TiÓu luËn: Kinh tÕ ph¸t triÓn
2
CHƯƠNG I
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5
NĂM 2001-2005
1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 đối với ngành công
nghiệp:
- Mục tiêu chung: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của nền
kinh tế là 7,5%, trong đó nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,3%, công nghiệp và xây
dựng tăng 10,8%, dịch vụ tăng 6,2%; tỷ trọng công nghiệp và xây dựng 38-
39%, nông lâm ngư nghiệp 20-21%, các ngành dịch vụ 41-42%.
- Mục tiêu phát triển ngành công nghiệp:
+ Giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng bình quân 13%/năm;
+ Ngành điện tăng trưởng 13,1%/năm, năm 2005 dự kiến điện sản xuất đạt
49 tỷ Kwh;
+ Ngành than tăng trưởng 6,8%/năm, năm 2005 dự kiến sản lượng than
sạch khoảng 15 triệu tấn và xuất khẩu khoảng 3,5 triệu tấn/năm;
+ Ngành dầu khí tăng trưởng khoảng 4-5%/năm, năm 2005 dự kiến đạt sản
lượng 22 - 22,5 triệu tấn dầu quy đổi và xuất khẩu khoảng 12 - 16 triệu
tấn/năm;
+ Ngành thép tăng trưởng khoảng 14-15%/năm, năm 2005 dự kiến đạt sản
lượng 3,3 triệu tấn thép xây dựng, 1 - 1,4 triệu tấn phôi thép và 0,7 triệu tấn
thép các loại khác;
+ Ngành xi măng tăng trưởng khoảng 13%/năm, năm 2005 dự kiến đạt sản
lượng sản xuất 23-24 triệu tấn xi măng;
+ Ngành giấy tăng trưởng khoảng 10%/năm, năm 2005 dự kiến đạt sản
lượng 605 ngàn tấn giấy;
+ Ngành cơ khí được lựa chọn là một trong những ngành mũi nhọn tập
trong phát triển vào các nhóm sản phẩm: cơ khí phục vụ nông lâm ngư nghiệp,
xây dựng, công nghiệp nhẹ và thiết bị toàn bộ; cơ khí đóng tàu; cơ khí chế tạo
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
2.1. Những thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi:
* Tình hình thế giới: Từ năm 2000, kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi
sau khủng hoảng kinh tế - tài chính, đặc biệt là các nền kinh tế Đông Nam á và
các nước nics.
* Tình hình trong nước:
- Tình hình chính trị - xã hội ổn định và kinh tế trong nước tiếp tục duy trì
được tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, tạo điều kiện để duy trì
tăng trưởng công nghiệp. Ngoài ra, việc triển khai các chương trình hành động
thực hiện các Nghị quyết Trung ương 3, 5 và 9 (khoá IX) tạo ra môi trường đầu
tư và kinh doanh thuận lợi và hiệu quả hơn cho phát triển công nghiệp.
- Việc mở rộng quan hệ quốc tế với các nước, ký kết và thực hiện các Hiệp
định thơng mại và đầu tư trong đó có Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ, Việt -
Nhật, thực hiện chương trình thu hoạch sớm asean- Trung Quốc tiếp tục thúc
đẩy quá trình đầu tư và xuất nhập khẩu, tạo đà tăng trưởng công nghiệp đặc biệt
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn: Kinh tÕ ph¸t triÓn
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn: Kinh tÕ ph¸t triÓn
5
2.2.1. Thành tựu đạt được:
- Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp: 3 năm qua, ngành công nghiệp
duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, ổn định và vợt chỉ tiêu của Đại hội IX đề
ra (13%/năm). Tính theo giá cố định năm 1994, giá trị SXCN năm 2001 đạt
227,3 nghìn tỷ đồng, tăng 14,6% so với năm 2000, năm 2002 đạt 261,1 nghìn tỷ
đồng, tăng 14,9 % so với năm 2001 và năm 2003 đạt 302,9 nghìn tỷ đồng, tăng
16% so với năm 2002 góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh
tế.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp: cơ cấu ngành công nghiệp đã
từng bước được chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến
từ 80,7% năm 2000 tăng lên 82,6% năm 2003; giảm tỷ trọng công nghiệp khai
thác từ 13,8% năm 2000 xuống còn 10,9% năm 2003. Tỷ trọng ngành công
nghiệp - xây dựng trong GDP cũng tăng dần từ 38,5% năm 2001 lên 39,5%
năm 2003.
- Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp liên tục tăng trưởng ở mức độ cao với
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
Giá trị sản xuất công nghiệp 2000- 2003 phân theo thành phần kinh tế.
(Giá so sánh năm 1994)
đơn vị tính: nghìn tỷ đồng
2000 2001 2002 2003 ( sơ bộ) 3 năm 2001 - 2003
Tổng số 198,3 227,3 261,1 302,9 790,4
Quốc doanh 82,9 93,4 104,3 117,1 314,8
Ngoài quốc doanh
44,1 53,6 63,9 75,9 193,5
Đầu t nước ngoài 71,3 80,3 92,8 109,9 282,1
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê 2002, NXB Thống kê - Hà nội
2003
2.2.2. Những mặt còn tồn tại
- Sự phát triển của công nghiệp tuy đạt tốc độ cao, nhưng cha thật vững
chắc biểu hiện ở chỗ giá trị gia tăng cha nhiều, đặc biệt ngành may mặc xuất
khẩu được nhiều về giá trị nhưng phần lớn sản xuất bằng vật tư, nguyên phụ
liệu nhập khẩu từ nước ngoài.
- Khai thác khoáng sản tuy đã giảm về tỷ trọng trong công nghiệp nhưng
vẫn còn lớn và hầu nh được xuất khẩu ở dạng cha qua chế biến thành sản phẩm.
- Sự phát triển của một số ngành vẫn còn lộn xộn, không theo quy hoạch
và một số lĩnh vực phát triển không theo ý muốn gây lãng phí và tiêu cực cho
nền kinh tế, ví dụ nh ngành xe máy.
- Các dự án đầu tư lớn, quan trọng thuộc ngành công nghiệp thực hiện
chậm gây thất thoát lãng phí đáng kể: chi phí tăng, vốn đầu tư chậm được thu
hồi.
Những hạn chế trong phát triển công nghiệp nêu trên cần được chú trọng
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
năm 2003 đã gần đạt chỉ tiêu kế hoạch 5 năm và tốc độ tăng trưởng cao hơn so
với chỉ tiêu kế hoạch (13,1%).
Mặc dù vậy, ngành điện vẫn cha đáp ứng được nhu cầu một cách vững
chắc, còn nhiều sự cố trên lới điện, thiếu điện về mùa khô và có khả năng thiếu
điện trong tương lai do các dự án điện triển khai chậm và một phần do dự báo
nhu cầu điện cha thật chính xác. Tình trạng độc quyền trong ngành điện cũng
hạn chế phần nào sự tham gia của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
2.3.2 Ngành dầu khí:
Năm 2001: Khai thác dầu thô đạt 16,7 triệu tấn, tăng 2,8% so với năm
2000, khí khô đạt 1,7 tỷ m
3
. Tổng lượng khai thác dầu khí quy đổi đạt 18,4
triệu tấn, tăng 3,4% so với năm 2000.
Năm 2002: Khai thác dầu thô đạt 16,6 triệu tấn, giảm 0,6% so với thực
hiện năm 2001, khai thác 2,1 tỷ m
3
khí. Tổng lượng khai thác dầu khí quy đổi
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
đạt 1,9 triệu tấn, tăng 20% so với năm 2000; năm 2002 đạt 2,44 triệu tấn, tăng
28% so với năm 2001; năm 2003 đạt 2,68 triệu tấn, tăng 9,8% so với năm 2002.
Công suất cán thép xây dựng đến cuối năm 2003 là 4 triệu tấn/năm đủ đáp ứng
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn: Kinh tÕ ph¸t triÓn
9
nhu cầu sản xuất trong nước. Trong giai đoạn 2001-2003 nhiều nhà máy cán
thép dài với công nghệ khá hiện đại, quy mô trung bình được đầu tư và đi vào
sản xuất, hoàn thành đầu tư cải tạo giai đoạn 1 Gang thép Thái Nguyên.
