THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUÁ
TRÌNH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY.
1. Lịch sử phát triển và các thành tích đạt được của Công ty.
1.1. Sơ lược về lịch sử Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Việt
Nam.
Dưới chế độ thực dân Phát, trên đất nước ta có hai nhà máy rượu lớn: Nhà
máy rượu Bình Tây – Nhà máy bia Sài Gòn ở thành phố Sài Gòn và nhà máy
rượu Hà Nội – nhà máy bia Hà Nội ở thành phố Hà Nội.
Sau khi hòa bình lập lại, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã
khôi phục lại, mở rộng, phát triển hai nhà máy này làm nòng cốt cho hai xí
nghiệp liên hợp rượu bia I và rượu bia II. Năm 1986, hai xí nghiệp liên hiệp trên
và một số nhà máy liên quan khác tập hợp lai thành Tổng công ty
Bia - Rượu - nước giải khát Việt Nam. Năm 1995 lại tách thành hai tổng công
ty: Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội và Tổng công ty Bia -
Rượu - Nước giải khát Sài Gòn.
1.2. Quá trình phát triển của Công ty qua các thời kỳ.
Công ty rượu Hà Nội đến nay đã hơn 100 tuổi, tồn tại xuyên qua ba thế kỷ,
trải qua bao thăng trầm cùng đất nước.
Năm 1898, Hãng rượu Fontaine của Pháp đã xây dựng Nhà máy rượu Hà
Nội tại địa điểm 94 Lò Đúc ngày nay, là một trong bốn nhà máy rượu được
Hãng lập nên tại Đông Dương và có quy mô lớn hơn cả.
Ở một đất nước đông dân cư, thị trường tiêu thụ rộng lớn, lại có nguồn
nguyên liệu sản xuất rượu phong phú được thiên nhiên ưu đãi và mang đặc
trưng riêng của khu vực, Chính phủ Pháp lúc bấy giờ nắm độc quyền sản xuất
và tiêu thụ rượu ở Việt Nam, hoàn toàn chiếm thế thượng phong ở đất Việt thời
bấy giờ mà không một công ty hay cá nhân nào có thể cạnh tranh. Nhà máy
rượu Hà Nội lúc đó hàng năm sản xuất ra một lượng rượu khổng lồ so với thời
bấy giờ, tiêu thụ khắp trong Nam ngoài Bắc, thậm chí cả xuất khẩu. Chính phủ
Pháp luôn dành sự ưu đãi đặc biệt đối với Nhà máy, đã rót nhiều tiền của vào
Từ tháng 6/1994, nhà máy rượu Hà Nội đổi tên thành công ty rượu Hà Nội
và tên giai dịch quốc tế là Halico Company.
Tháng 10/1997, công ty rượu đâu tư thêm một thêm một xí nghiệp sản xuất
bao bì phục vụ cho công ty, các công ty trong Tổng công ty và các doanh nghiệp
bên ngoài. Công ty rượu Hà Nội hạnh toán độc lập, có tư cách pháp nhân và là
một công ty thanh viên của Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam
.
Ngày 20/12/2004, Quyết định số: 172/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ
Công Nghiệp về việc chuyển công ty Rượu Hà Nội thành công ty TNHH một
thành viên Rượu Hà Nội.
Ngày 23/6/2006, Quyết định số 1626/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công
Nghiệp về việc chuyển đổi công ty TNHH một thành viên Rượu Hà Nội Công
ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội.
1.1. Giới thiệu chung về Công ty.
Tên chính thức: Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội
(dưới đây gọi tắt là “Công ty”)
Tên giao dịch quốc tế: hanoi Liquor Joit Stock Company
Tên viết tắt: HALICO
®
.,JSC
Địa chỉ: Số 94 – Lò Đúc - Phường Pham Đình Hồ - Quận Hai Bà Trưng
Thành phố Hà Nội
Điên thoại: 04. 9713249.
Fax: 04. 8212662.
Email:
Website: www.halico.com.vn
2. Đặc điểm và ngành nghề kinh doanh của Công ty.
2.1. Đặc điểm chung của Công ty.(Được phân tích kỹ phần sau)
Đặc điểm về mặt kỹ nghệ:
- Các dây truyền sản xuất chính của Công ty đều có quá trình vi sinh tham gia.
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy đinh của pháp
luật.
Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và Điều lệ này nhăm
đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất cho các cổ đông.
