CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
HÔN MÊ GAN
Ths Huỳnh Hiếu Tâm
MỤC TIÊU
1. Trình bày được các cơ chế bệnh sinh hôn mê gan.
2. Hiểu được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng hôn mê gan.
3. Chẩn đoán được hôn mê gan.
4. Điều trị được hôn mê gan.
NỘI DUNG
1. ĐỊNH NGHĨA
Hôn mê gan là tình trạng rối loạn tâm thần kinh xảy ra trên bệnh nhân suy
tế bào gan có hoặc không có phối hợp với thông nối cửa- chủ.
Là một hôn mê biến dưỡng có sang thương cơ bản là sự rối loạn chức năng
thần kinh trung ương.
Hôn mê gan cấp tính là hôn mê gan xảy ra trong vòng 8 tuần từ khi có triệu
chứng bệnh gan, là một suy gan cấp trên nền bệnh gan cấp.
Hôn mê gan mãn tính gặp trong bệnh lý gan mãn (xơ gan) có những cơn
bộc phát với những yếu tố khởi phát.
Là một biến chứng rất nặng của bệnh lý gan; là một cấp cứu nội khoa cần chẩn
đoán sớm và điều trị kịp thời.
2. GIẢI PHẪU BỆNH
Hôn mê gan cấp: phù não, tăng áp lực nội sọ.
Hôn mê gan mãn:
Tăng sinh các Astrocytes ( tế bào hình sao)
Teo não.
3. SINH LÝ BỆNH
Cơ chế bệnh sinh còn chưa được sáng tỏ
3.1. ĐỘC CHẤT THẦN KINH
Gồm các chất NH
Xuất huyết tiêu hóa ( do vỡ tĩnh mạch thực quản giãn):
Máu vào ruột do tác động của vi khuẩn đường ruột tạo thành NH
3
rồi
đi vào máu, gan suy không chuyển được thành Urê.
Làm giảm máu đến thận tăng BUN - tăng NH
3
.
Truyền máu, máu dự trữ có NH
3
tăng theo thời gian:
01 ngày 170 g%; 04 ngày 330 g%; 21 ngày 900 g%.
Ăn niều đạm cũng làm tăng NH
3
.
Táo bón: vi trùng đường ruột phân hủy urê thành NH
3
đưa vào máu. Làm
tăng sản xuất Mercaptan, Indol, Scatol.
Suy thận: làm tăng BUN - tăng NH
3
.máu
4.2. Rối loạn điện giải và chuyển hóa:
Hạ Kali máu.
Hạ Natri máu
Kiềm máu.
Giảm Oxy máu.
Giảm thể tích máu.
4.3. Dùng các thuốc độc cho gan:
An thần.
3
tăng trong 90% trường hợp
NH
3
tăng không song song với độ nặng của bệnh
Có hiện tượng đến muộn: khi NH
3
tăng lên trong vòng 1- 3 ngày sau bệnh nhân
mới hôn mê và sau khi NH
3
trở về bình thường trong vòng 1- 3 ngày sau bệnh
nhân mới tỉnh lại.
5.2.3. Điện não đồ:
Có giá trị trong chẩn đoán độ hôn mê, biểu hiện:
Sóng chậm không ổn định
Sóng chậm xen kẽ sóng Theta
Sóng theta xen kẽ sóng Delta
Sóng Delta
Sóng chậm có biên độ thấp.
5.2.4. Các cận lâm sàng cần làm thêm:
Đường huyết
Urê, ion đồ, dự trữ kiềm.
6. CHẨN ĐOÁN
6.1. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
6.1.1. Lâm sàng:
Rối loạn tri giác
Các dấu chứng thần kinh
Các dấu chứng đặc biệt
Các triệu chứng suy tế bào gan
6.1.2. Cận lâm sàng:
7. DIỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG
Là biến chứng nặng của bệnh lý gan, tỷ lệ tử vong cao, tiên lượng xấu.
Tử vong trên 50%.
Tiên lượng chủ yếu dựa vào suy tế bào gan: suy tế bào gan càng nặng tỷ lệ tử vong
càng cao.
Để có một đánh giá tiên lượng phù hợp còn dựa vào:
Bệnh gan cấp hay mãn tính.
Bệnh gan cấp tính có thốc đặc trị hay không.
Bệnh gan mãn tính có yếu tố thúc đẩy hay không.
8. ĐIỀU TRỊ:
Chủ yếu nhằm vào hai mục tiêu
Hạn chế hoặc điều trị các yếu tố thúc đẩy (bệnh gan mãn tính).
Làm giảm NH
3
máu và các độc chất khác.
Điều trị hôn mê gan
8.1. Chế độ giảm đạm 0,5- 0,75g/kg/ngày (10- 20g/ngày)
Đạm thực vật dễ dung nạp hơn đạm động vật, khi cãi thiện tăng đạm
10g mỗi 3- 5 ngày, nếu có cãi thiện tăng tiếp đến khi dung hợp (hôn mê gan cấp
cần tăng hơn người bình thường để gan hồi phục; hôn mê gan mãn 1g/kg/ngày).
Có thể truyền dung dịch acid amin có tỷ lệ phân nhánh cao để giữ
NH
3
làm giảm NH
3
máu.
8.2. Truyền đường ưu trương
8.3. Tống xuất các chất cặn bả ra khỏi ruột:
Lactulose biến NH
3