Nh vậy, ngành thép vẫn còn bị lệ thuộc nhiều vào nguồn cung cấp đầu vào
từ nhập khẩu phôi thép và thép thành phẩm nên giá thép trong nước sẽ bị biến
động mạnh khi giá trên thị trường thế giới thay đổi. Giá trị gia tăng trong ngành
thép không cao, sản phẩm thép cho ngành cơ khí chế tạo phải nhập khẩu là
những tồn tại chủ yếu của ngành thếp cần có giải pháp khắc phục trong thời
gian tới.
2.3.5. Ngành xi măng:
Đây là lĩnh vực nước ta có tiềm năng: đá vôi và than. Do có chính sách
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
TiÓu luËn: Kinh tÕ ph¸t triÓn
10
đổi mới công nghệ kết hợp với đầu tư mở rộng nâng cao năng lực sản xuất,
giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Một số ngành công
nghiệp đã có được công nghệ tương đối hiện đại nh dầu khí, điện lực, bu chính
viễn thông, may, sản xuất đồ uống, lắp ráp ôtô, xe máy, thiết bị điện, hàng điện
tử dân dụng, săm lốp ô tô, ắc qui, đồ nhựa, chế biến lương thực thực phẩm, xi
măng (lò quay). Do đó, các sản phẩm này đã được thị trường trong nước và
ngoài nước chấp nhận. Điều đó chứng tỏ sản phẩm đã có khả năng cạnh tranh.
- Chính sách khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu trong
nước đã được thực hiện ở một số ngành công nghiệp như dệt, chế biến sữa,
thuốc lá, chính sách nội địa hóa trong ngành công nghiệp ô tô, xe máy là một
trong những biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm
công nghiệp. Sử dụng nguồn lao động rẻ, trong nước cũng là một hướng tận
dụng lợi thế của Việt Nam để tăng sức cạnh tranh.
2.4.2. Những nguyên nhân hạn chế sức cạnh tranh của sản phẩm công
nghiệp
- Kết quả của các biện pháp trên là rất đáng kể, làm tăng khả năng cạnh
tranh của ngành công nghiệp. Tuy nhiên, ở đây vẫn còn nhiều bất cập: Vẫn còn
nhiều nơi, nhiều chỗ độc quyền, dựa dẫm vào chính sách bảo hộ của Nhà nước,
đặc biệt là khối doanh nghiệp nhà nước; sự quản lý còn nhiều lãng phí nên đã
làm giảm kết quả của các giải pháp trên. Sự độc quyền phần lớn nằm ở khu vực
tiện ích, dịch vụ công, nếu chi phí ở đây cao thì tất cả mọi lĩnh vực sản xuất đều
bị ảnh hưởng. Điều này cần được đặc biệt lưu ý trong tiến trình hội nhập kinh
tế.
- Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp trong 3 năm 2001-2003
đã có tác động mạnh mẽ thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, huy động mọi
nguồn lực tham gia đầu tư phát triển sản xuất. Tuy nhiên, các chính sách này
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
ngành, nhiều lĩnh vực công nghiệp có vai trò và tác động lớn như cơ khí chế tạo
máy móc và thiết bị, công nghiệp nguyên liệu cha được quan tâm đầu tư đúng
mức. Do được ưu đãi đầu tư nên một số doanh nghiệp nhà nước đã tìm mọi
cách để có dự án đầu tư chứ không xem xét kỹ thị trường và yếu tố hiệu quả.
