25
(a) bị chia cắt nghiêm trọng
(b) tất cả các cá thể đều nằm trong một quần thể phụ duy nhất.
D. Số lợng quần thể đợc ớc lợng ít dới 250 cá thể trởng thnh.
E. Các phân tích số lợng chỉ ra rằng khả năng tuyệt chủng trong tự nhiên ít nhất l dới
20% trong vòng 20 năm hoặc 5 thế hệ.
- Sắp nguy cấp - VU (Vulnerable):
Một loi đợc coi l sắp nguy cấp khi nó cha phải nguy cấp cao hay nguy cấp
nhng đang phải đối mặt nhng đang phải đối mặt với những mối đe doạ tuyệt chủng tự
nhiên rất lớn trong một tơng lai theo định nghĩa từ mục A đến D dới đây:
A. Quần thể đang bị suy giảm theo một trong các hình thức sau :
1. Các quan sát, ớc lợng chỉ ra rằng quần đã bị/ có xu thế hoặc nghi có sự suy
giảm ít nhất 20% trong vòng 10 năm hoặc trong 3 thế hệ vừa qua hoặc lâu hơn,
đợc xác định bởi:
(a) quan sát trực tiếp
(b) một chỉ số của độ phong phú sát thực với đơnvị phân loại đó
(c) suy giảm trong vùng chiếm cứ
(d) mức độ khai thác hiện tại hoặc có xu hớng khai thác.
(e) hậu quả của du nhập loi mới, tạp lai, bệnh dịch, ô nhiễm hay ký sinh.
2. Sự suy giảm ít nhất 20%, có xu hớng hoặc nghi sẽ có thể gặp phải trong 10 năm
tới hoặc trong 3 thế hệ tới hoặc lâu hơn dựa trên cơ sở xác định của bất kỳ điểm (b),
(c), (d) hoặc (e) ở trên
B. Phạm vi xuất hiện ớc lợng nhỏ thua 20.000 km
2
hoặc vùng chiếm cứ nhỏ thua
2000 km
2
, v đợc chỉ ra bởi các ớc lợng sau :
1. Bị phân cách nghiêm trọng hay đợc biết chỉ tồn tại trong dới 10 điểm duy
nhất.
2. Tiếp tục suy giảm qua quan sát hoặc có thể gặp phải trong các trờng hợp sau:
bảo tồn, song gần với mức sắp nguy cấp.
C. ít quan tâm - lc (Least Concem): Loi cha đợc xếp vo phụ thuộc bảo tồn hoặc gần
bị đe doạ.
+ Các nhóm cha đợc xếp hạng:
- Thiếu số liệu - DD (Data Deficient):
Loi thiếu số liệu l loi không đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hay gián tiếp hiểm
họa tuyệt chủng dựa vo phân bố hoặc tình trạng quần thể. Loi đợc xếp vo mức ny
có thể đợc nghiên cứu rất nhiều v có những hiểu biết về sinh học của chúng, song lại
thiếu những số liệu đáng tin cậy về mức độ phong phú hay phân bố. Vì vậy, thiếu số liệu
không phải l thứ hạng bị đe doạ hay đe doạ thấp. Loi đợc liệt kê vo nhóm ny cần
có thêm nhiều thông tin để trong tơng lai có thể xếp nó vo một mức đe doạ no đó
trong số các mức đe doạ đã đa ra.
- Cha đợc đánh giá - NE (Not Evaluated):
Loi cha đánh giá theo bất cứ tiêu chuẩn no m IUCN đã đa ra.
Cần lu ý: trong Sách Đỏ Việt Nam, phần Động vật (1992) v phần Thực vật (1996)
đã sử dụng các cấp đánh giá cũ của IUCN (1978) v có một số điểm khác nh sau:
+ Hiếm - R (Rare): Gồm những taxon có phân bố hẹp, nhất l những chi, giống đơn
loi, có số lợng ít, tuy hiện nay cha phải l dối tợng đang hoặc sẽ bị đe doạ
nhng sự tồn tại lâu di của chúng l rất mỏng manh.
