CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY - VINASHIN ENGINEERING
Trang 235/255
3. Các nhãn mới đặt hơi lộn xộn và không rõ ràng. Các tờ tôn vỏ trong
ShipConstructor không được biểu diễn như những vật thể rắn vì vậy quá trình
ghi nhãn tự động không nhận ra chúng. Các nhãn như TTP, F109, F111 chỉ đến
những vật thể khuất bên dưới tôn vỏ.
4. Di chuyển bố trí lại các nhãn như hình sau :
CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY - VINASHIN ENGINEERING
Trang 236/255
V.13- In các bản vẽ lắp.
AutoCAD không in các bản vẽ tô bóng. Tuy nhiên ta có thể lệnh cho AutoCAD
khi in ra bỏ các đường khuất đi:
1. Chuyển bản vẽ sang paper space.
2. Tại cửa sổ lệnh gõ MVIEW rồi nhấn ENTER.
ON/OFF/Hideplot/Fit/2/3/4/Restore/<First Point>:
3. Đáp lại lời nhắc trên gõ Hideplot rồi nhấn ENTER.
ON/OFF:
4. Gõ ON rồi nhấn ENTER.
Select Objects:
5. Nhấn chuột trên các viewport ta muốn in.
6. In bản vẽ
VI- Bản vẽ khai triển các thanh thép hình (Profile Plots)
VI.1- Giới thiệu chung
Chức năng vẽ khai triển các thanh thép hình dùng tạo ra các bản vẽ khai triển
các thanh thép hình cong thành phôi thẳng để cắt trước khi uốn.
CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY - VINASHIN ENGINEERING
Trang 237/255
Các bản vẽ khai triển thép hình được tạo tự động dựa vào kết cấu lắp ráp của
bằng thép hình BF240x12 nằm theo mạn như hình sau.
CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY - VINASHIN ENGINEERING
Trang 240/255
1. Chạy menu SC Profile Plots / Insert Profile Plots. Màn hình sau hiện
lên.
2. Nhấn nút Filter và đặt các tuỳ chọn như hình sau để chỉ hiển thị các loại thép
hình và thép góc.
CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY - VINASHIN ENGINEERING
Trang 241/255
3. Nhấn chuột vào hộp chọn trước MDK và bỏ chọn trước DKP.
4. Nhấn nút Options và chọn các tuỳ chọn như hình sau. Nhấn chuột vào Plot
Template rồi vào Subplot để xem trước các mẫu bản vẽ.
CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY - VINASHIN ENGINEERING
Trang 242/255
• Plot Template – Bản vẽ mẫu lớn chứa các bản khai triển (Subplot) của
từng nẹp. Ở đây bản lớn có hai bản subplot. Nếu cần ta có thể sửa bản mẫu
này theo ý muốn.
• SubPlot - Bản mẫu nhỏ, mỗi bản này khai triển một nẹp. Nếu cần ta có thể
sửa theo ý muốn.
• Dimension Style – Chọn các mẫu ghi kích thước
• Style to Copy - Mỗi lần ta bổ xung một bản khai triển vào,
ShipConstructor sẽ tạo một mẫu kích thước tương ứng với tỷ lệ của nẹp
trong bản vẽ. Vì vậy ta cần chọn một mẫu kích thước có sẵn trước rồi khai
báo ở đây để ShipConstructor lấy mẫu đó làm cơ sở tạo các mẫu mới phù
Có tất cả 5 loại bảng kê:
a) Bảng kê vật tư lắp ráp (PWBS Reports) - Bảng kê này được lập đối
với một HẠNG MỤC LẮP RÁP KẾT CẤU TRÊN TÀU. Nó gồm sáu bảng
kê riêng rẽ:
1. Phân cấp lắp ráp (Build Strategy) - bảng kê này thể hiện hệ thống
phân cấp lắp ráp gồm tất cả các mức lắp ráp và các chi tiết. Mỗi hạng
mục trong bảng kê có kèm theo các thuộc tính của chúng.
2. Thép hình (Profile) – các thông tin dành cho gia công các chi tiết kết
cấu bằng thép hình.
3. Giá đỡ ống (Pipe Hanger) – danh sách tất cả các giá đỡ ống trong
mỗi mức lắp ráp và các mức bên dưới nvó.
4. Các chi tiết tiêu chuẩn (Standard Part) – danh sách các chi tiết kết
cấu tiêu chuẩn dùng trong tàu.
