Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Giai Mỹ - Pdf 26

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD : THS.NGUYỄN THỊ THU HÒA
SVTT : PHAN THỊ THU DUNG
LỚP : 09HQT1
MSSV : 09B4010002
TP.HCM , Tháng 4 năm 2011.
SVTT: Phan Thị Thu Dung Trang 1
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong
khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Một Thành Viên Giai Mỹ, không sao chép
bất kỳ từ nguồn khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan
này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 04 năm 2011
Sinh viên
Phan Thị Thu Dung
SVTT: Phan Thị Thu Dung Trang 2
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này em gặp không ít khó khăn về thời gian và kiến thức.
Tuy nhiên, nhờ sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công
Nghệ Tp.HCM và toàn thể ban lãnh đạo của công ty TNHH Một Thành Viên Giai Mỹ
nên em đã hoàn thành bài báo cáo này đúng thời hạn quy định.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã dạy bảo tận tình, đã truyền đạt cho
em những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt thời gian em rèn luyện và học tập ở
trường.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty đã tạo

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.2 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
2.1.4 Sơ nét vè tình hình sản phẩm kinh doanh và thị trường tiêu thụ của công
ty
2.2 Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Giai
Mỹ................................................................................................................................31
SVTT: Phan Thị Thu Dung Trang 4
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
2.2.1 Về mặt kinh tế...........................................................................................31
2.2.1.1 Phân tích về chỉ tiêu thanh toán
2.2.1.2 Phân tích về tỷ số kết cấu tài chính
2.2.1.3 Phân tích về tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn sản xuất
kinh doanh
2.2.1.4 Phân tích về tỷ số doanh lợi
2.2.1.5 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.1.5.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
2.2.1.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
2.2.2 Về mặt xã hội...........................................................................................44
2.2.3 Phân tích môi trường ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
tại công ty.....................................................................................................................47
2.2.3.1 Môi trường vĩ mô
2.2.3.2 Môi trường vĩ mô
2.2.3.3 Môi trường nội bộ
2.2.4 Phân tích ma trận Swot............................................................................57
2.2.4.1 Điểm mạnh
2.2.4.2 Điểm yếu
2.2.4.3 Cơ hội
2.2.4.4 Đe dọa

Bảng 2.2 Năng lực nhân sự tại công ty
Bảng 2.3: Phân tích khả năng thanh toán
Bảng 2.4: Phân tích tỷ số kết cấu tài chính
Bảng 2.5 Phân tích vòng quay hàng tồn kho
Bảng 2.6: Phân tích số vòng quay các khoản phải thu khách hàng
Bảng 2.7: Phân tích số vòng quay tài sản
Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Bảng 2.9: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Bảng 2.10: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Bảng 2.11: Phân tích kết quả hoạt đông kinh doanh trong năm 2008-2009
Bảng 2.12 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.14 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn cố đinh
Bảng 2.15 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Bảng 2.16 Phân tích khả năng thanh toán
Bảng 2.7 Phân tích tỷ số kết cấu tài chính
Bảng 2.8 Phân tích vòng quay HTK
Bảng 2.9 Phân tích số vòng quay các khoản phải thu khách hàng
Bảng 2.10 Phân tích số vòng quay tài sản
Bảng 2.11 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Bảng 2.12 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Bảng 2.13 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
SVTT: Phan Thị Thu Dung Trang 8
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
Bảng 2.14 : Số lượng nộp ngân sách nhà nước qua các năm
Bảng 2.15 : Tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên`
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SVTT: Phan Thị Thu Dung Trang 9
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
STT Tên sơ đồ

2.2.1.2 Phân tích về tỷ số kết cấu tài chính
2.2.1.3 Phân tích tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
2.2.1.4 Phân tích tỷ số doanh lợi
SVTT: Phan Thị Thu Dung Trang 11
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
2.2.1.5 Phân tích hiệu quả hoạt đông kinh doanh công ty
2.2.1.5.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty
2.2.1.5.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.1.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
2.2.2 Về mặt xã hội
2.2.3 Phân tích môi trường ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại
công ty
2.2.3.1 Môi trường vĩ mô
2.2.3.2 Môi trường vĩ mô
2.2.3.3 Môi trường nội bộ
2.2.4 Phân tích ma trận Swot
2.2.4.1 Điểm mạnh
2.2.4.2 Điểm yếu
2.2.4.3 Cơ hội
2.2.4.4 Đe dọa
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV GIAI MỸ
3.1 Định hướng và phát triển
3.2 Một số giải pháp mà công ty nên thực hiện
3.2.1 Đào tạo nâng cao trình độ quản lý nguồn nhân lực
3.2.2 Vận dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến
3.2.3 Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn lưu động trong DN
3.2.4 Nâng cao khả năng tiếp cận với nguồn vốn vay của ngân hàng
3.2.5 Mở rộng mạng lưới phân phối
3.2.6 Thành lập phòng Marketing

