài bao gồm các đối tượng sau:
Nghiên cứu hệ thống, quy trình quản trị bán hàng trong công ty nhằm tìm hiểu,
phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống và quy trình đó.
Nghiên cứu nhân viên bán hàng của công ty nhằm tìm hiểu cách thức thực hiện
và triển khai quy trình bán hàng cũng như mức độ hài lòng về công tác quản trị bán hàng
của công ty.
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 1
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN PHI HOÀNG
2.1.1. Khái niệm bán hàng
Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của người bán
chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền hay vật phẩm hoặc giá trị trao
đổi đã thỏa thuận.
Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh, đó là sự gặp gỡ giữa người mua và người
bán ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếu cuộc gặp gỡ thành
công trong đàm phán về việc trao đổi sản phẩm.
Bán hàng là một phần của tiến trình mà doanh nghiệp thuyết phục khách hàng
mua hàng hóa hay dịch vụ của họ.
Bán hàng là quá trình liên hệ với khách hàng tiềm năng, tìm hiểu nhu cầu của
khách hàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giao hàng và thanh
toán.
Bán hàng là sự phục vụ, giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp cho khách hàng
những thứ mà họ mong muốn.
Bán hàng là một quá trình trong đó người bán hàng tìm hiểu, khám phá, gợi tạo
và đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa
đáng và lâu dài của cả hai bên.
• Hoạt động bán hàng có những vai trò cơ bản như sau:
Bán hàng đem lại sự thỏa mãn cho con người nhờ vào chức năng đáp ứng nhu cầu với
kích hoạt nhu cầu
Bán hàng giúp cho hàng hóa, tiền tệ lưu thông một cách hiệu quả trong nền kinh
tế từ đó kích thích đầu tư và mở rộng sản xuất.
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 3
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN PHI HOÀNG
Bán hàng giúp cho tính chuyên môn hóa ngày càng cao, nhà sản xuất có thể tách
rời với việc bán hàng. Nhờ đó nhà sản xuất có thể tập trung sản xuất và những nhà bán
hàng chuyên nghiệp sẽ đảm nhận việc tiêu thụ.
Những nhà bán hàng chuyên nghiệp sẽ là trung gian trong việc tìm hiểu nhu cầu
kiện ra quyết định mua sắm mà doanh nghiệp đang hướng các nỗ lực Marketing vào.
Khách hàng bao gồm nhiều đối tượng và mỗi ngành nghề kinh doanh, sản phẩm
sẽ có một đối tượng khách hàng khác nhau. Tuy nhiên khách hàng thường được phân
loại thành hai nhóm chính:
Khách hàng tiêu dùng: Là những cá nhân mua sản phẩm, dịch vụ với mục dích
thỏa mãn nhu cầu cho bản thân hoặc gia đình và mua hàng không mang tính chất thương
mại.
Khách hàng công nghiệp: là những tổ chức mua hàng nhằm phục vụ cho hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp cũng như để phục vụ cho các phòng ban trong tổ chức.
Nhu cầu hay ước muốn là những trạng thái cần thỏa mãn, cần đạt được trong tâm
thức. Tùy vào những lĩnh vực khác nhau mà có những quan điểm về nhu cầu khác nhau.
Theo quan điểm Marketing thì nhu cầu bao gồm: nhu cầu được phát biểu, nhu cầu
không được phát biểu, nhu cầu thực, nhu cầu bí mật.
Bên cạnh đó, theo lý thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow trong Quản trị học thì
con người có 5 loại nhu cầu thể hiện từ thấp đến cao, gồm: nhu cầu sinh học, nhu cầu an
toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu tự trọng và nhu cầu tự thể hiện bản thân.
Trong khi đó, theo lý thuyết E.R.G của Giáo sư Clayton Alderfer thì hành động
của con người cũng bắt đầu từ nhu cầu, nhưng con người chỉ có 3 loại nhu cầu: nhu cầu
tồn tại, nhu cầu quan hệ và nhu cầu phát triển. Bên cạnh đó, đặc điểm thỏa mãn nhu cầu
của con người là cùng một lúc theo đuổi tất cả các nhu cầu. Khi một nhu cầu nào đó bị
cản trở họ sẽ dồn nỗ lực sang việc thỏa mãn nhu cầu khác.
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 5
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN PHI HOÀNG
Sản phẩm là tất cả những gì thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được
chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng. Sản
phẩm có thể là những vật thể, hàng hóa hữu hình hay vô hình.
