một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh ngân hồng phúc - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH TẾ - QUỐC TẾ

BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH NGÂN HỒNG PHÚC
SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI QUANG PHÚC_LỚP: 08QT101
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S NGUYỄN TAM SƠN
Biên Hòa, Tháng 05 Năm 2012 Biên Hòa, Tháng 05 Năm 2012 Biên Hòa, Tháng 05 Năm 2012
Biên Hòa, Tháng 12 Năm 2012
LỜI CẢM ƠN
Em đã hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa học này với sự nỗ lực, cố gắng của
em bằng việc áp dụng những kiến thức em đã học được ở trường, sự hướng dẫn tận
tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế trường Đại
học Lạc Hồng và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Ths. Nguyễn Tam Sơn,
thầy đã hướng dẫn và có những góp ý rất quý báu để em hoàn thành đề tài nghiên
cứu này. Em gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô trường Đại học Lạc Hồng, quý thầy,
cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế và đặc biệt là thầy Ths Nguyễn Tam
Sơn đã giúp đỡ em trong suốt thời gian em làm đề tài nghiên cứu.
Nhân đây cho em gửi lời cảm ơn đến anh Lâm Trường Giang – Giám đốc
Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc, các cô chú, các anh chị đang làm việc tại Công
ty, đặc biệt là chị Lê Thị Xuân Thu – Kế toán trưởng của công ty TNHH Ngân
Hồng Phúc đã cung cấp những thông tin để em làm cơ sở phân tích, hoàn thiện đề
tài này.
Sau cùng em gửi lời chúc sức khỏe và những lời chúc tốt đẹp nhất đến quý
thầy cô trường Đại học Lạc Hồng, các anh chị, cô chú đang làm việc tại Công ty
TNHH Ngân Hồng Phúc, kính chúc các anh chị, cố chú tràn đầy sức khỏe để tiếp

1.1.4.1. Hiệu quả kinh tế của DN 6
1.1.4.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội 7
1.1.5. Đặc điểm của hiệu quả SXKD 9
1.1.6. Bản chất của hiệu quả SXKD 9
1.1.7. Vai trò của SXKD 9
1.1.8. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD 10
1.1.9. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả SXKD 10
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của DN 11
1.2.1. Nhóm nhân tố vĩ mô 11
1.2.1.1. Môi trường kinh tế 11
1.2.1.2. Môi trường chính trị 11
1.2.1.3. Môi trường pháp luật 12
1.2.1.4. Môi trường văn hóa - xã hội 12
1.2.1.5. Môi trường thông tin 12
1.2.1.6. Môi trường thiên nhiên 12
1.2.2. Nhóm nhân tố vi mô 13
1.2.2.1. Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp 13
1.2.2.2. Áp lực cạnh tranh từ khách hàng 14
1.2.2.3. Áp lực cạnh tranh từ nội bộ ngành 14
1.2.2.4. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn 15
1.2.2.5. Áp lực cạnh tranh từ các bên liên quan mật thiết 15
1.2.2.6. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế 15
1.2.3. Nhóm nhân tố nội bộ trong DN 16
1.2.3.1. Nguồn nhân lực 16
1.2.3.2. Nguồn vốn 16
1.2.3.3. Công nghệ 17
1.2.3.4. Trình độ tổ chức quản lý của DN 17
1.2.3.5. Uy tín của DN 17
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của DN 18
1.3.1. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp 18