Mục tiêu nghiên cứu đề tài này là :
- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phân tích môi trường ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của Công ty.
- Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập tổng hợp số liệu thứ cấp
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp…..
4. Phạm vi giới hạn đề tài:
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH MTV GIAI MỸ
5. Kết cấu của Khóa Luận Tốt Nghiệp:
Kết cấu của Khóa Luận Tốt Nghiệp bao gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng tại Công ty TNHH MTV Giai Mỹ
Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công
ty TNHH MTV Giai Mỹ
SVTT: Phan Thị Thu Dung Trang 14
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
SVTT: Phan Thị Thu Dung Trang 15
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
1.1 LÝ LU Ậ N V Ề NÂNG CAO HI Ệ U QU Ả HO Ạ T Đ Ộ NG S Ả N X UẤT
KINH DOANH TRONG N Ề N KINH T Ế T HỊ TRƯ Ờ NG :
Khái niệm:
Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan
giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình. Nếu gọi H là
hiệu quả kinh doanh thì: Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh (H) =
Chi phí đầu vào
Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kết quả
cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện H>1, H càng lớn

Hiệu quả kinh doanh được hiểu trước tiên là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không
đạt được mục tiêu thì không thể có hiệu quả và để hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử
dụng nguồn lực như thế nào? Điều này thể hiện một quan điểm mới là không phải lúc
nào để đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí mà là sử dụng những chi phí như thế nào, có
những chi phí không cần thiết ta phải giảm đi, nhưng lại có những chi phí ta cần phải
tăng lên vì chính việc tăng chi phí này sẽ giúp cho Công Ty hoàn thành mục tiêu tốt hơn,
giúp cho Công Ty ngày càng giữ được vị trí trên thương trường.
1.1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp:
1.1.2.1 Nâng cao Hiệu Qủa SXKD là yêu cầu của quy luật tiết kiệm:
SVTT: Phan Thị Thu Dung Trang 17
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
Sự phát triển của xã hội loài người phải tuân theo hàng loạt các quy luật trong đó,
có những quy luật dành riêng cho từng phương thức sản xuất từng hình thái kinh tế xã
hội. Đồng thời cũng có những quy luật được áp dụng chung cho mọi hình thái và một
trong những quy luật đó chính là tiết kiệm, chỉ có tiết kiệm con người mới có đủ khả
năng để tái sản xuất, mở rộng sản xuất thật nhiều của cải vật chất hơn và đó chính là cơ
sở thúc đẩy sự phát triển của xã hội loài người.
Giữa quy luật tiết kiệm và việc nâng cao hiệu quả SXKD có mối liên hệ biện
chứng với nhau. Bởi vì mục đích củ tiết kiệm và nâng cao hiệu quả SXKD đều nhằm
vào việc tăng năng suất lao động xã hội.
Vấn đề tiết kiệm có thể hiểu theo nghĩa rộng, là tiết kiệm lao động xã hội trên
một đơn vị sản phẩm. Theo nghĩa này thì tiết kiệm cao sẽ đồng nghĩa với hiệu quả cao.
Bên cạnh đó tiết kiệm còn có thể hiểu theo nghĩa hẹp là tiết kiệm chi phí, việc tiết kiệm
chi phí không gây ảnh hưởng lớn đến kết quả đạt được thì nó cũng đồng nghĩa với việc
nâng cao hiệu quả kinh tế.
Như vậy, trong mọi trường hợp tiết kiệm được xem là nâng cao hiệu quả kinh tế,
nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp nói riêng của nền sản xuất xã hội nói chung,
cũng là không ngừng tiết kiệm và nâng cao năng suất lao động xã hội là quy luật đối với
sự phát triển của xã hội.

trên có mối quan hệ chặt chẽ nhau, hỗ trợ cho nhau. Nó không những góp phần tăng
năng suất lao động xã hội, tăng tổng sản phẩm quốc dân, nâng cao chất lượng sản phẩm
mà còn là điều kiện đảm bảo cho Công Ty thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP
1.2.1 Về mặt kinh tế.
1.2.1.1 Phân tích tỷ số về khả năng thanh toán:
Tỷ số về khả năng thanh toán bao gồm tỷ số về khả năng thanh toán hiện thời và
tỷ số khả năng thanh toán nhanh.
♦ T ỷ số khả năng thanh toán hiện thời :
SVTT: Phan Thị Thu Dung Trang 19
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
Đó là quan hệ tỷ lệ giữa tổng tài sản lưu động so với tổng số nợ đến hạn.
Công thức :
Trong đó: H
ht
: tỷ số thanh toán hiện thời
TSLĐ : tổng tài sản ngắn hạn
Nđ : tổng số nợ sắp đáo hạn
Tổng số nợ sắp đáo hạn là toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng
những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong kỳ phù hợp với hạn nợ phải
trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng hay tổ chức khác, các khoản nợ dài
hạn sắp đến hạn trả, các khoản phải trả ngừoi cung cấp, thuế chua nộp ngân sách của nhà
nước,các khoản phải trả cán bộ công nhân viên….
♦ Tỷ số khả năng thanh toán nhanh:
Đó là quan hệ giữa tổng tài sản lưu động trừ đi giá trị hàng tồn kho so với tổng số nợ
đến hạn.
Công thức :
Trong đó: H
nh

