Đề tài:
Lựa chọn sản phẩm của 1 công ty kinh doanh,phân tích
nội dung quản trị kênh phân phối của công ty đó
Nhóm 8
Giảng viên: Vũ Phương Anh
Định nghĩa kênh phân phối
Các cấp của kênh phân phối
Các trung gian trong kênh phân phối
Tổ chức kênh phân phối
Căn cứ lựa chọn kênh phân phối
Các chính sách kênh phân phối
Khái niệm
Các hoạt động quản trị kênh phân phối
Mục tiêu của quản trị kênh phân phối
Những quyết định quản trị kênh
1. Quá trình thành lập:
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản
phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam.
toàn vệ sinh cao.
Sự ra đời của dòng sản phẩm sữa tươi của Công ty cổ phần Sữa
Vinamilk có độ tiệt trùng rất cao là giải pháp lý tưởng, bởi: Duy trì giá
trị dinh dưỡng vốn có của sản phẩm do thời gian xử lý nhiệt rất ngắn,
làm cho tính chất của sản phẩm biến đổi tối thiểu; An toàn về mặt vệ
sinh do xử lý nhiệt ở nhiệt độ cao, làm cho lượng vi sinh vật bị tiêu diệt
tối đa; Không cần dùng chất bảo quản đã hấp dẫn người tiêu dùng.
Hiện tại Vinamilk có 2 hệ thống kênh phân phối chính đó là:
Phân phối qua kênh truyền thống(250 nhà phân phối độc lập và hơn
140,000 điểm bán lẻ), thực hiện phân phối hơn 80% sản lượng của
công ty.
Phân phối qua kênh hiện đại (như hệ thống siêu thị, Metro ). Lợi
thế của Vinamilk thông qua hệ thống các nhà máy sữa được đầu tư
trải dài ở nhiều địa phương trong cả nước. Với 1.400 đại lý cấp 1
cũng như mạng lưới phân phối trải đều khắp toàn quốc với 5.000 đại
lý và 140.000 nghìn điểm bán lẻ có kinh doanh sản phẩm của
Vinamilk.
1. Tiêu chuẩn lựa chọn thành viên kênh:
Đại lý phân phối độc quyền của công ty:
2. Các chính sách động viên thành viên kênh:
Vinamilk thống nhất các quy trình kinh doanh với các nhà phân
phối theo các yêu cầu quản lý mang tính hệ thống như quản lý giá,
khuyến mại, kế hoạch phân phối, cũng như quy trình tác nghiệp cho
nhân viên bán hàng bằng PDA
Vinamilk tự cấp trong quảng cáo và trưng bày hàng đối với chương
trình đại lý độc quyền, hỗ trợ phương tiện bảo quản sản phẩm đối
thu của công ty tăng 29% so với cùng kỳ, vượt 17% so với kế hoạch đề
ra. Tổng tài sản cuối 2009 đạt 8.482 tỷ đồng với 135.000 nhà phân phối
thì đến năm 2010 con số nhà phân phối tăng lên hơn 140000.
4. Điều chỉnh các sắp đặt kênh:
Chiến lược của vinamilk trong tương lai là tăng cường mở rộng
thêm kênh phân phối hiện đại và có các hỗ trợ nhà phân phối trong
việc phân phối sản phẩm. Cụ thể là quyết định đầu tư hệ thống bán
hàng bằng tủ mát, tủ đông giúp cho việc bảo quản sản phẩm được tốt
hơn.
Để mở rộng kênh phân phối hiện đại, DN lựa chọn cách thức phân
phối chọn lọc, liên kết với các trung gian có uy tín nhằm đáp ứng tốt
nhất nhu cầu của NTD. Với thị phần trong và ngoài nước, đòi hỏi
vinamilk phải đầu tư rất lớn vào hoạt động phân phối để không những
đáp ứng ngày càng tốt hơn thị trường hiện tại lại có thể mở rộng thị
phần của mình hơn nữa. Hệ thống sản phẩm phong phú, đa dạng, tập
khách hàng mục tiêu cũng riêng biệt cho từng sản phẩm. Tạo niềm tin
từ phía các đối tác và các nhà đầu tư hiện tại, thu hút thêm nhiều nhà
đầu tư mới, hỗ trợ cho vinamilk trong việc chú trọng mở rộng thị
trường, phân phối sản phẩm đến các vùng sâu, vùng xa với sự phát
triển kinh tế còn chưa cao, nhưng với mục đích đem lại sức khỏe cho
mọi người.
Tiếp tục phát triển thị trường nội địa đối với các nhóm hàng sữa
nước, sữa chua ăn, sữa bột, sữa đặc.
Tìm kiếm đối tác ở các khu vực có thể mạnh về nguyên liệu sữa
nhằm đảm bảo nguồn cung cấp, tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu
cung cấp trong nước
Doanh thu đạt 15000 tỷ đồng trong năm 2010. Mục tiêu 1 tỷ USD vào