Kết luận chương 2 57
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD tại công ty TNHH Ngân
Hồng Phúc 58
3.1. Mục tiêu và phương hướng nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty 58
3.1.1. Mục tiêu giai đoạn 2013 – 2018 58
3.1.2. Phương hướng 58
3.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty 58
3.2.1. Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán 58
3.2.1.1. Nâng cao khoản phải thu 58
3.2.1.2. Nâng cao khoản phải trả 63
3.2.2. Giải pháp nâng cao hoạt động của vốn 65
3.2.3. Giải pháp nâng cao sử dụng lao động 68
3.2.4. Giải pháp gia tăng quyền lực đàm phán với nhà cung cấp 70
3.2.5. Giải pháp tăng cường hoạt động marketing 72
3.3. Một số kiến nghị 73
3.3.1. Đối với công ty TNHH Ngân Hồng Phúc 73
3.3.2. Đối với nhà nước 74
Kết luận chương 3 75
Phần kết luận chung 76
Phụ lục 1: Danh mục tài liệu tham khảo.
Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán năm 2009.
Phụ lục 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009.
Phụ lục 4: Bảng cân đối kế toán năm 2010.
Phụ lục 5: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010.
Phụ lục 6: Bảng cân đối kế toán năm 2011.
Phụ lục 7: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
 VIẾT TẮT:
- Doanh nghiệp: DN
- Đơn vị tính: ĐVT

+ Biểu đồ 2.3: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận năm 2009 – 2011 38
+ Biểu đồ 2.4: Khoản phải thu, phải trả và tài sản ngắn hạn 40
 HÌNH ẢNH
+ Hình ảnh 2.1: Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc 26
+ Hình ảnh 2.2: Logo của Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc 26
+ Hình ảnh 2.3: Một số hình ảnh về phân xưởng sản xuất của Công ty 31
+ Hình ảnh 2.4: Một số hình ảnh về máy móc của Công ty 34
+ Hình ảnh 2.5: Một số mẫu sản phẩm Công ty đã in 35
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Bối cảnh kinh tế toàn cầu của năm 2012 được nhiều chuyên gia kinh tế dự báo
là vô cùng bấp bênh. Kinh tế Thế giới sẽ có nhiều khó khăn và thách thức. Thâm
hụt ngân sách và nợ công tăng cao quá mức đang là áp lực đối với các nước phát
triển như Mỹ, Nhật Bản, khu vực Châu Âu,…vv đe dọa sự ổn định kinh tế toàn cầu.
Sự tăng trưởng chậm chạp và gia tăng lạm phát của kinh tế các nước mới nổi như
Trung Quốc, Ấn Độ, Brazin,…vv, những xung đột khu vực, tranh chấp lãnh thổ sẽ
gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế Thế giới nói chung [Nguồn: 12].
Xét bối cảnh trong nước, kinh tế nước ta còn nhiều khó khăn như năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế thấp, vĩ mô chưa ổn định do những tiềm ẩn rủi ro được
tích tụ nhiều năm, nợ nước ngoài tăng, lạm phát cao, nguồn FDI và ODA có nguy
cơ giảm, vv gây tác động xấu đến hoạt động SXKD của các DN [Nguồn: 12].
Ở bất kỳ một nền kinh tế nào thì hoạt động SXKD đều nhằm mục đích cung
cấp sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng, thông qua đó công ty thu được lợi
nhuận để tiếp tục duy trì hoạt động SXKD lâu dài và ngày càng phát triển. Song để
các DN hoạt động SXKD có hiệu quả không phải là chuyện đơn giản, đặc biệt trong
nền kinh tế thị trường khi mà bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng đã tác
động mạnh mẽ đến hoạt động SXKD tại các DN Việt Nam trên hai phương diện: cơ
hội và thách thức, buộc các DN Việt Nam phải đẩy nhanh hội nhập với hình thức và
bước đi phù hợp lại là một vấn đề khó khăn và nan giải.

