Bài giảng : Quy hoạch lâm nghiệp vụ điều chế rừng part 8 - Pdf 19

120
3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh trớc kia v hiện nay
Trên cơ sở điều tra, phân tích những biện pháp kinh doanh trớc đây đã thực hiện sẽ
rút kinh nghiệm, đề xuất, bổ sung cho việc tổ chức kinh doanh sau ny đạt hiệu quả hơn.
Nội dung điều tra bao gồm các phần sau:
Tìm hiểu chính sách của nh nớc, của các cấp địa phơng v tình hình phát
triển kinh tế nói chung v lâm nghiệp nói riêng
Tìm hiểu phơng thức kinh doanh lợi dụng rừng: Phơng thức kinh doanh lợi
dụng rừng l hệ thống các biện pháp kỹ thuật lâm sinh xác định trong từng điều
kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội nhất định, nhằm đạt đợc mục đích kinh
doanh đã định. Qua điều tra thấy rõ đợc hệ thống các biện pháp kinh doanh
trớc đây đã áp dụng trên cơ sở đó đánh giá lm cơ sở để chọn phơng thức
kinh doanh lợi dụng rừng mới hợp lý hơn.
Điều tra công tác qui hoạch đã tiến hnh: Nếu trớc đây đã tiến hnh công tác
ny thì độ chính xác v mức độ hon chỉnh của các ti liệu vẫn còn giá trị tham
khảo, có thể dựa vo đó để điều tra thiết kế mới. Nh vậy sẽ bớt đi một số bớc
điều tra. Cần tìm hiểu v thu thập các ti liệu điều tra thiết kế, trong đó chú ý
thời gian điều tra, mức độ tỷ mỷ, mức độ hon chỉnh, độ chính xác cần thẩm
tra các ti liệu điều tra, văn bản thiết kế để xác định độ tin cậy v giá trị sử
dụng.
Tìm hiểu tình hình thực hiện biện pháp trồng rừng, tái sinh, nuôi dỡng, lm
giu rừng v quản lý bảo vệ rừng.
Tìm hiểu tình hình khai thác rừng: Khi điều tra tình hình khai thác rừng cần chú
ý đến việc thực hiện phơng thức kinh doanh lợi dụng rừng trong khai thác,
mức độ sử dụng ti nguyên rừng ở khu khai thác, chặt hạ, cắt khúc, vận xuất v
ảnh hởng tới khu kinh doanh. Đối với những nội dung điều tra trên cần chú
trọng phân tích để tìm kiếm khả năng cải tiến sau ny.
Tìm hiểu công tác xây dựng kiến thiết cơ bản: Đây l cơ sở để phát triển sản
xuất lâm nghiệp, nhất l đối với những vùng mới khai phá, cần xem kiến thiết
cơ bản v trang thiết bị của công nghiệp rừng có thích ứng với yêu cầu của khai
thác vận chuyển v lợi dụng tổng hợp ti nguyên rừng không? Cần phân tích

độ chính xác của giá trị bình quân cho trạng thái đó. Đơn vị thống kê trữ lợng nhỏ nhất
l lô.
Các phơng pháp rút mẫu, điều tra ô tiêu chuẩn để thống kê trữ lợng đợc trình
by chi tiết trong môn học Điều tra rừng, ở đây chỉ lu ý các trình tự trong điều tra
thống kê ti nguyên rừng:
- Chỉ đợc kiểm kê trữ lợng sau khi đã có đầy đủ bản đồ cơ bản khoanh vẽ các
đơn vị phân chia v trạng thái rừng. Sử dụng bản đồ ny để thiết kế kỹ thuật đặt
ô tiêu chuẩn rút mẫu.
- Lựa chọn phơng pháp điều tra: Có thể lựa chọn một trong ba phơng pháp:
Ngẫu nhiên, hệ thống, điển hình.
- Xác định hình dạng v kích thớc ô tiêu chuẩn: Diện tích v hình dạng ô mẫu
phải thống nhất trên ton bộ khu vực thống kê: Diện tích ô tiêu chuẩn có thể
chọn 400, 500, 1.500 hoặc 2.500 m
2
l tùy thuộc vo phơng pháp điều tra đã
đợc lựa chọn, ví dụ:
+ Đối với rừng gỗ lá rộng: Theo quy trình hiện nay, nếu chọn phơng
pháp điều tra ô mẫu trên tuyến hệ thống thì diện tích ô tiêu chuẩn l 500 m
2
với hình
dạng chữ nhật (25x20m) hoặc hình tròn (R = 12,6m).
+ Đối với rừng lá kim: Thờng dùng ô mẫu 6 cây (phơng pháp 5,5 cây
của Prodan), loại ô mẫu ny cũng có thể áp dụng cho những loại rừng lá rộng rụng lá có
độ đồng đều khá, rừng ngập mặn, rừng trồng.
122
- Xác định dung lợng mẫu (số ô tiêu chuẩn) cho từng trạng thái trong trờng hợp
rút mẫu hệ thống hoặc ngẫu nhiên:
Trờng hợp không phân khối
:
Dung lợng cần thiết cho trạng thái i (n

