THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
THIẾT KẾ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY
ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
I.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Điện cơ Thống Nhất ( Thong Nhat electrimechanical company). Địa chỉ:
164 Nguyễn Đức Cảnh - quận Hai Bà Trưng- Hà Nội.
Công ty Điện cơ Thống Nhất Hà Nội là một xí nghiệp công nghiệp Nhà
nước, thuộc sở công nghiệp Hà Nội.
Đầu năm1965 xí nghiệp được thành lập với tên gọi: Xí nghiệp điện cơ Tam
Quang.
Ngày 17/03/1970 Xí nghiệp được thành lập với tên gọi: Xí nghiệp Điện cơ
Thống Nhất trên cơ sở sát nhập Xí nghiệp Điện khí Thống Nhất với Xí nghiệp
Điện cơ Tam Quang theo quyết định số 142/QĐ - UB của Uỷ ban nhân dân Thành
phố Hà Nội.
Ngày 10/11/1992 Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất được thành lập lại theo quyết
định số 380/CP của Chính phủ về việc thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước
( quyết định số 2764/QĐ - UB của Uỷ ban Thành phố Hà Nội).
Tháng 10/2000 Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất được đổi tên thành Công ty Điện
cơ Thống Nhất.
Sản phẩm chủ yếu của công ty là sản xuất các loại quạt điện, động cơ điện.
Ngay từ khi mới thành lập Công ty luôn chú trọng phát triển sản xuất. Năm
1972 Công ty có khoảng 400 công nhân, đến năm 1985 số công nhân của Công ty
đã lên tới 1000 người.
Năm 1989 khi cả nước chuyển mình từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trường dưới sự quản lí của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ
nghĩa, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn và thử thách. Với nhận thức muốn tồn tại
và phát triển sản xuất trong cơ chế mới đội ngũ lãnh đạo phải có trình độ năng lực,
công nhân phải lành nghề. Thực hiện nghị định 76/CP công ty phải giải quyết
những cán bộ, công nhân không còn năng lực. Từ năm 1990 đến nay, tổng số cán
bộ công nhân viên của công ty còn khoảng 700 người.
nhiều sản phẩm phụ. NgoàI ra công ty còn luôn quan tâm đến đổi mới sản phẩm và
các sản phẩm truyền thỗng của mình, tạo chỗ đứng trên thị trường, duy trì đảm bảo
sản xuất ổn định lo đủ công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo thu nhập cho
toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó, công ty còn có nhiệm
vụ bảo toàn và phát triển vốn do nhà nước cấp, thực hiện đầy đủ chính sách về kinh
tế và pháp luật mà nhà nước đâ quy định nhằm không ngừng xây dựng và phát
triển công ty.
3. Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty (xem trang sau).
Thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động hiện nay của Công ty, ta thấy rằng công
tác quản lí của công ty theo cơ cấu trực tuyến chức năng. Giám đốc ra lệnh điều hành
trực tiếp trong công ty thông qua các phó giám đốc, các trưởng phòng ban. Ngược lại,
các phòng ban có trách nhiệm làm tham mưu cho giám đốc theo chức năng nhiệm vụ
được giao. Ta có thể thấy tổ chức bộ máy công ty như vậy là hợp lí trong tình hình
hiện nay, các phòng ban được bố trí gọn nhẹ không chồng chéo và liên quan qua lại về
mặt nghiệp vụ, có nhiệm vụ rõ ràng, điều đó giúp cho giám đốc có những chỉ đạo
quyết định nhanh chóng kịp thời trong hoạt động của doanh nghiệp. Tuy vậy, có
những điểm yếu là kiểm tra và thông tin tình hình sản xuất tại phân xưỏng giám đốc
không thể thực hiện thường xuyên.
Ta tìm hiểu chức năng của từng bộ phận:
A. Ban giám đốc: có một giám đốc và 2 phó giám đốc.
A1. Giám đốc: Có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, lãnh đạo tập thể cán bộ
công nhân viên thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao.
- Chỉ đạo xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, chất lượng sản phẩm
của công ty.
- Trực tiếp chỉ đạo và quản lí khối kinh doanh, KCS, phòng tổ chức cán bộ,
phòng hành chính tổng hợp và phòng bảo vệ.