tính chất kỹ thuật hay hiện vật” còn “Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải
chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được
gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị” [Nguồn: 7].
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của hiệu quả SXKD trên Thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Cụ thể
ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu sau:
- Đề tài: “Những giải pháp nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước” của
PGS.TS Đỗ Nguyên Khoát, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 5/2004 [Nguồn: 5].
3
- Đề tài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam” của
TS Lê Khoa, đăng trên tạp chí Phát triển kinh tế, tháng 4/2002 [Nguồn: 5].
- Đề tài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong
quá trình hội nhập” của TS Nguyễn Đăng Nam, đăng trên tạp chí Tài chính, số 1+2
năm 2003 [Nguồn: 5].
- Đề tài: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống doanh nghiệp nhà nước
ở nước ta” của GS.TS Chu Văn Cấp [Nguồn: 5].
Và nay em đang thực hiện đề tài nghiên cứu về nâng cao hiệu quả SXKD tại
Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc nhằm đưa ra một số giải pháp giúp Công ty phát
triển hơn trong thời gian tới, giai đoạn 2013 – 2018.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
- Đề tài này nhằm làm rõ những vấn đề lý luận về hiệu quả SXKD nói chung và
hiệu quả sử dụng các nguồn lực của Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc bao gồm nhận
dạng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ và phát hiện những yếu kém trong công
tác quản lý sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây.
- Đề xuất giải pháp cụ thể nhằm khắc phục và cải thiện những yếu kém của hoạt
động SXKD tại Công ty Ngân Hồng Phúc trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề về vốn, các khoản phải
thu, phải trả, lao động, máy móc tại Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc.

Ngoài các phần lời mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
đề tài được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Chương 2: Thực trạng và đánh giá công tác quản lý hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Các khái niệm và các quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.1. Khái niệm kinh doanh.
Kinh doanh được hiểu theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:
- Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh
tế hàng hóa, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ
thể kinh tế sử dụng để thực hiện hoạt động kinh tế của mình bao gồm quá trình đầu
5
tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ,…vv trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị,
quy luật cung cầu nhằm mục tiêu vốn sinh lời cao nhất [Nguồn: 11].
- Theo điều 2 khoản 4 luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 có ghi: “Kinh
doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình
đầu tư, từ sản xuất sản phẩm đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường
nhằm mục đích sinh lời [Nguồn: 10].
Vậy kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc một tổ chức nhằm kiếm lời.
1.1.2. Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong thời đại ngày nay, quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa và dịch
vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc SXKD được gọi là có hiệu
quả khi các sản phẩm, dịch vụ tạo ra được thị trường chấp nhận tức là được người
tiêu dùng sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó. Người tiêu dùng không thể tự sản xuất
được hoặc không đủ điều kiện để sản xuất ra những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
mà họ có nhu cầu tiêu dùng. Do đó hoạt động SXKD của DN là để tạo ra sản phẩm
vật chất và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và thu lợi nhuận.

1.1.4.1. Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
- Về mặt định lượng: Hiệu quả SXKD thể hiện mối quan hệ giữa kết quả đạt
được (còn gọi là yếu tố đầu ra) và chi phí mà DN đã bỏ ra (còn gọi là yếu tố đầu
vào) để thực hiện kết quả theo hướng tăng thu giảm chi, qua đó gia tăng lợi nhuận.
+ Về mặt tuyệt đối thì:
Hiệu quả SXKD = Kết quả thu được – Chi phí bỏ ra
+ Về mặt tương đối thì:
Hiệu quả SXKD =
Kết quả thu được
Chi phí bỏ ra
• Kết quả thu được hay còn gọi là yếu tố đầu ra bao gồm các yếu tố như giá
trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận,…vv [Nguồn: 6].
• Chi phí bỏ ra hay còn gọi là yếu tố đầu vào bao gồm các yếu tố như lao
động, vốn, máy móc, thiết bị, chi phí,…vv [Nguồn: 6].
- Về mặt định tính: Xét theo mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả là
cơ sở để ta tính hiệu quả. Kết quả SXKD thường là đại lượng có khả năng cân,
đong, đo, đếm được như số lượng sản phẩm tiêu thụ, số lượng sản phẩm sản xuất ra,
doanh thu, chi phí, lợi nhuận,…vv còn hiệu quả SXKD thể hiện trình độ khai thác,
7
sử dụng tốt các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất, nó thể hiện mức độ ảnh
hưởng của từng yếu tố đó đến kết quả cuối cùng của SXKD [Nguồn: 6].
Đối với hiệu quả kinh tế của DN ta có thể chia thành hai loại hiệu quả là hiệu
quả kinh tế tổng hợp và hiệu quả kinh tế bộ phận:
+ Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện toàn bộ của sự phát
triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh chung khả năng khai thác, sử dụng các nguồn
lực trong quá trình sản xuất kinh doanh [Nguồn: 7].
+ Hiệu quả kinh tế từng bộ phận còn gọi là hiệu quả kinh tế của từng yếu tố
thể hiện khả năng khai thác, sử dụng từng yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là thước đo hết sức quan trọng trong sự tăng
trưởng của từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá

phẩm được vì người tiêu dùng không sử dụng nữa. Muốn nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh thì DN nhất định phải chú ý đến chất lượng của sản phẩm và không
để sản phẩm làm tổn hại đến sức khỏe người tiêu dùng [Nguồn: 8].
- Đảm bảo vệ sinh môi trường: Doanh nghiệp cần có các biện pháp xử lý nguồn
nước, rác thải, khói bụi,…vv không thải ra ngoài gây ô nhiễm môi trường. Nếu DN
không tôn trọng và giữ gìn môi trường thiên thì tất yếu sẽ bị thiên nhiên tàn phá và
người tiêu dùng sẽ quay lưng lại với chính sản phẩm của doanh nghiệp.
- Mang lại hiệu quả cho toàn ngành.
Như vậy thông qua hoạt động SXKD, các DN đã góp phần rất lớn trong việc
làm hài hòa ba loại lợi ích là lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội góp
phần làm cho đất nước ngày càng phát triển hơn, văn minh hơn.
1.1.5. Đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Việc xác định chính xác hiệu quả SXKD thường khó khăn và phức tạp: Trong
một thời kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, DN có thể có sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm. Do đó việc xác định chính xác hiệu quả SXKD rất khó [Nguồn: 6].
Hiệu quả SXKD tùy thuộc vào mục tiêu mà DN đã đề ra: Các DN luôn đề ra
cho mình các mục tiêu để theo đuổi. Tuy nhiên trong cùng một thời kỳ kinh doanh
nhất định không phải DN nào cũng có mục tiêu theo đuổi giống nhau. Có DN thì
đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu nhưng cũng có những DN không coi trọng lợi
nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu như nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng
sản phẩm, nâng cao uy tín của DN, đầu tư máy móc mới, mở rộng thị trường,…vv.
9
Vì vậy hiệu quả SXKD của DN xét trong một quá trình kinh doanh là khác nhau tùy
thuộc vào các mục tiêu mà DN đó đã đề ra để thực hiện [Nguồn: 6].
1.1.6. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả SXKD của DN phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu mà DN đã đề ra
để theo đuổi. Trên thực tế có nhiều DN không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu
mà lại thực hiện các mục tiêu như nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sản
phẩm, mở rộng thị trường,…vv do đó mà lợi nhuận của DN có thể không cao nhưng
những chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của DN được thực hiện tốt thì

công nghệ mới, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường,…vv [Nguồn: 8].
- Đối với người lao động: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp người lao
động có công ăn việc làm từ đó có thu nhập phục vụ cho cuộc sống.
1.1.9. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trường, hầu hết các DN đều phải đối đầu với sự cạnh tranh
gay gắt của các DN trong nước và ngoài nước. Có nhiều DN trụ vững và phát triển
đi lên nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều DN làm ăn thua lỗ phải đi đến giải thể, phá
sản. Vì vậy để phát triển được trong cơ chế thị trường, các DN phải tìm ra cho mình
những hướng đi phù hợp nhằm tránh khỏi những thất bại trong kinh doanh và phải
không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD của DN [Nguồn: 6]. Như vậy:
- Nâng cao hiệu quả SXKD là điều kiện sống còn của các doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp và sự tiến bộ trong kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để đánh giá công tác quản lý
của nhà quản trị và là động lực để doanh nghiệp tồn tại, phát triển.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.
1.2.1. Nhóm nhân tố vĩ mô.
1.2.1.1. Môi trường kinh tế.
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả
SXKD của DN. Nó không chỉ định hướng và có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt
động quản trị của DN mà còn ảnh hưởng tới môi trường vi mô của DN. Các yếu tố
hình thành điều kiện kinh tế vĩ mô như tổng sản phẩm quốc nội, chính sách kinh tế
của chính phủ, tốc độ tăng trưởng, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp,
cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá ngoại tệ, sự biến động của thị trường chứng
11
khoán,…vv luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ
đó tác động trực tiếp đến kết quả, hiệu quả SXKD của từng DN [Nguồn: 8].
1.2.1.2. Môi trường chính trị.
Hình thức, thể chế đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước quyết định các
chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó ảnh hưởng đến các lĩnh vực, loại hình

thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác, đồng thời DN phải biết cách khai thác, sử
dụng thông tin một cách hợp lý để đem lại thắng lợi trong cạnh tranh [Nguồn: 8].
1.2.1.6. Môi trường thiên nhiên.
Môi trường thiên nhiên bao gồm đất đai, rừng núi, sông ngòi, nguồn nước, các
nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất,…vv có thể coi là yếu tố đầu vào cho
hoạt động SXKD của DN. Chính vì thế mà môi trường thiên nhiên cũng ảnh hưởng
tương đối lớn đến DN. Nếu DN không tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường
mà chỉ quan tâm đến những lợi ích của bản thân DN và gây ra ô nhiễm môi trường
thiên nhiên thì chính thiên nhiên sẽ phá hủy DN [Nguồn: 8].
1.2.2. Nhóm nhân tố vi mô.
Môi trường kinh doanh vi mô là loại môi trường ảnh hưởng đến hình thành
từng ngành hoặc từng loại DN nhất định, nó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến
các hoạt động SXKD của từng DN. Theo Michael E. Porter, nhà quản trị chiến lược
nổi tiếng của trường đại học Havard đã đưa ra nhận định về các áp lực cạnh tranh
trong mọi ngành SXKD bằng mô hình 5 áp lực như bảng 1.1 sau [Nguồn: 13].
Bảng 1.1: Sơ đồ 5 áp lực của Michael E. Porter.
Đối thủ tiềm ẩn
Nhà
cung
cấp
Sản phẩm thay thế
Cạnh tranh nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp đang có mặt trên thị
trường
Khách hàng
Nhà phân
phối
Đe dọa của các đối thủ
chưa xuất hiện

kinh doanh. Khách hàng được chia làm hai nhóm là khách hàng lẻ và nhà phân
phối. Cả hai nhóm này đều gây áp lực với doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm,
14
giá cả, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điều khiển cạnh tranh trong ngành
thông qua quyết định mua hàng. Vì thế để tìm kiếm cũng như đánh giá đúng áp lực
cạnh tranh từ khách hàng ta cần xem xét các yếu tố như quy mô, tầm quan trọng,
chi phí chuyển đổi khách hàng và thông tin khách hàng [Nguồn: 13].
1.2.2.3. Áp lực cạnh tranh từ nội bộ ngành.
Các DN đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra
sức ép trở lại lên ngành và tạo nên một cường độ cạnh tranh khốc liệt. Trong cùng
một ngành các yếu tố sẽ làm gia tăng sức ép trên các đối thủ cạnh tranh như cấu trúc
của ngành, tình trạng ngành, các rào cản rút lui,…vv. Với xu thế này sức cạnh tranh
trong nội bộ ngành ngày càng lớn hơn và lúc đó người tiêu dùng sẽ được tôn trọng
hơn trong việc lựa chọn giá cả sản phẩm, đồng thời đòi hỏi các DN phải không
ngừng phát triển và đổi mới trên thị trường [Nguồn: 13].
1.2.2.4. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn.
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các DN cùng ngành là điều
tất yếu. Xét trên phương diện xã hội thì cạnh tranh sẽ có lợi cho người tiêu dùng và
thúc đẩy xã hội phát triển. Tuy nhiên để có được thắng lợi trong cạnh tranh thì
chẳng dễ dàng gì, đòi hỏi DN phải có nguồn lực tài chính dồi dào, công nghệ kỹ
thuật hiện đại, đội ngũ quản trị tốt, chiến thuật marketing hợp lý, biết thông tin về
đối thủ cạnh tranh,…vv. Sự cạnh tranh giữa các DN hiện có thường diễn ra trên các
mặt như cạnh tranh về chất lượng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm, giá cả, cạnh tranh
về phương thức bán hàng và dịch vụ đi kèm với nó,…vv.
Ngoài các đối thủ hiện có trên thị trường còn tiềm ẩn các đối thủ là các DN
hiện chưa có mặt trong nội bộ ngành nhưng lại có thể ảnh hưởng tới ngành trong
tương lai. Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ lên ngành mạnh hay yếu phụ
thuộc vào các yếu tố như sức hấp dẫn của ngành, rào cản gia nhập ngành, các yếu tố
thương mại, tiền vốn, công nghệ,…vv [Nguồn: 13].
1.2.2.5. Áp lực cạnh tranh từ các bên liên quan mật thiết.