Công ty có thể bổ sung các ngành nghề, loại hình hoạt động kinh doanh theo
quy đinh của đại Hội đồng cổ đông và phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
3.1. Đại hội đồng cổ đông.
Đây là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, Đại hội đồng cổ đông được
tổ chức theo định kỳ hàng năm hoặc được triệu tập bất thường theo luật định
hoặc theo quy định của Điều lệ Công ty để giải quyết những vấn đề chỉ thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
3.2. Hội đồng quản trị.
Cơ quan này do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, làm việc theo niệm kỳ và xử lý
những vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn của mình theo quy định cụ thể trong
Điều lệ Công ty.
3.3. Ban kiểm soát.
Cơ quan này cũng do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để thay mặt cổ đông giám
sát hoạt động của Công ty vì lợi ích chung của cổ đông.
3.4. Ban giám đốc:
01 Giám đốc; (GĐ)
02 Phó giám đốc; (PGĐ.KTSX và PGĐ.KD)
01 Kế toán trưởng.
3.5. Các phòng ban nghiệp vụ:
Phòng hành chính; (HC)
Phòng tổ chức lao động tiền lương; (TCLĐTL)
Phòng Kế toán – Tài chính; (KTTC)
Phòng Kế hoạch – Tiêu thụ; (KHTT)
Phòng Vật tư; (VT)
Phòng Kỹ thuật Công nghệ; (KTCN)
Xí nghiệp rượu mùi
Xí nghiệ phục vụ
Kho tàng
Đội xe
II. THỰC TRANG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUÁ
TRÌNH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI.
1. Đặc điểm chung của Công ty ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển
thương hiệu.
1.1. Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh của Công ty.
Đặc điểm về nguyên vật liệu sản xuất.
Nguyên vật liệu dùng để sản xuất rượu chủ yếu là gạo chiếm 80% tỷ trọng
nguyên liệu và sắn lát khô.
Về gạo: Đây là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất rượu nên được mua qua một số
Công ty kinh doanh thương mại về lương thực. Trong các năm trước 2005 Công
ty chỉ mua qua một đối tác để đảm bảo một số tiêu chuẩn, chính vì vậy, Công ty
phải chịu sức ép về giá cả và chất lượng không được đảm bảo. Đến năm 2007
Công ty cũng đã chuyển sang mua của nhiều đối tác khác nhau điều đó tạo nên
sự phong phú đầu vào và đảm bảo chất lượng cũng như giá cả cạnh tranh.
Thường Công ty thu mua vào mùa vụ, với mục đích chất lượng gạo sẽ tốt và
đảm bảo chất lượng, do đặc điểm về nguồn gạo nước ta phong phú và là nước
có sản lượng đứng thú hai thế giới nên đây là điều kiện thuận lợi để Công ty yên
tâm sản xuất.
Chai đựng rượu: Hàng năm Công ty có nhu cầu rất lớn về chai thủy tinh, can
nhựa và thùng carton để đựng rượu. Đối với chai thủy tinh gồm nhiều chủng
loại dung tích khác nhau từ 0,04 lít đến 0,75 lít nếu quy về một loại chai 0,65 lít
và Công ty sản xuất hết công suất dự kiến là 20 triệu lít/năm thì hàng năm Công
ty cần phải cung ưng với số lượng tương ứng là 20000000: 0,65 = 30.769.230
chai/năm. Là Công ty đứng đàu trong ngành sản xuất rượu và có thương hiệu
nổi tiếng nên hiện nay ở Việt Nam chỉ mới có một công ty cung cấp đó là Công
Kết cấu giá trị nguyên vật liệu trong giá thành một số sản phẩm chủ
yếu như sau:
Rượu chanh 29,5
0
đóng chai 0,5 lít.
Đơn vị:1000 lít
Khoản mục Đ.vị
tính
Tiêu hao Đơn
giá(đ)
Thành tiền(đ) %
1. Nguyên vật liệu chính: 2.964.560
- cồn tinh chế Lít 300 7.154 2.146.200 25,6
- Đường Kg 103 6.500 669.500 8,01
- Axitríc Kg 2,03 12.000 24.360
- Echanh Lít 10 12.000 120.000
- Phẩm vàng Kg 0,025 180.000 4.500
2. Vật liệu phụ: 4.011.132
- Chai Cái 2.050 1.200 2.460.000 29.43
- Nút nhôm Cái 2.150 250 537.000 6,42
-Nhãn Cái 2.050 154 313.000 3,75
- Két carton Cái 103 4.900 504.000 6,04
- Vật liệu khác
3. Các chi phí tính chung cho
các loại rượu (nhiên liệu,động
lực, TBMM, tiền lương…
1.404.295 16,8
Giá thành: 8.379.987
Rượu Vang Vạn Thọ đóng chai 0,65 lít.