Mỗi sản phẩm gồm có những đặc điểm và thuộc tính hữu hình cũng như vô hình.
Tổng thể của một sản phẩm là sự kết hợp của nhiều yếu tố như: sản phẩm cốt lõi, sản
- Đối tượng mục tiêu
- Thông điệp dịch vụ
- Mục tiêu truyền thông
2.2.3. Chiến lược nâng cao kỹ năng bán hàng
"#$%#
Chào hàng phải có chiến thuật để giúp cho công tác bán hàng được thành công và
hiệu quả, từ đó bản thân người mua được thỏa mãn nhu cầu, cá nhân người bán có thể
hoàn thành công việc, công ty có thể phát triển ổn định. Chiến thuật chào hàng trải qua
ba giai đoạn: giai đoạn trước khi chào hàng, giai đoạn trong khi chào hàng và giai đoạn
sau khi chào hàng.
"#$%&'(
Kỹ năng thuyết trình là cách thức và kỹ thuật mà người thuyết trình sử dụng để
truyền đạt thông tin, để thuyết trình mang tính thuyết phục cao cần lưu ý một số nguyên
tắc như: am tường bối cảnh thuyết trình, tâm lý khách hàng, tiếp nhận thông tin, chuẩn
bị tâm trạng, nội dung bài thuyết trình
)*#$%+, /0
Phản đối là một điều thường xảy ra trong bán hàng. Khi một người mua hàng cho
dù có hài lòng với sản phẩm nhưng họ vẫn muốn tìm ra những lý do để chê bai sản phẩm
đó. Hoạt động bán hàng là một quá trình giải quyết phản đối và thỏa hiệp giữa lợi ích
của người mua và lợi ích của người bán. Người mua luôn muốn mua được những sản
phẩm chất lượng tốt nhất với chi phí bỏ ra ít nhất trong khi người bán luôn muốn thu lợi
nhiều nhất nếu có thể với cùng sản phẩm. Đó là một mâu thuẫn tất yếu kéo theo phản đối
xảy ra. Mâu thuẫn này chỉ có thể được giải quyết khi phản đối được giải quyết.
Quy trình xử lý phản đối được thực hiện qua các bước sau: (1) Xác định phản đối
thật: chỉ chấp nhận xử lý phản đối đúng; (2) Hiểu rõ phản đối: lý do phản đối, bao gồm
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 7
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN PHI HOÀNG
lý do chung và lý do cụ thể; (3) Kiểm tra xác nhận lại phản đối: cần lặp lại các lý do
phản đối mà đối tượng đã đưa ra nhằm: kêu gọi sự đồng tình của đối tượng để giải quyết
phản đối bằng các câu trả lời hay giải thích đồng thời khẳng định sự quan tâm và hiểu rõ
đối tượng đến chuẩn bị, tiếp xúc, bán hàng và các hoạt động sau khi bán.
Quy trình bán hàng được tiến hành qua các bước:
Chuẩn bị: Để chuẩn bị cho một cuộc bán hàng, người bán hàng cần chuẩn bị
những điều sau đây: kiến thức về doanh nghiệp; kiến thức về thị trường; kiến thức về
sản phẩm; kiến thức về khách hàng; kiến thức về đối thủ cạnh tranh; kiến thức tổng quát
về kinh tế - xã hội; văn hóa, nghệ thuật, kế hoạch bán hàng; các công cụ hỗ trợ cho bán
hàng; chuẩn bị về tâm lý; chuẩn bị về trang phụ
Mở đầu: Phần mở đầu của bán hàng, người bán hàng thực hiện 2 động thái sau:
chào hỏi tiếp cận khách hàng; tìm cách gây thiện cảm cho khách hàng.
Tìm hiều nhu cầu của khách hàng: Để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, người
bán hàng sử dụng kỹ năng đặt câu hỏi. Đặt câu hỏi là cả một nghệ thuật vì nếu người bán
đặt ồ ạt, không khéo léo sẽ khiến khách hàng cảm thấy như bị “hỏi cung”.
Giới thiệu và trình bày sản phẩm: Đây là phần mong đợi nhất của cả người bán
lẫn người mua, chỉ thực hiện bước này khi chúng ta biết chắc chắn nhu cầu của khách
hàng. Ở bước này người bán sẽ trình bày tính năng và lợi ích của sản phẩm.