i
. S
i
. n / P
i
. S
i
(4.2)
Trong đó:
P
i
= N
i
/ N hoặc P
i
= S
i
' / S với:
N
i
= S
i
'/ S
ô

N = S / S
ô

S
i

n 4(
P
i
S
i
)
2
/ (
c
2
+ 4 P
i
S
i
/N) (4.4)
Trong đó:
c: sai số cực hạn đợc tính qua sai số tơng đối cho trớc
c
% từ 5 - 10%:
% =
c
.100 / x => 100/x%.
c
=
x : trị số bình quân chung,
ii
xPx

=


Cự ly ô trong tuyến thuộc trạng thái i:
l
i
= L
i
/n
i
.
- Tổ chức tuyến điều tra v thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn:
Thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn v tính toán các loại trữ lợng: Tập hợp các ô tiêu
chuẩn theo từng trạng thái hoặc khối trạng thái, trong từng ô cần tính các loại trữ lợng:
theo cấp D
1,3
, nhóm gỗ, phẩm chất, v trữ lợng ô.
M bình quân /ha của trạng thái i:
Soni
Mo
haM
000.10
/

=
(4.5)

M bình quân /ha từng mặt j của trạng thái i:
Soni
jMo
haMj
000.10
/

.

124
3.4.3 Thống kê trữ lợng các loại rừng tre nứa, lồ ô:
Việc tổ chức thống kê trữ lợng của các kiểu rừng tre nứa nhằm đánh giá mức độ
phong phú lm cơ sở đặt kế hoạch kinh doanh lợi dụng. Các bớc tiến hnh cơ bản
giống nh thống kê trữ lợng rừng gỗ, chỉ khác về quy cách, diện tích ô tiêu chuẩn, chỉ
tiêu đo đếm, thống kê. Cụ thể các điểm khác biệt:
- Xác định hình dạng v kích thớc ô tiêu chuẩn thống nhất: Theo quy trình hiện
nay, có thể áp dụng các loại ô tiêu chuẩn sau:
+ Ô 100 m
2
đối với rừng tre nứa mọc phân tán, hình dạng ô có thể l hình tròn
(R = 5,6 m) nếu tầng dới không gây trở ngại cho việc mở ô, hoặc hình vuông (10x10m)
phổ biến với mọi trờng hợp còn lại.
+ Ô 25 m
2
(5x5m) áp dụng đối với rừng giang.
+ Ô có diện tích theo cự ly bình quân bụi, áp dụng đối với các loại rừng tre nứa
mọc theo bụi. Đo cự ly 6 bụi liên tiếp l l
1
, l
2
, l
3
, l
4
, l
5
để tính cự ly bình quân l:

N của lô có trạng thái i: N

= N/ha. S


Trong đó:
N
ô
: số cây của ô tiêu chuẩn ở trạng thái i.
S
ô
: diện tích ô tiêu chuẩn.
S

: diện tích lô.
Trữ lợng các đơn vị lớn hơn đợc tập hợp từ M

.