2.4.3. Đánh giá khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm công nghiệp
chủ yếu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp nói
chung, tình hình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ, dự kiến nhu cầu thị trường và
khả năng đáp ứng, trình độ công nghệ và thiết bị sản xuất và chi phí sản xuất,
thị trường xuất-nhập khẩu và lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam
trong afta đến năm 2003 và 2006 của khoảng 80 sản phẩm công nghiệp chủ
yếu, có thể phân thành 3 nhóm sản phẩm công nghiệp theo khả năng cạnh tranh
như sau:
- Nhóm sản phẩm công nghiệp có khả năng cạnh tranh: Những sản phẩm
sản xuất có giá bán thấp hơn giá sản phẩm cùng loại nhập khẩu. Nhóm sản
phẩm này gồm 38 sản phẩm trong đó có dầu thô, khí hoá lỏng, than sạch; vật
liệu xây dựng gốm sứ; một số sản phẩm hoá chất tiêu dùng; một số chủng loại
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
TT
Ngành công nghiệp Vốn thực hiện
2001 - 2003
KH 2001-2005
Tỷ lệ TH,%
Tổng số 164706 400000 41.1%
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn: Kinh tÕ ph¸t triÓn
13
1. Ngành điện 51862 97913 53.0%
2. Ngành than 2906 3428 84.8%
3. Ngành xi măng 10630 34796 30.5%
4. Ngành thép 4189 9980 42.0%
5. Ngành dầu khí 20302 61830 32.8%
2.6. Các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp đã được triển
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn: Kinh tÕ ph¸t triÓn
14
trường xuất khẩu mới cũng tạo ra động lực mạnh mẽ tăng khả năng xuất khẩu
sản phẩm công nghiệp;
- Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh đối với một
số ngành như: đóng tàu, dệt may, các sản phẩm cơ khí trọng điểm, phân bón d-
ới hình thức cho vay tín dụng ưu đãi với lãi suất thấp 3%, ưu đãi về thuế, xây
dựng cơ sở hạ tầng (Quyết định 55/2001/QĐ-TTg ngày 23/4/2001; Quyết định
số 1420/QĐ-TTg ngày 02/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ). Điều đó đã
khuyến khích các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị và
nâng cao được năng lực sản xuất.
- Khuyến khích phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới công
nghệ như: triển khai các chương trình trọng điểm về công nghệ thông tin, công
nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và công nghệ tự động hoá; chính sách khuyến
khích doanh nghiệp tự đầu tư phát triển khoa học và công nghệ dới hình thức hỗ
trợ một phần vốn đầu tư cho việc phát triển công nghệ bằng nguồn vốn ngân
sách. Xây dựng chương trình hành động phát triển và đẩy mạnh ứng dụng khoa
học công nghệ trong sản xuất (Quyết định số 188/2002/QĐ-TTg ngày
31/12/2002).
3. Dự kiến thực hiện 2 năm 2004-2005:
3.1. Một số nhận định về thị trường trong và ngoài nước:
Hai năm 2004-2005 là giai đoạn cuối cùng ngành công nghiệp Việt Nam
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
triển của ngành công nghiệp trong nước. Hiện nay, nhiều sản phẩm công nghiệp
chế biến như: thực phẩm chế biến, chế tạo cơ khí, điện, điện tử dân dụng, hàng
dệt may, bia, sữa, dầu ăn, chất tẩy rửa, săm lốp xe đạp, xe máy, lốp ô tô máy
kéo, giày dép , đã chiếm được thị trường trong nước và dần cạnh tranh được
với hàng ngoại nhập. Dự báo nhu cầu trong nước một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu năm