+
Bị đe doạ - T (Threatened): L những taxon thuộc một trong những cấp đe doạ
trên nhng cha đủ t liệu để xếp chúng vo cấp cụ thể no.
27
+ Kh«ng biÕt chÝnh x¸c - K (Insufficiently Known): Lμ nh÷ng taxon nghi ngê vμ
kh«ng biÕt ch¾c ch¾n chóng thuéc lo¹i nμo trong c¸c cÊp trªn v× thiÕu th«ng tin.
CÇn nghiªn cøu thªm ®Ó x¸c ®Þnh cô thÓ møc ®e do¹ cña chóng.
28
Chơng 2
Bảo tồn đa dạng sinh học
+ OHP
+ Ti liệu phát tay
+ A0, bút lông
dầu
+ Thẻ mu, bảng
ghim/ kẹp
2
Bi 5:
Các
phơng
thức bảo
tồn ĐDSH
+ Phân biệt đợc
các phơng
thức v cơ sở
pháp lý trong
bảo tồn ĐDSH
+ Các phơng
thức bảo tồn
chính
+ Luật pháp liên
quan đến hoạt
động bảo tồn
+ Trình by
+ Thảo luận nhóm
+ Bi tập tình
huống
+ OHP, Slides
+ Thẻ mu, bảng
huống/ Bi giao
nhiệm vụ.
+ Chiếu
Video/hình ảnh
+ Ti liệu phát tay.
+ OHP, slides
+ Bản đồ
+ Băng video
+ Thẻ mu/bảng
5
29
Bi 4: Nguyên lý của bảo tồn đa dạng sinh học
Mục tiêu:
Sau khi học xong phần ny sinh viên có khả năng:
- Trình by đợc khái niệm v các nguyên tắc bảo tồn đa dạng sinh học.
- Giải thích đợc cơ sở của bảo tồn đa dạng sinh học.
5 Bảo tồn đa dạng sinh học
5.1 Khái niệm
Bảo tồn đa dạng sinh học (Conservation of biodiversity) l việc quản lý mối tác động
qua lại giữa con ngời với các gen, các loi v các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn
nhất cho thế hệ hiện tại v vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu v
nguyện vọng của các thế hệ tơng lai (Từ điển Đa dạng sinh học v phát triển bền vững,
2001).
Nguyên lý khoa học của bảo tồn đa dạng sinh học chính l sinh học bảo tồn. Theo
Soule (1985): Sinh học bảo tồn l một khoa học đa ngnh đợc xây dựng nhằm hạn chế
các mối đe dọa đối với đa dạng sinh học với hai mục đích - một l tìm hiểu những tác
động tiêu cực do con ngời gây ra đối với các loi, các hệ sinh thái; hai l xây dựng các
phơng pháp tiếp cận để hạn chế sự tuyệt diệt của các loi.
bảo tồn cần phải xác định đợc tính ổn định của quần thể dới những điều kiện nhất
định.
Liệu quần thể của một loi đang có nguy cơ bị tuyệt diệt có thể tiếp tục tồn tại hoặc
thậm chí phát triển trong một khu bảo tồn đợc không? Ngợc lại các loi đang bị suy
giảm có cần sự quan tâm đặc biệt no để tránh khỏi sự tuyệt diệt hay không?
Nhiều khu bảo tồn đợc hình thnh nhằm bảo vệ một số loi quý hiếm; biểu tợng
cho vùng, cho quốc gia hoặc có giá trị đặc biệt khác. Tuy nhiên việc chỉ khoanh nuôi
các quần xã m trong đó có các loi nêu trên sinh sống thnh các khu bảo tồn cha hẳn
đã có thể ngăn chặn đợc sự suy giảm v tuyệt diệt, kể cả khi chúng đợc pháp luật bảo
vệ. Nhìn chung các khu bảo tồn chỉ đợc thnh lập sau khi con ngời nhận thấy đợc sự
suy giảm của hầu hết các quần thể của loi đang có nguy cơ bị tuyệt diệt trong hoang dã.
Trong những điều kiện nh vậy thì hiện trạng của loi thay đổi theo xu thế suy giảm
nhanh chóng về số lợng v tiến tới tuyệt diệt. Cùng lúc đó các cá thể nằm ngoi ranh
giới khu bảo tồn vẫn tiếp tục bị đe dọa do không đợc bảo vệ.