liên tục, là cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh [Nguồn: 6].
1.2.3.2. Nguồn vốn.
16
Vốn là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là yếu tố quan trọng trong sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
dưới dạng tài sản tài chính, tài sản lưu động và TSCĐ.
DN có nguồn vốn lớn và một cơ cấu sử dụng vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho các
hoạt động SXKD của DN diễn ra thường xuyên và có khả năng đầu tư mới các thiết
bị, máy móc, mở rông quy mô SXKD, nâng cao uy tín của DN trên thị trường tốt
hơn. Một cơ cấu vốn hợp lý là phải cân bằng được giữa TSCĐ, tài sản lưu động và
tài sản tài chính. Nếu đầu tư quá nhiều cho TSCĐ mà không chú ý đến tài sản lưu
động sẽ làm gián đoạn các quá trình sản xuất trong ngắn hạn và làm lãng phí năng
lực sản xuất của TSCĐ. Nếu đầu tư cân đối giữa TSCĐ và tài sản lưu động mà
không chú ý đến nguồn dự trữ tài chính một cách hợp lý thì DN sẽ bị thụ động và
không phản ứng kịp trước những tình huống khó khăn bất ngờ xảy ra. Ngay cả khi
phân bổ vốn một cách hợp lý nhưng khả năng quản lý vốn không cao cũng dễ dẫn
đến tình trạng bị chiếm dụng vốn và thất thoát vốn. Như vậy, việc sử dụng và quản
lý nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả SXKD của DN [Nguồn: 6].
1.2.3.3. Công nghệ.
Ngày nay việc áp dụng các thành tựu nghiên cứu khoa học vào SXKD đang
trở thành một yêu cầu mang tính sống còn của các DN trên thị trường cạnh tranh.
Đầu tư và biết cách sử dụng công nghệ hiện đại, các DN sẽ nâng cao được trình độ
khai thác các yếu tố đầu vào của quá trình SXKD, từ đó nâng cao chất lượng sản
phẩm, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng doanh thu và giảm chi phí sản xuất
dẫn đến tăng lợi nhuận. Mặt khác, việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ sẽ giúp
cho DN nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu thị trường, mở rộng thị trường, nâng
cao uy tín và vị thế cạnh tranh của DN. Như vậy, việc áp dụng công nghệ hiện đại
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của DN [Nguồn: 6].
1.2.3.4. Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của nhà quản trị là hoạch

quản trị thì lợi nhuận vừa là mục tiêu cần đạt được vừa là cơ sở để đánh giá năng
lực quản lý, điều hành công việc của họ. Do đó lợi nhuận được xem là chỉ tiêu phản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status