2005
Các sản phẩm
công nghiệp
đơn vị
tính
2000 2005
Nhu cầu Năng lực
sản xuất
Nhu cầu
Năng lực
sản xuất
Điện thơng phẩm Tỷ Kwh 26,6 32 45,8
Dầu thô Triệu tấn
0 15,4 0 18
Xi măng Triệu tấn
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
Hàng may sẵn Triệu SP
64 540 83-88 800
Giày dép Triệu đôi
80 360 160 390-450
Giấy 1000 tấn
480 377 800 670
Bia Triệu lít 800 800 970-970 1150
Thuốc lá bao 2330 2500 2380 4000
Thị trường xuất khẩu
Các thị trường xuất khẩu chủ yếu hai năm 2004-2005 của hàng công
nghiệp Việt Nam là eu với các sản phẩm chủ yếu là hàng dệt may, giày dép, xe
đạp; Nhật Bản với các sản phẩm chủ yếu là than, dầu thô, hàng dệt may, giày
dép, hàng thủ công mỹ nghệ; asean với các sản phẩm là hàng thủ công mỹ
nghệ, dệt may, giày dép, linh kiện điện tử, dây, cáp điện Thị trường Mỹ là thị
trường lớn, chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong kim ngạch xuất khẩu với các
sản phẩm chủ yếu như hàng dệt may, giày dép. Ngoài ra, chúng ta còn có thể
khai thác thêm một số thị trường khác như Nga, Đông Âu, Trung Quốc, Trung
Đông cho sản phẩm dầu thực vật, sữa, than, lốp ô tô, xe gắn máy
Dự báo khả năng xuất khẩu một số sản phẩm công nghiệp
chủ yếu hai năm 2004- 2005
Sản phẩm công
nghiệp xuất khẩu
đơn vị
tính
2004 2005 Thị trường hiện có Thị trường có khả
năng mở rộng
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
17
Âu, Trung Quốc, Thái
Lan
Trung Quốc, Thái Lan,
Nam Mỹ
Dầu thô Triệu tấn 17,2 17,5 Nhật Bản, Đài Loan,
Hàn Quốc
Nhật Bản, Đài Loan,
Hàn Quốc, Trung Quốc
Hàng ĐT và linh kiện
Triệu $ 800 900 Châu á Thị trường không ổn
định
Hàng thủ công mỹ
nghệ
Triệu $ 420 480 asean, Nhật Bản Thị trường không ổn
định
Sản phẩm nhựa “ 210 250 asean,
Dây điện,cáp điện “ 350 420 Châu á
Xe đạp và phụ tùng " 170 200 Châu Âu, Đài Loan Châu Âu, Đài Loan
3.2. Dự kiến kế hoạch toàn ngành công nghiệp:
Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch năm 2001-2003, có thể đa ra dự
kiến kế hoạch tăng trưởng công nghiệp năm 2004 là 15,5% và 2005 là 15-
15,5%, trong đó khu vực kinh tế quốc doanh tăng trưởng ổn định khoảng 12-
12,5%, khu vực ngoài quốc doanh tiếp tục duy trì mức tăng trưởng cao khoảng
19-20%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có mức tăng trưởng khá từ 15-16%.
Về tỷ trọng GTSXCN toàn ngành: khu vực quốc doanh do có tốc độ tăng
trưởng thấp nên tỷ trọng giảm từ 41% năm 2001 xuống 37% năm 2005 (một
phần là do việc cổ phần hoá các DNNN), khu vực ngoài quốc doanh có tốc độ
Dự kiến
2005,
PA cao
Tốc độ
tăng PA
cao,%
2005/2004
Tổng số
302.99 16.0% 349.95 15.5% 402.45 15.0% 404.196 15.5%
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn: Kinh tÕ ph¸t triÓn
18
2
Nhà
nước
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn: Kinh tÕ ph¸t triÓn
19
Chỉ tiêu 2004 2005
Kế hoạch sản xuất 20000 22000
Dự báo tiêu thụ: 19500 21500
Xuất khẩu 8000 8000
Cho điện 3750 4500
Cho xi măng 2200 2500
Cho sản xuất giấy 220 250
Cho sản xuất phân bón 700 750
Các hộ tiêu thụ khác 4630 5500
3.3.3. Ngành thép
Nhu cầu thép đến năm 2005 khoảng 5-5,5 triệu tấn với mức tăng trưởng 2
năm 2004-2005 khoảng 12-13%/năm, trong đó nhu cầu thép dài là 3,3 triệu tấn.