3.4.4 Thống kê trữ lợng các loại rừng đặc sản
Mục đích của thống kê trữ lợng rừng đặc sản nhằm đánh giá mức độ phong phú v
giá trị của các loại rừng đặc sản lm cơ sở cho lập kế hoạch, đề xuất biện pháp kinh
doanh cho phù hợp.
Thống kê trữ lợng rừng gỗ, tre nứa v rừng đặc sản tùy theo mức độ chính xác có
thể áp dụng phơng pháp thống kê ton diện hoặc thống kê trên ô mẫu. Thống kê trữ
lợng rừng trên ô mẫu có thể đợc chia ra 3 phơng pháp: Phơng pháp thống kê trên ô
mẫu điển hình, phơng pháp thống kê trên ô mẫu ngẫu nhiên v phơng pháp thống kê
trên ô mẫu hệ thống. Nếu áp dụng phơng pháp thống kê trữ lợng trên ô mẫu, trớc hết
125
phải xác định tổng diện tích cần đo đếm trực tiếp, diện tích ô mẫu, số lợng ô mẫu m

nh: tái sinh, sâu bệnh, sản phẩm ngoi gỗ
Ô tiêu chuẩn có thể l hệ thống hoặc điển hình, nhng trong công tác ny để
giảm khối lợng, ngời ta thờng dùng phơng pháp điển hình cho từng lâm phần v kết
hợp phơng pháp mô tả theo tuyến để khoanh vẽ.
- Sử dụng các công cụ ma trận của PRA để điều tra sản phẩm ngoi gỗ.
126
4 Phân tích chiến lợc
Phơng án quy hoạch lâm nghiệp ở một đối tợng, cấp cụ thể phải dựa v quy
hoạch vĩ mô ở cấp cao hơn, đây l phơng hớng để tiếp tục quy hoạch cho cấp bên
dới. Đồng thời với nó l việc phát hiện các vấn đề có tính chiến lợc từ dới lên, tức l
tìm hiểu đợc nhu cầu của cộng đồng, ngời dân trong quản lý sử dụng rừng. Do vậy
bớc phân tích chiến lợc cần quan tâm nghiên cứu v khảo sát các yếu tố:
Nghiên cứu các quy hoạch cấp trên để xem xét vo điều kiện cụ thể, vận dụng
các chính sách quy hoạch vĩ mô.
Tìm hiểu các chong trình, dự án có liên quan để tìm cách phối hợp
Đánh giá nông thôn để cùng cộng đồng phân tích vấn đề, phát hiện nhu cầu
chiến lợc của cộng đồng sống gần rừng.
Phân tích chiến lợc cần đợc tiến hnh trong giai đoạn đầu của công tác quy hoạch
để định hớng cho việc đề xuất các giải pháp cũng nh lập kế hoạch tổ chức kinh doanh
rừng.
5 Xác định phơng hớng, mục đích, mục tiêu nhiệm vụ quản lý
ti nguyên rừng
Trên cơ sở các thông tin từ phân tích tình hình v phân tích chiến lợc, cùng với các
ti liệu thu thập đợc; tiến hnh phân tích xác định mục đích mục tiêu, nhiệm vụ quản
lý đất đai, ti nguyên rừng cho từng đối tợng qui hoạch lâm nghiệp. Khi xác định
phơng hớng, mục đích kinh doanh cần căn cứ:
- Định hớng phát triển của ngnh v địa phơng
- Tình hình thực tế ti nguyên rừng
- Tình hình thực tế của đơn vị sản xuất
- Nhu cầu của địa phơng.