Đơn vị:1.000 lít
R.vodka
39,5
0
R.mùi R.nếp
mới 25
0
R.vang
14-15
0
R.champagne
13-14
CO
2
Cpsx
- Bđ 20,03 15,03 15,92 12,33 12,90 14,88 12,88 0,05
- Cđ 1,36 3,14 2,80 1,58 1,02 1,84 1,84 0,06
K.hao 0,46 1,07 0,96 0,54 0,35 0,64 0,64 0,02
L.vay
thuế
1,51 3,49 3,12 1,76 1,13 2,05 2,05 0,06
t.cộng 23.37 22.73 22.80 16.21 15.39 18.98 17.39 0.19
Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu sản xuất cồn: Các loại ngũ cốc như sắn lạt khô, gạo được khai
thác tư các vùng miền trong cả nước với yêu cầu cụ thể như sau:
Chỉ tiêu Sắn Gạo tẻ Gạo nếp Ngô
Hàm lượng tinh bột (%) 68-71,5 68-72 68-69 67-68
Độ ẩm (%) <14 <14 <14 <14
Hàm lượng Protêin 1,5-1,8 9 9 9-10
Hàm lượng tro (%) 1,6-1,8 0,5 0,5 1,1-1,3
Hàm lượng chất béo (%) 0,5-0,9 0,5 0,5 4-4,1
tuyển chọn, thuàn chủng nấm men trong thời gian dài tại Viện Pasteur Thành
Phố Hồ Chí Minh cho phép áp dụng dễ dàng trong sản xuất công nghiệp từ gạo
của Việt Nam. Nhóm nghiên cứu đã tách riêng ra được họ nấm mốc, nấm men
ra khỏi môi trường chung là men bánh, men lá của dân gian rồi tiếp tục nuôi cấy
riêng biệt trong môi trường thích hợp để tiến hành phân lập, nhơ đó đã nuôi cấy
được giống nấm mộc thuần chủng có hạt từ đường hóa tinh bột, đồng thời cũng
chọn ra được những chủng loại nấm mốc Rizhopus và nấm men Sachacomyces.
biếp tiếp theo, nhóm nghiên cứu đã tiến hành thuần chủng, nuôi cấy, phát triển
nấm mốc trong môi trường lỏng đã được đường hóa bằng nấm mốc Rizhous. Từ
nền tảng đó, các chuyên gia kỹ thuật của Công ty Rượu Hà Nội không ngừng
tìm tòi, thử nghiệm và cải tiến các phương pháp công nghệ theo hướng ngày
càng tiến bộ, năng suất và thích hợp hơn, tạo ra các chủng nấm thích hợp với
điều kiện của Việt Nam để sản xuất ra các loại rượu chất lượng cao. Có thể nói
sự phát triển của Công ty có một phần đóng góp không nhỏ của các phương
pháp công nghệ sản xuất, đường hóa, lên men đã nêu trên.
Quy trình công nghệ:
Quy trình sản xuất cồn.
Cất
Xay
Đường hóa
Nấu
Lên men
Nước
Sắn
Nước
Bã thải
Cồn kỹ nghệ
Dầu fúnen
Axít H
2
Dựng hộp
Đóng chai
Vỏ chai
Enzin Enzin
Cồn
tinh
chế
Rượu
thành
phẩm
Hoa quả
Nước
Đường
Hóa chất
Giấy gói
Vỏ hộp carton
Nhãn
- Hệ thống bể pha chế.
- Hệ thống lọc máy khung bản.
- Hệ thống máy rửa chai.
- Hệ thống máy chiết rượu vào chai.
- Máy dán nhãn.
- Hệ thống máy sản xuất hộp carton.
Quy trình sản xuất Rượu vang
Ngâm đường
Tách cốt
Lên men chính
Đóng chai
Lên men phụ
Rửa chai
0
….
- Dung tích chai: Rượu chanh đựng trong chai 0,5 lít, rượu Nếp mới đựng trong
chai 0,65 lít….
Nếu phân biệt chủng loại rượu theo cả ba yếu tố trên thì hàng năm số
rượu Công ty sản xuất vf cho bán trên thị trường vào khoảng từ 20 – 30 loại.