- Quản lí chặt chẽ tài chính, bảo toàn và phát triển các nguồn vốn, thực hiện
việc nộp ngân sách theo luật định.
B3. Phòng kinh doanh.
Giúp giám đốc xây dựng và thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
B4. Phòng tài vụ.
Giúp giám đốc về lĩnh vực kế toán tài chính, đồng thời có trách nhiệm trước
Nhà nước theo dõi kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch, các chính
sách chế độ tài chính trong công ty, lập kế hoạch thu chi tài chính và hướng
dẫn thực hiện chế độ chi tiêu và hạch toán kinh tế.
B5.Phòng kĩ thuật.
Giúp giám đốc nghiên cứu thực hiện các chủ trương và biện pháp về kỹ
thuật dài hạn, cây dựng và áp dụng kỹ thuật trong công ty.
B6. Phòng hành chính tổng hợp:
Giúp giám đốc trong công việc hàng ngày quản lý và điều hành công việc sự
vụ, tổng hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giao dịch văn
thư , chăm lo sức khoẻ cán bộ công nhân viên, quản lý tài sản , vật rẻ tiền
mau hỏng cung cấp văn phòng phẩm và quản lú kho hành chính.
B7.Phòng KCS
Giúp giám đốc trong việc quản lý chất lượng và quản lý kỹ thuật đo
lường trong toàn công ty .
B8. Phòng bảo vệ:
Giúp giám đốc trong công tác an ninh trật tự an toàn công ty quản
lý các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt.
4. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của công ty
4.1 . Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh:
Công ty Điện cơ Thống Nhất là công ty kinh doanh trên lĩnh vực sản xuất. Nhiệm
vụ chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh các loại quạt điện và trong lĩnh vực này
Công ty là một trong những doanh nghiệp sản xuất quạt hàng đầu trong nước. Ngoài
sản xuất kinh doanh các loại quạt điện thì công ty còn sản xuất và tiêu thụ các loại
động cơ 1 pha, 3 pha từ 0.6kw đến 1.5kw, chấn lưu 40w.
4.2. Đặc điểm về sản phẩm
4.2.1. Đặc điểm kĩ thuật của quạt Điện cơ Thống Nhất
3
/phút
Quạt bàn phải đạt lưu lượng gió 290m
3
/phút
Lượng nhiệt toả ra phải < 70
0
C
Tiêu hao ít năng lượng .
Độ nghiêng của cánh phải chuẩn xác.
Đảm bảo không ồn, không rung lắc khi vận hành.
Hiện nay, Công ty đang nghiên cứu để dần dần “nhựa hoá các chi tiết làm cho
sản phẩm nhẹ hơn, tiết kiệm hơn và kinh tế hơn.
4.2.2. CÁC CẤP ĐỘ CỦA SẢN PHẨM QUẠT ĐIỆN CƠ THỐNG
NHẤT.
Cấp độ đơn vị sản phẩm vốn là một chỉnh thể hoàn chỉnh chứa đựng những yếu tố,
đặc tính và thông tin khác nhau về một sản phẩm hàng hoá.Những yếu tố,đặc tính và
thụng tin ú cú th cú nhng chc nng khỏc nhau. Khi to ra sn phm qut in,
ngi ta xp cỏc yu t c tớnh v thụng tin ú theo ba cp nh sau:
sản phẩm trên ý tưởng
sản phẩm hiện thực
sản phẩm bổ sung
gío mát
chất lượng khá tốt
bảo hành 6
tháng
bao gói
an toàn
nhãn hiệu
VINAWIND
Sản phẩm quạt Điện cơ Thống Nhất còn nặng, cồng kềnh, hình thức, kiểu dáng
chưa được đẹp.
Công ty phải nhập ngoại nhiều nguyên vật liệu về gia công lại một số chi tiết
quạt chính vì thế mà giá thành còn cao hơn của đối thủ cạnh tranh như quạt của
Điện cơ 91, của Trung Quốc nên sản phẩm của công ty cũng gặp nhiều khó
khăn khi phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường.