Sản xuất trong nước đến năm 2005 sẽ đáp ứng về cơ bản nhu cầu thép dài. Nhu
cầu phôi thép cho sản xuất thép dài năm 2005 khoảng 3,7 triệu tấn, sản xuất
phôi thép trong nước đáp ứng khoảng 1-1,4 triệu tấn, phần thiếu khoảng 2,3-2,7
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn: Kinh tÕ ph¸t triÓn
20
2004 2005
I. Kim ngạch XKCN
Triệu usd 10615 11610 14344
16500 18600
Hàng CN nặng và KS ,, 5247 5210 6255 7000 7600
Hàng CN nhẹ và TTCN ,, 5368 6400 8089 9500 11000
2. Mặt hàng XK chủ yếuHàng dệt may Triệu usd 1975 2710 3600 4250 4800
Hàng giày dép ,, 1560 1867 2217 2.700 3000
Hàng thủ công mỹ nghệ ,, 235 327 360 420 480
Than đá* Nghìn .Tấn 4290 5870 6200 8000 8000
Sản phẩm nhựa Tr.usd 120 153 175 210 250
Dây điện và cáp điện Tr usd 181 186 283 350 420
Dầu thô Tr.tấn 16,7 16,8 17,18 17,2 17,5
Hàng điện tử & linh kiện Triệu usd 595 504 686 800 900
Ghi chú (*): Mức độ xuất khẩu than đá còn phụ thuộc vào việc đánh giá
hiệu quả của việc xuất khẩu than và việc nâng cao mức tiêu thụ than trong
nước, đặc biệt đối với than chất lượng thấp.
3.5. Dự kiến vốn đầu tư ngành công nghiệp:
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
Nhu cầu vốn đầu tư cho ngành công nghiệp 2004-2005
đơn vị tính: Tỷ đồng
Số
TT
Ngành công nghiệp
Vốn ước TH
2001-2003
Nhu cầu vốn
2001 - 2005 (theo
KH ban đầu)
Nhu cầu vốn
2004-2005 theo
KH
Nhu cầu
vốn 2004-
2005 điều
chỉnh
Tổng số 164706 400000 235294 171848
1 Ngành điện 51862 97913 46051 39928
2 Ngành than 2906 3428 522 3302
3 Ngành xi măng 10630 34796 24166 13867
4 Ngành thép 4189 9980 5791 5825
5 Ngành phân bón
hoá chất và hoá
dầu
16341 57464 41123 45626
6 Ngành dầu khí 20302 61830 41528 7056
7 Ngành khai khoáng
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn: Kinh tÕ ph¸t triÓn
22
bảo hộ cho các DNNN để đần dần đa các DN này hoạt động theo cơ chế thị
trường để có thể tham gia hội nhập một cách thắng lợi. Cần đặc biệt chú trọng
các chính sách khuyến khích xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu và đầu tư công
nghệ mới tiến tiến để tăng tính cạnh tranh.
c. Hình thành một số công nghiệp mũi nhọn cùng với việc phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ làm vệ tinh cho công nghiệp lớn phát triển bền vững,
có khả năng cạnh tranh cao. Đẩy mạnh đầu tư công nghiệp chế biến và sản xuất
nguyên liệu, phụ liệu cho các ngành công nghiệp để tăng giá trị gia tăng và chủ
động trong sản xuất, hạn chế được thiệt hai do tác động của những thay đổi
trong thị trường quốc tế.
d. Thúc đẩy quá trình cổ phần hoá và đổi mới doanh nghiệp nhà nước
Quán triệt tinh thần Nghị quyết trung ương 9 khóa IX, cần đánh giá đúng
những trở ngại trong quá trình cổ phần hoá hiện nay để đề xuất các giải pháp
phù hợp thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá. Trong 2 năm tới, thực hiện cho
được chương trình cổ phần hoá đối với một số doanh nghiệp lớn ở các Tổng
công ty 90-91; phương thức cổ phần hóa trong thời gian tới cần công khai,
minh bạch và mở rộng thành phần tham gia mua cổ phần để tìm đúng những
nhà đầu tư có năng lực tài chính, quản lý kinh doanh và cần xây dựng một
quyết tâm cao thực hiện cổ phần hóa. Đối với việc đổi mới nâng cao hiệu quả
của khu vực DNNN, có thể áp dụng thí điểm phương thức “khoán quản lý” đối
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
kể trong việc cải thiện cán cân thơng mại.