Theo nguyên tắc chung, một kế hoạch bảo tồn thích hợp cho một loi đòi hỏi cng
nhiều cá thể đợc bảo tồn cng tốt trong một diện tích lớn nhất có thể đợc của nơi c
trú đang đợc bảo vệ.
Qua kết quả nghiên cứu của nhiều nh khoa học đối với bảo tồn quần thể cho thấy
cần có các quần thể lớn để bảo tồn hầu hết các loi vì những loi no có quần thể nhỏ
đều dễ có nguy cơ bị tuyệt diệt. Các quần thể nhỏ dễ bị suy giảm nhanh về số lợng v
bị tuyệt chủng cục bộ vì 3 nguyên nhân chính l:
Mất tính biến dị di truyền, giao phối hẹp v lạc dòng gen.
Những dao động về số lợng quần thể do những biến động ngẫu nhiên giữa tỷ lệ sinh
v tỷ lệ chết.
Những nhiễu động môi trờng do những biến đổi về sự bắt mồi, cạnh tranh, dịch
bệnh, nguồn thức ăn cũng nh các rủi ro, thiên tai xảy ra bất thờng nh cháy, lũ lụt
hay hạn hán.
7 Các nguyên tắc cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học
Theo khuyến nghị của các nh nghiên cứu bảo tồn, khi tiến hnh nghiên cứu v
triển khai việc phát triển chiến lợc đa dạng sinh học, cần phải tuân thủ 10 nguyên tắc
ngời, tăng cờng giáo dục v thông tin v tăng cờng khả năng tổ chức l những
nhân tố cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học.
(Nguồn: Nguyễn Hong Nghĩa - 1994 - Bảo tồn đa dạng sinh học.)
IUCN, UNEP, WWF (1991) cũng đã đa ra 9 nguyên tắc sống bền vững liên quan
đến bảo tồn đa dạng sinh học:
1. Tôn trọng v quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
2. Cải thiện chất lợng của cuộc sống con ngời
3. Bảo vệ sự sống v tính da dạng của trái đất
4. Hạn chế đến mức thấp nhất việc lm suy giảm nguồn ti nguyên không tái tạo
5. Giữ vững khả năng chịu đựng của trái đất
6. Thay đổi thái độ v thói quen của con ngời
7. Cho phép các cộng đồng tự quản lý lấy môi trờng của mình
8. Tạo ra một quốc gia thống nhất thuận lợi cho việc phát triển v bảo vệ
9. Kiến tạo một cơ cấu liên minh ton cầu.
32
Bi 5: Các phơng thức bảo tồn đa dạng sinh học
Mục tiêu:
Sau khi học xong bi ny, sinh viên có khả năng:
+ Phân biệt đợc các phơng thức bảo tồn đa dạng sinh học
+ Trình by đợc luật pháp liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học.
1 Các phơng thức bảo tồn chính:
Để bảo tồn nguồn ti nguyên động thực vật nói riêng v đa dạng sinh học nói
chung, hiện nay có 2 phơng thức chủ yếu, đó l bảo tồn tại chỗ (In-situ) v bảo tồn
chuyển chỗ (Ex- situ)
1.1 Bảo tồn tại chỗ (In-situ conservation):
Phơng thức ny nhằm bảo tồn các hệ sinh thái v các sinh cảnh tự nhiên để duy trì
v khôi phục quần thể các loi trong môi trờng tự nhiên của chúng. Đối với các loi
đợc thuần hóa, bảo tồn in-situ chính l bảo tồn chúng trong môi trờng sống nơi đã
hình thnh v phát triển các đặc điểm đặc trng của chúng. Do vậy, bảo tồn in-situ cũng
thác hoặc chiếm dụng không mang tính tự nhiên đối với những mục đích của vùng đất
v (c) tạo cơ sở nền móng cho tất cả các cơ hội tinh thần, khoa học, giáo dục, vui chơi
giải trí v tham quan m các hoạt động đó phải phù hợp vơi văn hoá v môi trờng.