4.3. Đặc điểm về thị trường
Việt Nam là 1 đất nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có khí hậu nóng ẩm quanh
năm. Nhiệt độ vào mùa hè thì cao, có những ngày lên tới 37-38
0
C. Thậm chí có
ngày lên đến 40
0
C. Bên cạnh điều kiện môi trường khí hậu như vậy thì yếu tố
thuộc môi trường kinh tế chính trị như là cơ sở hạ tầng kĩ thuật nên kinh tế nước ta
có những thuận lợi là hiện nâymạng lưới điện của nước ta tương đối được mở rộng
điều này sẽ thúc đẩy nhu cầu sử dụng quạt điện trên thị trường Việt Nam là rất cao.
Mặc dù hiện nay trên thị trường cũng có cả máy điều hào nhiệt độ nhưng giá cả
của nó rất cao từ 4000000 đến 12000000 nên với mức giá cao như vậy chưa phù
hợp với mức thu nhập của người dân Việt Nam. Mặt khác, điều kiện để sử dụng
máy điều hoà là phải nhà kín, cứ thế đây cũng là nhược điểm lớn của việc sử dụng
máy điều hoà nhiệt độ. Do vậy, nhu cầu quạt điện trong vài năm tới vẫn còn tăng.
• Quy mô của thị trường quạt Điện cơ Thống Nhất ở Việt Nam.
- Thị trường quạt điện ở Việt Nam trong những năm gần đây rất phong phú và
đa dạng. Một số lợi thế của công ty Điện cơ Thống Nhất là sản phẩm quạt điện
VINAWIND rất có uy tín trên thị trường. Tuy nhiên do hệ thống kênh phân phối
chưa hoàn chỉnh nên sản phẩm của công ty phần lớn ở trên thị trường Miền Bắc cụ
thể như thị trường các tỉnh thành: Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Nam Định,
Thanh Hoá, Vinh, Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hà Tây, Hải Phòng…
Với thị trường này công ty đã phục vụ thoả mãn gần như toàn bộ nhu cầu thị
Việt Nam.
Theo những thông tin thu được trên thị trường từ người tiêu dùng thì quạt điện
của Nhật Bản có chất lượng, mẫu mã giá cả cao nhất. Tiếp đến, sản phẩm quạt
Điện cơ Thống Nhất có chất lượng tốt nhưng giá cả còn cao, mẫu mã chưa đẹp.
Quạt điện của Trung Quốc, Thái Lan đều có mẫu mã đẹp, giá lại rẻ. Mặt khác,
những người tiêu dùng hiện nay có hai xu hướng: nếu có thu nhập cao thì họ mua
hẳn quạt Nhật và ngược lại họ mua quạt Trung Quốc hoặc quạt của Điện cơ 91 với
giá rẻ hơn mà mẫu mã và chất lượng có thể chấp nhận được. Vì vậy, đây là một
thách thức lớn đặt ra đối với Công ty Điện cơ Thống Nhất: Làm thế nào để vừa kéo
dài sản phẩm của mình lên phía trên để cạnh tranh với quạt điện Nhật, vừa kéo dài
sản phẩm của mình xuống phía dưới để cạnh tranh với quạt Trung Quốc, Thái Lan
và các cơ sở sản xuất trong nước như Điện cơ 91, lại vừa giữ vững thị phần của
mình trên thị trường.
4.5. Đặc đIểmvốn của công ty
BIỂU 2: TÌNH HÌNH BẢO TOÀN VÀ PHÁT TRIỂN VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2000-2002
Năm Tổng số vốn
(tỷ đồng)
Vốn cố định Vốn lưu động
Giá trị
(tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị Tỷ trọng
(%)
2000 20,193 14,357 71,19 5,818 28,81
2001 22,349 16,131 72,18 6,217 27,82
2002 23,453 16,935 72,21 6,518 27,79
Nguồn: Số liệu phòng tài vụ.
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng vốn của công ty đều tăng qua các năm và tỷ
nghề,nâng cao năng suất lao động từ đó năng suất lao động bình quân của công ty
ngày càng tăng lên .
Biểu 3: Cơ cấu lao động của công ty đIện cơ thống nhất năm 2000- 2002.
đơn vị: người.
Nội dung 2000 2001 2002
*Tổng lao động 650 626 627
Lao động trực tiếp 384 366 367
Lao động phụ trợ 186 180 180
Lao động quản lý 80 80 80
* Chuyên môn
Đại học 55 57 57
Cao đẳng, trung
cấp
59 58 58
Còn lại 536 511 512
Nguồn: Số liệu phòng tổ chức.