Đây cũng l biện pháp chủ yếu nhất thực hiện nguyên tắc tái sản xuẩt mở rộng ti
nguyên rừng.
Trong biện pháp tái sinh rừng có thể chọn biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên v tái
sinh nhân tạo. Khi tiến hnh thiết kế biện pháp tái sinh rừng phải phân tích kỹ lỡng đối
tợng cần tái sinh. Xác định những đối tợng tái sinh thuộc điều kiện lập địa no, đặc
điểm tái sinh của chúng ra sao, tìm ra nhân tố sẽ ảnh hởng đến tái sinh tự nhiên của
loi cây chủ yếu v sự ảnh hởng đến tái sinh rừng của các phơng thức khai thác chính
v các biện pháp kinh doanh khác, giúp ta phân biệt đợc các loại hình khác nhau trên
cơ sở đó định ra các biện pháp kinh doanh khác nhau.
Những khu rừng có thể dựa vo tái sinh tự nhiên để phục hồi rừng khi hiện tại có đủ
số cây con để hình thnh rừng m không cần sự tác động tích cực của con ngời. Có một
số trờng hợp cần có sự tác đông nh phát dọn cây bụi, dây leo để xúc tiến tái sinh tự
nhiên.
Tái sinh nhân tạo (trồng rừng) đòi hỏi điều kiện kinh tế lớn, áp dụng khi không thể
sử dụng tái sinh tự nhiên. Nếu điều kiện kinh tế cho phép, địa thế v giao thông thuận lợi
phơng thức tái sinh nhân tạo đợc lựa chọn.
Đối với những khu rừng áp dụng phơng thức khai thác trắng hoặc trên đất trống
đồi núi trọc, chúng ta phải áp dụng biện tái sinh nhân tạo thông qua trồng rừng để khôi
phục rừng.
6.2.2 Qui hoạch biện pháp nuôi dỡng rừng
Biện pháp nuôi dỡng rừng bao gồm các biện pháp kỹ thuật: chặt nuôi dỡng, chặt
vệ sinh v tỉa cnh. Biện pháp nuôi dỡng rừng l biện pháp quan trọng nhất trong quá
trình kinh doanh rừng, nhằm điều chỉnh tổ thnh, đẩy nhanh tốc độ sinh trởng của cây
rừng, nâng cao chất lợng rừng, đồng thời có thể thu hồi đợc một số lợng gỗ nhất
định.
128
Đối với rừng phòng hộ: Mục đích của chặt phủ dục l hình thnh rừng nhiều tầng,
độ đầy lớn để đảm bảo giảm dòng nớc chảy trên bề mặt đất, tăng cờng lợng nớc
thấm vo đất v tác dụng giữ nguồn nớc.
Trong các khu rừng lục hóa ở xung quanh đô thị thì mục đích của chặt nuôi dỡng

có hại trong rừng
- Dùng biện pháp kiểm dịch
Vì vậy trong qui hoạch biện pháp qủan lý bảo vệ rừng, ngoi việc chú ý đến biện
pháp lâm sinh học còn phải căn cứ vo ý nghĩa kinh tế của rừng, điều kiện tự nhiên của
địa phơng, đặc điểm của khu rừng từ đó lm cơ sở qui hoạch biện pháp phòng trừ v
129
tiêu diệt sâu bệnh. Đầu tiên phải nghiên cứu tình hình phát sinh sâu bệnh hại trớc kia
v mức độ nguy hại để tìm ra đối tợng phòng trừ chủ yếu.
6.2.5 Qui hoạch biện pháp khai thác rừng
Qui hoạch biện pháp khai thác rừng nhằm lm cơ sở cho việc khai thác những lâm
sản chính nh: gỗ, tre nứa v đặc sản rừng. Khai thác rừng l một biện pháp quan trọng
trong sản xuất lâm nghiệp, nó quyết định đến sự thnh bại của công tác kinh doanh rừng
v đến việc hon thnh nhiệm vụ của nó. Nội dung qui hoạch biện pháp khai thác rừng
bao gồm:
- Tính toán v xác định lợng khai thác thiết kế hằng năm để có thể ớc tính
lợng khai thác trớc mắt v dự đoán lợng khai thác trong tơng lai.
- Qui hoạch địa điểm khai thác l một khâu rất quan trọng trong thiết kế khai
thác, nó phải dựa trên cơ sở khai thác có kế hoạch, bảo tồn đợc nguồn vốn
rừng cho cả luân kỳ.
6.2.6 Qui hoạch biện pháp kinh doanh tổng hợp ti nguyên rừng
Qui hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, chăn nuôi, ng nghiệp v khai quặng
Nông nghiệp: Sự phát triển nông nghiệp gồm có 2 mặt:
- Mở mang đất trồng trọt
- Trồng xen cây nông nghiệp v cây lâm nghiệp (Nông lâm kết hợp)
Chăn nuôi: Khi qui hoạch chăn nuôi cần chú ý đến sự phát triển của nghề chăn
nuôi, số lợng gia súc để xác định diện tích v địa điểm chăn nuôi, phân chia
thnh vùng chăn nuôi v nơi cắt cỏ.
6.2.7 Qui hoạch biện pháp vận chuyển mở mang ti nguyên rừng
Vận chuyển mở mang ti nguyên rừng l một trong bộ phận trong kinh doanh lợi
dụng rừng, có quan hệ đến ton bộ việc tổ chức kinh doanh v ảnh hởng đến nhịp độ