Kết thúc cuộc bán hàng: Khi nào thì cuộc bán hàng kết thúc? Đó là khi người bán
hàng nhìn thấy khách hàng thể hiện tín hiệu mua hàng. Đó là khi khách hàng quan tâm
tới phần tiếp theo sau khi mua hàng như chế độ bảo hành, khuyến mãi, giao hàng, thanh
toán,…
2.2.5. Quản trị quan hệ khách hàng
Chúng ta chăm sóc khách hàng nhằm thể hiện sự quan tâm, tôn trọng khách hàng
đồng thời thể hiện trách nhiệm đối với sản phẩm mà chúng ta đã cung cấp, từ đó tạo
niềm tin với khách hàng. Bên cạnh đó, chăm sóc khách hàng để giúp khách hàng sử
dụng sản phẩm dễ dàng và hiệu quả hơn.
!"
- Bảo hành bảo trì.
- Tư vấn kỹ thuật.
- Xử lý khiếu nại thỏa đáng.
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 9
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN PHI HOÀNG
• Trình bày những đặt tính, những lợi ích mà sản phẩm của mình đáp ứng đúng nhu cầu
của khách hàng hay có thể khắc phục nhược điểm của sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Lưu ý chỉ giới thiệu những tính năng. Lợi ích phù hợp.
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 10
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN PHI HOÀNG
• Quan sát và hỏi để kiểm tra xem khách hàng đã quan tâm đến sản phẩm hay chưa.
7
- Người bán hàng đưa ra các thông tin rối ren
- Có thể có khách hàng nghe không rõ một số điểm mà người bán trình bày
- Người bán cung cấp thông tin không chính xác
- Khách hàng nhận thức sai lầm về một vài lĩnh vực của sản phẩm hay dịch vụ
- Đối thủ cạnh tranh cung cấp thông tin sai lầm cho khách hàng
- Khách hàng đọc bảng tin quá lâu.
/0
Sản phẩm không thỏa mản nhu cầu của khách hàng
Khách hàng hiểu nhầm về sản phẩm nhưng không được người bán hàng đính chính hay
giải thích từ đầu.
Khách hàng không đồng ý trong cách cư xử của người bán hàng
2.2.7. Hoàn thiện cơ sở vật chất trang thiết bị
Cơ sở vật chất là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh
doanh. Cơ sở vật chất của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu càng góp
phần đem lại hiệu quả kinh doanh cao bấy nhiêu. Trình độ kỹ thuật và trình độ công
nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh
hưởng tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu làm giảm chi phí sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm do đó làm hạ giá thành sản phẩm, giúp doang nghiệp của mình đưa
sản phẩm tới người tiêu dùng tốt về chất lượng cũng như giá cả hợp lý. Vì vậy nếu
doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật cao, có công nghệ tiên tiến và hiện đại.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người, được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh
Ma trận SWOT có 4 chiến lược cơ bản:
Chiến lược S-O: nhằm theo đuổi những cơ hội phù hợp với các điểm mạnh của
công ty
Chiến lược W-O: nhằm khắc phục các điểm yếu để theo đuổi và nắm bắt cơ hội
Chiến lược S-T: xác định những cách thức mà công ty có thể sử dụng điểm mạnh
của mình để giảm khả năng bị thiệt hại vì các nguy cơ từ bên ngoài
Chiến lược W-T: nhằm hình thành một kế hoạch phòng thủ để khắc phục điểm
yếu và giảm thiểu loại bỏ nguy cơ.
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 13
Môi trường biên ngoài
Môi trường bên trong
O: Những cơ hội
Liệt kê những cơ hội
1 ……………………….
2 ……………………….
T: Những nguy cơ
Liệt kê những nguy
cơ
1……………………
2……
S: Những điểm mạnh
Liệt kê những điểm
mạnh
1.………………………
2.……………………
Các chiến lược – SO
Phát huy điểm mạnh để
tận dụng cơ hội
1……………………….
2………………………
hàng, doanh thu của công ty quan trong 3 năm gần đây.
3.2. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU
Để có một tiến trình nghiên cứu phù hợp với nôi dung cần nghiên cứu của đề tài
“Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng cho Công ty TNHH Một Thành Viên
Ứng Dụng Công Nghệ & Dịch Vụ Truyền Thông Âu Lạc”, trước hết đi vào xem xét các
vấn đề mấu chốt có liên quan đến hoạt động bán hàng và quả trị bán hàng của Công Ty
TNHH Một Thành Viên Ứng Dụng Công Nghệ & Dịch Vụ Truyền Thông Âu Lạc, đồng
thời nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến những rủi ro trong hoạt động kinh doanh
của công ty. Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu được các vấn đề mấu chốt có liên quan đến
các yếu tố ảnh hưởng đến những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty, người
viết tiếp tục tìm kiếm và tóm tắt các tài liệu có liên quan như tìm hiểu hoạt động kinh
doanh các thiết bị công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp tại Tp.