- Đến năm 2005, ngành công nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế cha thể khắc
phục được do thời gian và nguồn lực bị hạn chế. Những mặt hạn chế là: khả
năng cạnh tranh, trình độ công nghệ ở một số ngành cha thể vươn lên bằng các
nước trong khu vực; Tỷ lệ nội địa hoá hay nói cách khác-giá trị gia tăng của
một số sản phẩm công nghiệp vẫn cha cao do hạn chế về thị trường; Vẫn còn có
khoảng cách về phát triển công nghiệp giữa các vùng: những vùng sâu, vùng xa
do thị trường hạn hẹp, chi phí vận chuyển cao nên cha thể phát triển mạnh công
nghiệp như các vùng khác.
- Từ thực tế trong 5 năm qua, có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm bổ
ích cho việc xây dựng và điều hành kế hoạch 5 năm tới. Những bài học đó là:
+ Tận dụng mọi nguồn lực cho phát triển: phải có các chính sách tạo môi
trường thuận lợi, thông thoáng để thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư phát triển sản xuất.
PHẦN II
GIẢI PHÁP VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG
NGHIỆP 5 NĂM 2006-2010
1. Những thách thức phát triển công nghiệp trong môi trường hội
nhập quốc tế:
1.1. Những vấn đề đặt ra trong kế hoạch 5 năm 2006-2010:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
phát triển. Thiếu các doanh nghiệp lớn có khả năng về tài chính, công nghệ,
vốn, thị trường làm hạt nhân để trợ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát
triển.
- Việc đổi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước tiến hành chậm, hạn chế
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn: Kinh tÕ ph¸t triÓn
25
đến việc thu hút vốn đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ nâng cao năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp nhà nước. Giá trị gia tăng công nghiệp không tương
xứng với tốc độ tăng trưởng của ngành do chi phí dịch vụ đầu vào cho sản xuất
còn cao như dịch vụ bu chính viễn thông, phí, lệ phí cảng, chi phí vận chuyển.
- Công tác đầu tư xây dựng các dự án trọng điểm của hầu hết các ngành
đều chậm tiến độ làm giảm hiệu quả vốn đầu tư và giảm tốc độ tăng trưởng của
ngành cũng như toàn nền kinh tế.
1.2. Các thách thức lớn phát triển công nghiệp trong môi trường hội
nhập quốc tế
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
26
nghệ tiên tiến và từng bước hiện đại hoá các ngành sản xuất công nghiệp như
thép, phân bón, giấy, chế tạo cơ khí.
- Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất hàng
xuất khẩu; các ngành công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế
nông thôn (cơ khí chế tạo, điện tử, may mặc, giày dép, chế biến thực phẩm, cơ
khí thủy sản), các ngành công nghiệp phục vụ nhằm tăng tỷ lệ nội địa hóa các
sản phẩm điện tử, ô tô, xe gắn máy.
- Phát triển mạnh công nghiệp công nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin,
viễn thông, điện tử, phần mềm. Phát triển một số cơ sở công nghiệp phục vụ
quốc phòng, từng bước thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.
- Kết hợp hài hoà giữa phát triển công nghiệp đáp ứng yêu cầu trong nước
và đẩy mạnh xuất khẩu đặc biệt là đối với những sản phẩm đã thỏa mãn nhu cầu
trong nước.
- Tập trung triển khai cụm công nghiệp sử dụng khí trong chương trình
phát triển khí Tây Nam (điện, đạm), phấn đấu hoàn thành đầu tư nhà máy lọc
dầu số 1 Dung Quất vào năm 2008 làm nền tảng cho công nghiệp hoá dầu phát
triển.
2.2. Dự báo nhu cầu thị trường trong 5 năm 2006-2010
Hiện nay, nhiều sản phẩm công nghiệp chế biến như: thực phẩm chế biến,
chế tạo cơ khí, thiết bị điện dân dụng, thép xây dựng, xi măng, điện tử dân
dụng, hàng dệt may, bia, chất tẩy rửa, săm lốp xe đạp, xe máy, giày dép , đã
chiếm
được thị trường trong nước và cạnh tranh được với hàng ngoại nhập.
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u