Vờn Quốc gia hoặc khu bảo tồn hệ sinh thái v giải trí thể hiện một hình mẫu tiêu
biểu cho trạng thái tự nhiên của một vùng địa lý, một quần xã sinh học v ti nguyên di
truyền, những loi có nguy cơ bị tuyệt chủng để tạo ra tính ổn định v đa dạng.
Thắng cảnh thiên nhiên (Natural monument)/ Bảo tồn đặc điểm tự nhiên
(Conservation of natural feature):
L vùng đất bao gồm một hoặc nhiều đặc điểm tự nhiên hoặc văn hoá nổi bật hoặc
có giá trị độc đáo phục vụ cho mục đích thuyết minh, giáo dục v thởng ngoạn của
nhân dân.
Khu dự trữ thiên nhiên có quản lý (Conservation through active management)/
Khu bảo tồn sinh cảnh/ bảo tồn loi (Habitat/ Species management area):
L một vùng đất hay biển bắt buộc phải can thiệp tích cực cho mục tiêu quản lý để
đảm bảo những điều kiện cần thiết cho việc bảo vệ những loi có tầm quan trọng quốc
gia, những nhóm loi, quần xã sinh học hoặc các đặc điểm tự nhiên của môi trờng nơi
m chúng cần có sự quản lý đặc biệt để tồn tại lâu di. Nghiên cứu khoa học, quan trắc
môi trờng v phục vụ giáo dục l những hoạt động thích hợp với loại hình ny.
Khu bảo tồn cảnh quan đất liền/ cảnh quan biển (Protected Landscape/
Seascape):
L một vùng đất hay biển lân cận, nơi tác động giữa con ngời với tự nhiên đợc
diễn ra thờng xuyên. Mục tiêu quản lý v duy trì những cảnh quan có tầm quan trọng
quốc gia thể hiện tính chất tác động qua lại giữa ngời với đất hoặc biển. Những khu ny
mang tính chất kết hợp giữa văn hoá v cảnh quan tự nhiên có giá trị thẩm mỹ cao v đó
cũng l nơi phục vụ mục đích đa dạng sinh thái, khoa học, văn hoá v giáo dục.
Sử dụng bền vững các hệ sinh thái tự nhiên (Sustainable use of natural
ecosystem) hay Khu quản lý ti nguyên (Managed resource protected area):
Một vùng chứa các hệ thống tự nhiên cha hoặc ít bị biến đổi đợc quản lý bảo vệ
một cách chắc chắn di hạn v duy trì tính đa dạng sinh học đồng thời với việc cung cấp
bền vững các sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu của con ngời.
Bể nuôi (Aquarium):
Truyền thống của bể nuôi l l trng by các loi cá lạ v hấp dẫn khách tham
quan. Gần đây, để đối phó trớc nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loi sinh vật sống ở
nớc, các chuyên gia về cá, thú biển v san hô đã cùng hợp tác với các viện nghiên cứu
biển, các thủy cung v các bể nuôi tổ chức nhân nuôi bảo tồn các loi đang đợc quan
tâm. Có khoảng 580.000 loi cá đang đợc nuôi giữ trong bể nuôi (Oney and Ellis,
1991). Các chơng trình gây giống các loi cá biển v san hô hiện còn trong giai đoạn
khởi đầu, song đây l một lĩnh vực nghiên cứu có nhiều triển vọng.
Vờn thực vật v vờn cây gỗ (Botanical garden and arboretum).
Hiện nay có khoảng 1500 vờn thực vật trên thế giới đã có các bộ su tập của các
loi thực vật chính. Đó thực sự l một nỗ lực lớn lao trong sự nghiệp bảo tồn thực vật.
