4.2.2.2 Urê
Tốc độ lan tơ
Bảng 4.5 Tốc độ lan tơ của nấm hầu thủ trên cơ chất bổ sung urê
Nồng độ urê (‰) 0 0.5 1
Mạt cưa 3,53 ± 0,16 2,68 ± 0,16 2,76 ± 0,12
Bã mía 4,03 ± 0,25 3,16 ± 1,98 3,29 ± 2,13
Rơm 4,42 ± 0,14 - -
Ghi chú: ” – “ : không mọc, không ghi nhận được Biểu đồ 4.4 Tốc độ lan tơ của nấm hầu thủ trên cơ chất bổ sung urê 0
1
2
3
4
5
0 0.5 1
Nồng độ urê (‰)
Tốc độ
lan tơ (mm/ngày)
Bã mía Mạt cưa Rơm
B
0
B
0.5
B
1
M
0
M
0.5
M
1 R
0
R
0.5
R
1
Năng suất
Bảng 4.6 Năng suất của nấm hầu thủ trên cơ chất bổ sung urê
Nồng độ urê (‰) 0 0.5 1
Mạt cưa 11,86 ± 2,31 13,42 ± 1,32 13,59 ± 0,12
Bã mía 20,17 ± 2,31 21,54 ± 1,68 21,83 ± 2,56
Bảng 4.7 Tốc độ lan tơ và năng suất của nấm hầu thủ ở công thức tối ưu trên 3 loại
cơ chất
Nghiệm thức
M10 B10 R10 M0
Tốc độ lan tơ (mm/ngày) 3,32 ± 0,18 3,76 ± 0,75 3,81 ± 1,21 3,53 ± 0,16
Năng suất trung bình (%)
18,56 ± 1,45
30,44 ± 1,63
9,78 ± 2,01
11,86 ± 2,31
3
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
M10 B10 R10 M0
Nghiệm thức
lượng, … Dinh dưỡng nấm trồng tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: loại cơ chất, dinh
dưỡng bổ sung, nước tưới, điều kiện nuôi trồng (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng)… Tuy nhiên,
trong điều kiện của đề tài nên chỉ chọn phân tích một vài chỉ tiêu dinh dưỡng (đường,
khoáng (tro), đạm (protein), béo (lipid) ) của nấm.
Vì những nghiệm thức khác không có giá trị trong nuôi trồng do đó chỉ chọn
những nghiệm thức có giá trị để khảo sát chỉ tiêu dinh dưỡng là B10, M10.
Bảng 4.8 Hàm lượng một vài chỉ tiêu dinh dưỡng của nấm hầu thủ (tỉ lệ % tính trên
nấm khô)
Nghiệm thức Protein Lipid Đường Tro
M10 20,18 6,64 0,52 5,54
B10 21,26 5,45 0,48 5,12
ĐC 18,49 5,72 0,51 6,12
Ghi chú: ĐC : nấm do Viện Di truyền Nông nghiệp Hà Nội nuôi trồng
5.54
0.52
6.64
20.18
5.12
0.48
5.45
21.26
6.12
0.51
5.72
18.49
0
5
10
Bảng 4.9 Hàm lượng tinh dầu có trong nấm hầu thủ (tỉ lệ % tính trên nấm khô)
Qua 3 lần ly trích tinh dầu nấm hầu thủ (mỗi lần sử dụng 100 g nấm khô), nhận
thấy rằng hàm lượng tinh dầu trung bình trong nấm hầu thủ khô là 0,0398 % .
Qua đánh giá cảm quan nhận thấy tinh dầu có mùi đặc trưng của nấm hầu thủ (mùi
tôm hùm), vị chát, màu vàng nhạt, trong suốt. Lượng tinh dầu thu được phân tích bằng kỹ
thuật sắc kí khí ghép khối phổ (GC – MS) cho kết quả về thành phần hóa học như sau.
Bảng 4.10 Thành phần hóa học của tinh dầu nấm hầu thủ
STT Tên các chất Thời gian
xuất hiện
(phút)
Tỷ lệ % trong
tinh dầu
1 Benzene acetaldehyd 13.80 0,09
2 1,2-Benzene dicarboxylic acid, dibutyl ester 50.60 0,89
3 Hexadecanoic acid
Tetradecanoic acid
51.66 31,96
4 Z-9,17-Octadecadienal
Z,Z-9,12-Octadecadienoic acid
55.88 39,44
5 Z-9-Octadecenoic acid 55.95 17,09
6 Octadecanoic acid
9,12-Octadecadienal
56.14 4.01
7 Octadecanoic acid, ethyl ester
Hexadecanoic acid, ethyl ester
56.34 3,24
Benzen acetaldehyd
1,2-Benzen dicarboxylic acid, Dibutyl ester
Hexadecanoic acid; Tetradecanoic acid
Z-9,17-Octadecadienal; Z,Z-9,12-Otadecadienoic acid
Z-9-Octadecenoic acid;
Octadecanoic acid; 9,12-Octadecadienal
Octadecanoic acid, ethyl ester; Hexadecanoic acid, ethyl ester 1-
Docosene; 1-Dotriacontanol. 5.2 ĐỀ NGHỊ
- Tiếp tục nghiên cứu cải tạo giống để đưa ra những giống cho năng suất cao và
thích nghi với điều kiện nhiệt đới.
- Tìm hiểu bệnh lí để hoàn thiện qui trình trồng giống nấm này ở nước ta.
- Xác định những chất chính và các tác nhân chi phối đến khả năng tạo hương ở nấm
hầu thủ.
- Phân tích dược tính và nghiên cứu cách chế biến các sản phẩm từ nấm để phát triển
nuôi trồng loài nấm này.
Phần 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Trịnh Tam Kiệt, 1981. Nấm lớn ở Việt Nam. Tập I. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội.
2. Lê Văn Liễu, 1978. Một số nấm ăn được và nấm độc ở rừng. Nhà xuất bản Nông
nghiệp, Hà Nội.
WEBSITE
11. Basidiomycota