hình thanh toán tốt. Song việc để lượng vốn của công ty dưới hình thái tiền tệ lớn sẽ làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.1.2 Tỷ số kết cấu tài chính
● Tỷ số nợ: đó là quan hệ giữa tởng số nợ của doanh nghiệp so với tổng số vốn của
doanh nghiệp.
Công thức:
Trong đó:H
n
: tỷ số nợ
N : tổng số nợ của DN
V : tổng vốn của DN
Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Tỷ số này nói lên kết cấu vay nợ của Công Ty, nếu tỷ số này quá cao thì phản ánh tình
hình tài chính của doanh nghiệp thiếu lành mạnh, mức độ rủi ro cao và khi có những cơ
hội đầu tư hấp dẫn, Công Ty khó có thể huy động vốn bên ngoài.
Thông thường tỷ lệ kết cấu nợ xem là chấp nhận được khoảng 20%- 50%.
● Tỷ số thanh toán lãi vay:
Đó là quan hệ tổng lợi nhuận trước thuế lợi tức và lãi vay phải trả so với lãi tiền
vay trong kỳ.
Công thức:
Trong đó : H
1
: tỷ số thanh toán lãi vay
P : tổng số lợi nhuận trước thuế
I : lãi vay phải trả
SVTT: Phan Thị Thu Dung Trang 21
H
n
= N / V
H

= V
sh
/ V = 1 - H
n
L
h
= DT / HTK
L
pt
= DT
pt
/ PT
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
Công thức :
Trong đó: DT
pt
: doanh thu bán chịu trong kỳ
PT : khoản phải thu bình quân trong kỳ
● Kỳ thu tiền bình quân trong kỳ:
Đó là quan hệ tỷ lệ số dư bình quân các khoản phải thu khách hàng với doanh thu bán
chịu bình quân một ngày trong kỳ.
Công thức:
Trong đó : DT
pt
: Doanh thu bán chịu bình quân mỗi ngày được tính bằng cách lấy
doanh thu bán chịu trong kỳ chia cho số ngày trong kỳ.
Số ngày trong kỳ ( tháng tính 30 ngày, quý tính 90 ngày và năm tính 365 ngày).
Vòng quay các khoản phải thu nói lên khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá
trình thanh toán, nếu số ngày của vòng quay càng nhỏ thì tốc độ quay càng nhanh.Tỷ số
cuối năm thấp hơn năm trước là hiện tượng tốt.

th
= PT / DT
pt
L
ld
= DT / V
ld
H
vcd
= DT / V
cd
H
cd
= DT/ NG
bq
H
v
= DT /V
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hoà
Trong đó: H
V
: Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh
V : Số dư bình quân toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh.
1.2.1.4 Tỷ số doanh lợi:
Tỷ số này được gọi là tỷ suất lợi nhuận thừong được xác định căn cứ trên lợi
nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc có thể căn cứ vào lợi nhuận ròng
( lợi nhuận sau thuế đã trừ thuế thu nhập doanh nghiệp).
● Tỷ suất lợi nhuận lợi doanh thu
Công thức :
Trong đó : P’

người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt
các quan hệ trong phân phối, đảm bảo và nâng cao sức khỏe, đảm bảo vệ sinh
môi trường...
Nếu xem xét hiệu quả xã hội, người ta xem xét mức tương quan giữa các kết quả
(mục tiêu) đạt được về mặt xã hội (cải thiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống văn
hóa và tinh thần, giải quyết công ăn việc làm...) và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Thông thường các mục tiêu kinh tế- xã hội phải được chú ý giải quyết trên góc
độ vĩ mô nên hiệu quả xã hội cũng thường được quan tâm nghiên cứu ở phạm vi quản lý
vĩ mô.
1.3 MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
● Tự nhiên - Cơ sở hạ tầng:
Có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Về cơ bản
thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm, thực
phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch...
Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải
tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự baó của
bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn.
Các biện pháp thường được doanh nghiệp sử dụng : dự phòng, san bằng, tiên
đoán và các biện pháp khác...Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn
đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường... và các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết.
● Kinh tế:
Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức
mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hố đoái...tất cả các yếu tố này đều
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
SVTT: Phan Thị Thu Dung Trang 25

Trích đoạn Văn hóa tổ chức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status