Các vờn thực vật trên thế giới hiện nay đang trồng ít nhất l 35000 loi thực vật chiếm
khoảng 15% só loi thực vật ton cầu (IUCN/WWF, 1989; Given, 1994). Vờn thực vật
lớn nhất trên thế giới l Vờn thực vật Hong gia Anh ở Kew có khoảng 25000 loi thực
vật đã đợc trồng, bằng khoảng 10% số loi thực vật trên thế giới, trong đó có 2700 loi
đã đợc liệt kê vo Sách Đỏ thế giới (Reid and Miller, 1989). Vờn thực vật hiện đang
có xu thế tập trung vo gieo trồng các loi cây quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Vờn thực vật góp phần quan trọng trong việc bảo tồn thực vật vì các bộ su tập
sống của chúng cũng nh các bộ tiêu bản khô l một trong những nguồn thông tin tốt
nhất về phân bố cũng nh yêu cầu về nơi c trú của thực vật. Ban th ký bảo tồn các
vờn thực vật (Botanical Garden Conservation Secretariat - BGCS) của IUCN đã đợc
thnh lập để điều phối những hoạt động bảo tồn của các vờn thực vật trên thế giới
(BGCS, 1987). Các u tiên của trơng trình ny l xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu
ton cầu để phối hợp các hoạt động thu mẫu cũng nh định loại các loi quan trọng cha
đợc hiểu biết đầy đủ hay những loi không còn tìm thấy trong tự nhiên.
Ngân hng hạt giống (Seed bank):
35
Hạt của nhiều loi thực vật có thể cất giữ v bảo quản trong điều kiện khô, lạnh nên
ngoi việc trồng cây, các vờn thực vật v viện nghiên cứu đã xây dựng bộ su tập về
hạt. Đây đợc coi l các bộ su tập hay l ngân hng hạt giống. Khả năng tồn tại lâu di
bảo tồn đa dạng sinh học một cách ton diện.
Các văn bản pháp luật sẽ cung cấp phơng tiện v chơng trình để bảo tồn đa dạng
sinh học. Đó l những cơ sở pháp lý cho việc bảo vệ các loi động thực vật quan trọng
đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.
2.2 Các thỏa hiệp quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học
2.2.1 Lý do
Bảo tồn đa dạng sinh học cần có sự tham gia của mỗi cấp ở mỗi quốc gia trên tòan
thế giới. Các cơ chế kiểm soát hiện đang tồn tại trên thế giới đợc dựa trên cơ sở của
mỗi quốc gia v sự thỏa hiệp quốc tế l tăng cờng khả năng bảo tồn loi v sinh cảnh
(De Klemn, 1990, 1993). Hợp tác quốc tế l cần thiết vì một số lý do sau:
36
Các loi sinh vật không có khái niệm về biên giới trong phân bố. Nỗ lực bảo tồn l
phải bảo vệ loi ở tất cả mọi điểm trong vùng phân bố của chúng. Nh vậy, sự nỗ lực
của một quốc gia l không hiệu quả nếu trong khi nó nơi sống của loi đó ở quốc gia
khác đang bị phá hủy.
Nạn buôn bán các sản phẩm sinh học hiện đang diễn ra trên thị trờng quốc tế. Nhu
cầu lớn ở các nớc giu có thể sẽ dẫn đến hậu quả khai thác quá mức cac loi ở
những nớc nghèo. Để ngăn chặn việc khai thác quá mức, việc kiểm soát v quản lý
buôn bán l yêu cầu trên cả trong nhập khẩu v xuất khẩu.
Những lợi ích m đa dạng sinh học mang lại có tầm quan trọng quốc tế. Các quốc
gia giu có thuộc vùng ôn đới đợc hởng lợi từ đa dạng sinh học của vùng nhiệt đới,
do đó cần phải sẵn sng giúp đỡ các nớc nghèo khó hơn vì họ đã tham gia thực hiện
việc bảo tồn nguồn đa dạng sinh học tại đó.
Rất nhiều các vấn đề của các loi hay các hệ sinh thái bị đe doạ có quy mô ton cầu
nên đòi hỏi sự hợp tác quốc tế để giải quyết nh: đánh bắt thuỷ hải sản quá mức, săn
bắn quá mức, ô nhiễm không khí v ma axít, ô nhiễm hồ sông v đại dơng, biến
đổi khí hậu ton cầu v suy thoái tầng ô zôn.
2.2.2 Các công ớc quốc tế
Công ớc về bảo tồn loi:
Thỏa hiệp quan trọng nhất trong việc bảo vệ các loi ở quy mô quốc tế l Công ớc