HCM và hoạt động của công ty TNHH Một Thành Viên Ứng Dụng Công Nghệ & Dịch
Vụ Truyền Thông Âu Lạc, và các yếu tố làm ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng cũng
như những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngành này.
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 14
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN PHI HOÀNG
Để nội dung các vấn đề cần nghiên cứu của đề tài được logic và các tài liệu tóm
tắt có độ tin cậy, độ chính xác cao. Từ đây, người viết phải thiết kế các câu hỏi liên quan
đến nội dung cần nghiên cứu của đề tài, để điều tra khảo sát các đối tượng có liên quan
như các công ty tại Tp. HCM, chuyên gia các sở ngành, các hiệp hội trên cả nước và đặc
biệt là các tổ chức hoặc cá nhân đã từng sử dụng sản phẩm của công ty. Nhằm thu thập
những ý kiến của các đối tượng cần nghiên cứu nói trên, cho ta được các ý kiến phản hồi
về nội dung các câu hỏi cần điều tra nghiên cứu. Đây là nền tảng, là cơ sở dữ liệu có độ
tin cậy cao cho việc điều chỉnh các nội dung, các yếu tố làm ảnh hưởng đến hoạt động
quản trị bán hàng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng
cho công ty TNHH Một Thành Viên Ứng Dụng Công Nghệ & Dịch Vụ Truyền Thông
Âu Lạc
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 15
!"#$%&'"(
Phân tích phương sai ANOVA là phương pháp so sánh trị trung bình của 3 nhóm
trở lên. Có 2 kỹ thuật phân tích phương sai: ANOVA 1 yếu tố (một biến yếu tố để phân
loại các quan sát thành các nhóm khác nhau) và ANOVA nhiều yếu tố (2 hay nhiều biến
để phân loại). Ở phần thực hành cơ bản chỉ đề cập đến phân tích phương sai 1 yếu tố
(One-way ANOVA).
Ngoài việc nghiên cứu trả lời các câu hỏi trong bảng câu hỏi điều tra khảo sát,
người viết còn có một số cuộc trao đổi không chính thức với các nhà quản lý cũng như
nhân viên trong công ty đặc biệt là các anh (chị) trong bộ phận kinh doanh.
Dựa trên cơ sở lý luận đã trình bày trong chương 2 và phương pháp nghiên cứu
trong chương 3, sau đây người viết sẽ đi vào phân tích tình hình thực tế hoạt động quản
trị bán hàng tại công ty Âu Lạc thông qua nội dung được trình bày ở chương 4: 89:
;#;/<=>&?@9?ABCD?#!=E
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 17
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN PHI HOÀNG
3.3.2. Phương pháp phân tích ma trận SWOT
Phương pháp phân tích SWOT (còn gọi là ma trận SWOT) là phương pháp phân
tích các điểm Mạnh (Strengths), điểm Yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và
nguy cơ (Threats).
Điểm Mạnh và điểm Yếu là những yếu tố nội bộ tạo nên (hoặc làm giảm) giá trị.
Các yếu tố này có thể là tài sản, kỹ năng hoặc những nguồn lực nào đó của công ty so
với đối thủ cạnh tranh.
Cơ hội và Rủi ro là các yếu tố bên ngoài tạo nên (hoặc làm giảm) giá trị của công
ty mà nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty. Cơ hội và Rủi ro nảy sinh từ môi trường
kinh doanh cạnh tranh, yếu tố địa lý, kinh tế, chính trị, công nghệ, xã hội, luật pháp hay
văn hóa.
SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định
hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh. SWOT phù hợp với làm việc và
phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến
lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ
Phân tích SWOT nhằm vào việc đánh giá các dữ liệu được tổ chức kiểu SWOT
Đánh giá mức độ hài lòng và chưa hài lòng của khách hàng đối với hoạt động bán
hàng của công ty và đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng tại công ty ALTA
MEDIA. Thông qua đó tìm hiểu các yếu tố tác động đến hoạt động quản trị bán hàng của
công ty. Từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp cho công ty.