đất lâm
nghiệp: Qua
công cụ ny
sẽ phản ảnh
tòan bộ bức
tranh sử dụng
đất của cộng
đồng, phát
hiện những
vấn đề, cơ hội
trong sử dụng
đất hiện tại,
lm cơ sở quy
hoạch sử dụng
đất.
Lát cắt qua các địa hình, hệ thống canh tác: Bổ sung thông tin về hiện trạng sử
dụng đất, phát hiện thêm vấn đề về sự bền vững trong sử dụng đất.
Phân loại v phân tích kinh tế hộ, diện tích canh tác của các nhóm kinh tế hộ:
Đây l cơ sở để xác định quỹ đất đai thích hợp với lực luợng lao động, nhu cầu
đất đai của nguời dân.
Ma trận chọn loại cây trồng, vật nuôi: Nguời dân tham gia chọn lựa, xác định
u tiên cơ cấu cây trồng trong từng dạng lập địa
Vẽ sơ đồ quy hoạch sử dụng đất:
Bắt đầu bằng việc xác định chỉ tiêu phân loại lập địa có sự tham gia của ngời dân.
Dựa vo kiến thức bản địa trong sử dụng đất của nguời dân, kết hợp với những quan sát
hiện trờng của nh kỹ thuật. Hai bên phối hợp trong một cuộc thảo luận trên sơ đồ hiện
trạng để tìm ra các nhân tố chủ yếu lm cơ sở phân loại rừng v đất rừng. Các nhân tố
sau có thể đợc phát hiện: Dạng đất, độ dốc, độ dy tầng đất, độ ẩm, loại đất / mu sắc,
131
đá nổi (%), loại rừng (Gi, Trung niên, Nghèo, Non, Sau nơng rẫy, Không có rừng), Cự

132

Tiềm năng của mỗi lập địa (A, B, C ) ứng với từng hoạt động sẽ đợc cho điểm
Sử dụng thang điểm 5:
1: Rất kém: Lập địa không sử dụng đợc cho cây trồng / vật nuôi
2: Kém: Lập địa cho kết quả nghèo nn, nguy cơ thoái hóa lâu di cao
3: Trung bình: Lập địa cho kết quả trung bình, nguy cơ gây thiệt hại thờng xuyên cho lập địa
thấp
4: Cao: Lập địa cho kết quả trên trung bình, không có nguy cơ gây thiệt hại thờng
xuyên cho lập địa
5: Rất cao: Lập địa đặc biệt phù hợp với canh tác/ vật nuôi, kết quả vợt hơn hẳn mức
trung bình, không có nguy cơ gây thiệt hại cho lập địa.

Trên cơ sở ny thể hiện lên sơ đồ, sa bn dạng lập địa, cơ cấu cây trồng vật nuôi
thích hợp
7 Lập kế hoạch
Lập kế hoạch kinh doanh:
Việc lập kế hoạch kinh doanh rừng l nhằm phục vụ tổ chức sản xuất hng năm
v dự toán đầu t, lao động, tiền vốn v hiệu quả kinh tế - môi trờng.
Dự kiến quy mô sản xuất hng năm cho từng giải pháp lâm sinh, kinh doanh
tổng hợp, bao gồm:
- Diện tích từng giải pháp khai thác, nuôi dỡng,
- Sản lợng khai thác chính, lợi dụng trung gian, kinh doanh khác
- Khối lợng mở đờng hng năm.

hoạch
- Thu thập các chính sách
- Nhóm QH
Phân tích nhu cầu
cộng đồng
- RRA/PRA

- Nhóm QH
- Cộng đồng
- Chính quyền/các cơ
quan liên quan
1 Phân tích
chiến lợc
Phân tích các dự
án/chơng trình trong
vùng
- Thu thập số liệu thứ cấp của
các dự án
- Quan sát/phỏng vấn
- Nhóm QH
- Các bên liên quan
- Cộng đồng
Điều tra điều kiện tự
nhiên/KTXH
- Số liệu thứ cấp
- PRA
- Khảo sát thị trờng/giao
thông
- Quan sát thực tế/ điều tra
- Nhóm QH

ngnh LN ơ các cấp
- Phân chia trên thực địa/bản đồ:
nhân tạo/tự nhiên/tổng hợp
- Khoanh vẽ trạng thái/chia lô
- Thống kê các loại diện tích của
các trạng thái/kiểu rừng/hình
thức sở hữu