Trong những năm vưa qua với xu hướng thay đổi cơ cấu về mặt chủng loại của
Công ty là đa dạng hóa sản phẩm theo tên sản phẩm mới và đa dạng hóa theo
dung tích và kiểu dáng chai đựng rượu
Về chai và kiểu dáng chai của Công ty còn rất hạn chế nên hiện nay Công
ty đang nghiên cứu và nhập các loại chai có chất lượn cao từ nước ngoài về để
phù hợp với tiêu chuẩn và chất lượng của rượu, đồng thừi trách được tình trạng
làm nhái theo mà cụ thể là sắp tới Công ty sẽ có dự định nhập chai in nổi các
đặc tính của Công ty lên trên chai.
Về nồng độ rượu: Hiện Công ty đang có các nồng độ rượu khác nhau
như: 18; 25; 29,5; 30; 39,5; 40; 45…..Mặc dù Công ty cũng đã chú trọng đến
vấn đề này nhưng do nhu cầu của người tiêu dung thay đổi nên Công ty cũng
đang có dự định đưa thêm các nông độ khác nhau vào các sản phẩm rượu hiện
có cũng như các sản phẩm mới của Công ty.
Về tên sản phẩm mới Công ty cũng cố gắng đưa thêm một số sản phẩm
mới, với ý nghĩa là theo một ngu rượu của một số nước phương Tây như châu
Mỹ để phù hợp với thị trường và chiếm lược kinh doanh của Công ty.
Đặc điểm và chỉ tiêu chất lượng của một số sản phẩm:
Chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm Cồn tinh chế.
Thành phần Đơn vị tính Chỉ tiêu yêu cầu
Hàm lượng Etanola %V (ở 20
0
) % thể tích 96,5
Axít qui về acidacetic Mg/lít 100
0
Axít Mg/lít ≤9 ≤18
Với mục tiêu không ngưng nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện tốt
các tiêu chuẩn quản lý của hệ thông quản lý chất lượng ISO 9001: 2000. chính
vì vậy, sản phẩm rượu của Công ty được người tiêu dùng ưa chuộng và đạt
nhiều danh hiệu như hàng Việt Nam chất lượng cao được người tiêu dùng bình
chọn trong 6 năm liên tục; Cúp vang sản phẩm uy tín chất lượng của hoọi chợ
của Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam; Cúp vàng thương hiệu công nghiệp hàng
Việt Nam năm 2006 của Bộ Công nghiệp; Giải vàng chất lượng an toàn thực
phẩm Việt Nam năm 2006, và nhiều danh hiệu khác. Với kết quả đã đật được
sản phẩm của Công ty không ngưng được nâng lên, duy trì được uy tin trong
con măt người tiêu dung, qua đó làm tăng thêm giá trị của thương hiệu
HALICO góp phần vào việc phát triển bền vững của Công ty .
1.2. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh.
Đặc điểm về thị trường tiêu thụ.
Các loại thị trường Rượu:
- Rượu dân tự sản xuất để nấu: Khó có thể tìm được một danh từ ngắn gọn đẻ gọi
tên cho thị trường này một cách đầy đủ nội dung của nó. Đã có người gọi nó là:
thị trường rượu dân gian, rượu tự cung tự cấp, thị trường rượu “ Quốc lủi”, rượu
sản xuất thủ công, cũng có người gòi là thương hiệu rượu “quê”. Ở đây ta gọi
thị trường rượu này là rượu hộ gia đình kinh doanh (viết tắt là RGĐKD).
Điểm mạnh của RGĐKD là: Dụng cụ nấu đơn giản, gọn nhẹ, trong phạm
vi gia đình. Vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh nhỏ chỉ từ 0,5 – 2 triệu đồng là có
thể sản xuất được. Công nghệ truyền thống, truyền nghề dễ dàng, địa điểm sản
xuất ở các làng, bản trên toàn quốc nên Chính phủ không kiểm soát được. Thực
tế các gia đình có kinh doanh, nhưng không đăng ký nên không thể thu thuế
được, giá thành thấp. Ở Việt Nam tỷ trọng nhân dân có thu nhập chiếm hơn 50%
dân số là những người có sở thích uống loại rượu này. Hàng năm thị trường
Rượu này sản xuất vòa khoảng 250 triệu lít/năm. chiếm hơn 50% sản lượng
rượu cả nước sản xuất.
Điểm yếu của RGĐKD là: do dụng cụ nấu đơn giản, thủ công nên không