• 0)>)FG) 9+
Bảng câu hỏi sẽ xoay quanh các vấn đề liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động quản trị bán hàng như: việc xây dựng kế hoạch bán hàng; Chiến lược truyền
thông trước khi chào hàng; Chiến lược nâng cao kỹ năng bán hàng, quy trình bán hàng,
dịch vụ khách hàng; Chăm sóc khách hàng; Cơ sở vật chất trang thiết bị, tổ chức lực
lượng bán hàng; Tuyển dụng, đào tạo nhân viên bán hàng; Giám sát, đánh giá hiệu quả
hoạt động quản trị bán hàng …
• HG) 9+
Khảo sát gồm hai đối tượng:
Thứ nhất là: nhân viên kinh doanh tai phòng kinh doanh của công ty và nhân viên
bán hàng của công ty.
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 19
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN PHI HOÀNG
Thứ hai là khách hàng là những doanh nghiệp tư nhân và nhà nước đã mua và
thuê sản phẩm của công ty trong thời gian qua.
• 5I,,9+
Phạm vi khảo sát: Khách hàng của công ty tại thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp: sử dụng bảng câu hỏi điều tra, khảo sát.
• 5)G) 9+
+ Số lượng bảng: 180 bảng khảo sát
+ Số lượng phát ra là: 200 bảng
+ Số lượng thu về là: 180 bảng
+ Thời gian phát: 20/03/2013 - 23/03/2013
+ Thu thập phiếu: 20/03/2013 – 23/03/2013
+ Thời gian xử lý thông tin: 24/03/2013 – 29/03/2013
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
với ALTA MEDIA.
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 21
J.<K3L0=M:
N9M3)O3:9P<9Q;R<89S<KN9M32T:9;UQ9V)WX2T:9;U
N9M3N3<92Y.<9Q)3Z8)9T
N-
N[\Q]$H,[\
)$"@]$H,6"Q3)^77$
),_4\7!-"`0`
a#$%@^bcH7d"c-b
)6eQ,
8$+,-
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN PHI HOÀNG
3.1.2. Sản phẩm và dịch vụ
(@BC#G
Các sản phẩm LED công nghệ cao của công ty bao gồm:
• Các loại màn hình LED hiển thị màu, (full color)
• Các loại màn hình LED hiển thị điều khiển không dây, từ xa qua hệ thống Infogate.
• Các loại bằng đèn LED cảm ứng hoặc 3 chiều.
>>HD9I#-#
Cung cấp các dịch vụ bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật 24/7 tại thành phố Hồ Chí Minh:
• Cài đặt và thay thế phần cứng.
• Cài đặt và nâng cấp phần mềm.
• Tái cấu hình hệ thống, do kiểm và xử lý sự cố.
• Bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật hệ thống.
• Thiết lập hệ thống mạng (Network)
• VPN (mạng riêng ảo) cho doanh nghiệp và nhiều chi nhánh
• Quản lý lưu trữ dữ liệu Database
• Backup dữ liệu
• Quản lý AD (Active Directory)
đồng theo đúng qui định của nhà nước.
• *TE-)33: Thực hiện những mẫu thiết kế đúng với những yêu cầu
do khách hàng đề ra
0VJ4JW3VJ4
• #U)-,VU)-: Lắp đặt các thiết bị màn hình LED, bảo trì, sữa chữa, bảo
dưỡng chuyên nghiệp cho hệ thống màn hình LED của các khách hàng của ALTA
MEDIA hoặc các khách hàng khác trên thị trường.
• *)>VQP*)+: ALTA MEDIA cung cấp các giải pháp công
nghệ thông tin, hệ lưu trữ từ xa, bảo mật và các dịch vụ tối ưu hóa hệ thống. Các giải
pháp đa dạng của chúng tôi có thể đáp ứng phù hợp với yêu cầu từ các hệ thống của
doanh nghiệp nhỏ cho đến cơ sở hạ tầng thông tin của các nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông, công nghệ thông tin.
0V#J'
• #+
- Chịu trách nhiệm giám sát, tìm kiếm và mở rộng thị trường
- Dự thảo các hợp đồng kinh tế
- Tạo mối quan hệ với khách hàng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao phó
• 5%+
- Xây dựng các phương án tiêu thụ sản phẩm
SVTH: KHỔNG THỊ THÙY TRANG Page 24
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN PHI HOÀNG
- Theo dõi và xây dựng kế hoạch của các dự án.
- Chịu trách nhiệm khảo sát giá cả thị trường
- Xây dựng các chiến lược phát triển
4.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY
ALTA MEDIA
4.2.1. Thực trạng hoạt động bán hàng của công ty ALTA MEDIA
'=V#>&%/*&
HW*"W0O