- Nhóm QH
- Cộng đồng
- Các cơ quan liên
quan
4. Quy
hoạch lâm
nghiệp
Quy hoạch sử dụng
đất/rừng

GĐGR
- PRA: Sơ đồ sử dụng đất/lát cắt
- Đánh giá tiềm năng đất
- Ma trận cơ cấu cây trồng/vật
nuôi
- Nhóm QH
- Cộng đồng
- Các bên liên quan
134
Phân tích tình
hình
Phân tích

gian
Phơng án QHLN
Tổ chức
kinh doanh
Giải
pháp lâm
sinh
Trồng trọt
Chăn nuôi

Dich vụ
Ngnh
nghề

Hình 4.2: Sơ đồ tiến trình xây dựng phơng án quy hoạch lâm nghiệp
Các bớc
QHLN
Nội dung Phơng pháp Ngời tham gia
Quy hoạch cơ sở hạ
tầng, vận chuyển
- Thiết kế - Nhóm QH
- Chính quyền
- Cơ quan chuyên môn
- Cộng đồng
Xây dựng giải pháp
tổ chức kinh doanh
- Phân tích/thiết kế - Nhóm QH
- Cộng đồng
5. Lập kế
hoạch

- Bản đồ đất: Thể hiện ranh giới các loại đất theo đơn vị phân chia tùy theo mức
độ điều tra thiết kế nh bản đồ hiện trạng.
- Bản đồ quy hoạch hoặc thiết kế kinh doanh: Thể hiện đến ranh giới đơn vị kinh
doanh.
Các loại bảng biểu tổng hợp ti nguyên rừng: Bao gồm các loại bảng biểu
sau:
- Thống kê diện tích: Bao gồm các loại diện tích rừng trồng, rừng tự nhiên, trữ
lợng tơng ứng cho từng loại, v đất không có rừng theo mục đích quản lý v
sử dụng, đất nông nghiệp, thổ c, v đất khác .
- Thống kê diện tích v trữ lợng rừng trồng: Trong từng đơn vị thống kê diện
tích, loi cây v trữ lợng theo cấp tuổi.
- Thống kê diện tích v trữ lợng rừng tự nhiên: Trong từng đơn vị thống kê diện
tích, trữ lợng gỗ, số cây tre nứa, v phân theo trạng thái rừng.
- Thống kê diện tích trữ lợng rừng tre nứa thuần loại: Trong từng đơn vị thống
kê diện tích, số cây, loi cây, v số cây phân theo cấp tuổi.
- Thống kê trữ lợng theo nhóm gỗ (cấp nhóm gỗ), cấp đờng kính v phẩm chất:
Trong từng đơn vị thống kê trữ lợng, v trữ lợng phân ra theo cấp nhóm gỗ,
cấp kính, cấp phẩm chất.

Đề cơng thuyết minh phơng án quy hoạch lâm nghiệp:
Lời nói đầu:
Trình by khái quát lý do, tính cấp thiết của công tác quy hoạch, thiết kế, yêu
cầu về khối lợng công việc, phơng pháp v mức độ chính xác của ti liệu.
1) Đặc điểm tình hình cơ bản của khu vực quy hoạch:
Từ kết quả điều tra nghiên cứu điều kiện sản xuất lâm nghiệp, rút ra những vấn
đề cơ bản quyết định đến phơng án, bao gồm:
136
- Điều kiện kinh tế xã hội: Vị trí địa lý, hnh chính, tổng diện tích, phản ảnh các
phơng châm phát triển, tình hình sản xuất của các ngnh liên quan, lao động,
đặc điểm cộng đồng, vai trò của thôn xã, kinh tế xã hội

- Chọn lọai hình vận chuyển.
- Xác định trình tự mở mang ti nguyên rừng: theo thứ tự phân truờng, tiểu khu
no?
- Bố trí lới đờng vận chuyển, tổng chiều di từng loại đờng v thể hiện trên
bản đồ quy hoạch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status