5. Chủng loại ống (Pipe Fitting-spooled) – danh sách các chủng loại
ống dùng trong tàu.
6. Lỗ luồn ống (Pipe Penetration) – danh sách tất cả các lỗ luồn ống
trong tàu.
CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY - VINASHIN ENGINEERING
Trang 245/255
b) Bảng kê vật tư HỆ THỐNG (SWBS Reports) - bảng kê này dành cho
từng hệ thống trên tàu, ví dụ hệ thống nước ngọt. Bảng kê gồm:
1. Các chủng loại ống (Pipe Stock Reports) – danh sách các chủng
loại ống dùng trong hệ thống.
2. Lỗ luồn ống (Pipe Penetration) – danh sách các lỗ luồn ống của hệ
thống.
c) Bảng kê hạ liệu tấm (Plate Nests Report)
d) Bảng kê hạ liệu thép hình (Profile Nests Report)
e) Bảng kê sử dụng vật tư (Stock Usage Report)
VII.2- Bảng kê kết cấu (PWBS Reports)
3. Trong màn hình PWBS (xem hình trên) điểm sáng U12 / Structure / DB
trong cửa sổ bên trái.
4. Nhấn nút Reports.
5. Trong màn hình Report đặt các tùy chọn như hình sau.
CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY - VINASHIN ENGINEERING
Trang 247/255
6. Nhấn nút Preview.
7. Bảng kê cho biết các thông tin tóm tắt về cụm đáy đôi như hình sau
8. Xem xét bảng kê trước khi in ra VII.2.2- Bảng kê chi tiết theo phân cấp lắp ráp (PWBS Report -
Detailed Format)
Bây giờ ta sẽ tạo bảng kê chi tiết cho tổng đoạn U12
1. Đóng màn hình Preview.
2. Điểm sáng U12 trong cửa sổ bên trái
3. Nhấn nút Reports.
4. Chọn Build Strategy.
5. Đặt các tùy chọn như hình sau.
• Group Identical parts - liệt kê chung các nhóm chi tiết giống nhau (cho
số lượng chi tiết).
CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY - VINASHIN ENGINEERING
Trang 248/255
• Group Standard parts - liệt kê chung các chi tiết tiêu chuẩn (cho số
lượng chi tiết).
• Group Paint - liệt kê các chi tiết chung một kiểu sơn.
6. Nhấn nút Preview.
7. Xem bảng kê trước khi in.
theo số lượng chi tiết.
VII.5- Bảng kê hạ liệu (Nest Reports).
Bảng kê hạ liệu cho biết chính xác chi tiết nằm ở đâu trong kết cấu và do đó có
thể phân các chi tiết sau khi cắt đến đúng khu vực lắp ráp. Thợ điều hành máy
cắt NC thường được cung cấp các hồ sơ sau:
• Nest plots: bản hạ liệu
• NC code produced by NC-Pyros: bản hạ liệu theo mã máy do NC-Pyros tạo
ra
CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY - VINASHIN ENGINEERING
Trang 251/255
• Nest reports: bản bảng kê hạ liệu
VII.5.1- Màn hình Nest (Nests Dialog)
Màn hình này cho ta xem nhanh tất cả các bảng kê hạ liệu. Cửa sổ bên trái hiển
thị tất cả các bản hạ liệu. Với mỗi bản hạ liệu được chọn, phần bên phải màn
hình cho các thông tin quan trọng về bản hạ liệu đó.
1. Trong Manager, chạy menu Reports / Plate Nests.
2. Điểm sáng một bản hạ liệu trong cửa sổ bên trái. Phần bên phải sẽ hiện các
thông tin về bản hạ liệu đó
Màn hình này chỉ dùng để xem thông tin nhanh. Để có thông tin đầy đủ ta tạo
các bản kê.
VII.5.2- Bảng kê hạ liệu dạng rút gọn (Condensed Nest Reports)
Bản kê này cung cấp thông tin khái quát về hạ liệu một tổng đoạn hoặc toàn tàu
1. Trong màn hình Nests nhấn nút Report.
2. Màn hình Nest Reports xuất hiện. Trong đó ta chọn mục Detail là
Condensed. Nếu chọn All Nests là lập bảng kê cho toàn tàu, Units là lập cho
một tổng đoạn, Selected Nests là cho một bản hạ liệu nào đó.
3. Chọn All Nests, và Condensed. Nhấn nút Preview.