nghiên cứu ảnh hưởng của tiếng ồn đến thính lực của nhân viên làm việc trong môi trường tiếng ồn tại sân bay nội bài - Pdf 19


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
o0o NGUYỄN THÀNH QUÂN NGHIÊN CỨU
ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾNG ỒN ĐẾ
CỦA NHÂN VIÊN LÀM VIỆ
ỘI BÀI
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
o0o NGUYỄN THÀNH QUÂN


Chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày ….tháng….năm 2011
Nguyễn Thành Quân

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của tiếng
ồn đến thính lực của nhân viên làm việc trong môi trường tiếng
ồn tại sân bay Nội Bài” do PGS.TS Nguyễn Tấn Phong hướng dẫn
là của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và
chưa được công bố.

Tác giả Nguyễn Thành Quân
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
dBA
: Decibell A
ĐNN
: Điếc nghề nghiệp
ĐTNC
: Đối tƣợng nghiên cứu
Hz
: Hertz
1.1.2. Trong nƣớc ………………………………………………
4

1.2. GIẢI PHẪU TAI VÀ SINH LÝ THÍNH GIÁC …………….
5 1.2.1 Giải phẫu tai …………………………………………….
5 1.2.2 Sinh lý thính giác… …………………………………….
8
1.2.2.1 Sinh lý truyền âm .………………………………….
9
1.2.2.2 Sinh lý tiếp âm ……………………………………
12

1.3 GIẢM THÍNH LỰC DO TIẾNG ỒN …………………………

15


22 1.4 Đo thính lực …….………………………………………
23 1.5 Đo trở kháng tai giữa …………………………………….
25
Chƣơng 2 : ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……
27

2.1. Đối tƣợng và địa điểm nghiên cứu ……………………………
27

2.2. Thời gian nghiên cứu …………………………………………
27

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ………………………………………
27 2.3.1 Thiết kế nghiên cứu ………………………………………
27 2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mấu …………………………………….
27
42

3.3. Triệu chứng cơ năng của đối tƣợng nghiên cứu ….……………
44

3.4. Kết quả đo thính lực …………………………………………
47
Chƣơng 4 : BÀN LUẬN ………………………………………………
57

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng tiếng ồn …………………………
57 4.1.1 Nguồn gây ồn ……………………………………………
57 4.1.2 Thực trạng tiếng ồn ………………………………………
58

4.2. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu ……………………
61 4.2.1 Giới tính ………………………………………………….
61 4.2.2 Tuổi đời, tuổi nghề ………………………………………

Bảng 3.3: Cƣờng độ tiếng ồn của theo từng giả tần số…………………
40
Bảng 3.4: Phân tích cƣờng độ tiếng ồn theo từng dải tần số ………….
41
Bảng 3.5: Phân bố đối tƣợng theo giới …………….……………………
42
Bảng 3.6: Phân bố đối tƣợng theo tuổi đời … ……………… ……….
42
Bảng 3.7: Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo tuổi nghề ………….……
43
Bảng 3.8: Liên quan giữa tuổi đời và tuổi nghề
43
Bảng 3.9 : Tuổi đời và tuổi nghề trung bình theo khu vực lao động …
44
Bảng 3.10: Phân bố các triệu chứng theo tuổi nghề ……………………
45
Bảng 3.11: Phân bố các triệu chứng theo cƣờng độ tiếng ồn ………….
46
Bảng3.12: Kết quả đo thính lực sơ bộ ………………………………….
47
Bảng 3.13: Kết quả đo thính lực …………………………………
48
Bảng 3.14: Giảm thính lực ………………………… ………………….
50
Bảng 3.15: Loại giảm thính lực …………………………….…………
51
Bảng 3.16 : GTL tần số 4000Hz với tuổi nghề …………………………
51
Bảng 3.16: Giảm thính lực tần số 2000Hz và 8000Hz với tuổi nghề ….
52

Biểu đồ 3.8 : TL đồ của GTL giai đoạn tiềm tang hai tai đối xứng hoàn
toàn ………………… …………………………………

49

Biểu đồ 3.9 : TL đồ GTL giai đoạn rõ rệt hai tai đối xứng không hoàn
toàn …………………………………………………… 50
Biểu đồ 3.11:Tiến triển GTL trên TL đồ ……………………………….
53

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Giải phẫu tai ………………………………………………….
5
Hình 1.2: Thiết đồ cắt qua ốc tai ………………………………………
7
Hình 1.3: Cơ quan Corti ………………………………………………
8
Hình 1.4: Đƣờng đi của luồng thần kinh thính giác ……………………
14
Hình 1.5A: Lông của tế bào lông ngoài bình thƣờng …………………
19
Hình 1.5B: Lông của tế bào lông ngoài bị tổn thƣơng …………………
19
Hình 2.5: Máy đo cƣờng độ tiếng ồn Rion-NL của Nhật bản ………….
30
Hình 2.6: Đèn Clark …………………………………………………….
31

nghiệp phát triển trung bình có 1/4 đến 1/3 số người phải lao động trong môi
trường có tiếng ồn [69].
Tại Mỹ bệnh ĐNN là bệnh nghề nghiệp đứng hàng thứ hai [68], còn ở
các nước thuộc khối Châu Âu bệnh ĐNN đứng thứ tư trong các bệnh nghề
nghiệp [55].
2

Ở Mỹ có 30 triệu người phải sống và làm việc trong môi trường tiếng
ồn cao, trong đó khoảng 1/4 (7,5 triệu) GTL do tiếng ồn và chiếm 1/3 những
trường hợp GTL ở người lớn [70].
Ở Việt Nam bệnh ĐNN do tiếng ồn được đưa vào danh mục bệnh nghề
nghiệp được bảo hiểm từ năm 1976, và bệnh ĐNN là loại bệnh nghề nghiệp
đứng thứ 2 sau bệnh bụi phổi –silic [36]. Những nghiên cứu trong nhiều năm
qua đã đưa ra được tỷ lệ hiện mắc bệnh ĐNN ở một số ngành nghề như: dệt,
khai thác than, khai thác đá, cơ khí luyện kim Nhưng chưa có các nghiên
cứu về tiếng ồn tại các sân bay và ảnh hưởng của tiếng ồn đến thính lực (TL)
của cán bộ nhân viên làm việc tại đây.
Hiện nay ở Việt Nam có 22 sân bay, Sân bay quốc tế Nội Bài là sân
bay lớn thứ 2 của Việt Nam xét về công suất nhà ga và số lượt khách thông
qua mỗi năm. Năm 2010 trung bình mỗi ngày có 200 lượt chuyến bay cất hạ
cánh. Có 1457 cán bộ công nhân viên làm việc trực tiếp trong môi trường
tiếng ồn tại sân bay. Để đánh giá thực trạng sức nghe sức nghe của công nhân
viên làm việc tại đây, chúng tôi tiến hành đề tài:

Với hai mục tiêu sau :
1. Khảo sát thực trạng tiếng ồn tại sân bay quốc tế Nội Bài .
2. Đánh giá

1,8 triệu trường hợp ĐNN được phát hiện. Tỷ lệ phần trăm số công nhân có
vấn đề về TL và sức khoẻ từ 6,4% năm 1995 đến 7,2% năm 2000, chủ yếu là
nam tập trung vào nhóm tuổi từ 40 đến 54 tuổi [55],[67].
2005, Số lượng người lao động tiếp xúc với tiếng ồn gây hại trong môi
trường lao động là 270 triệu người [78]. 2005 ước tính trên thế giới có khoảng
4

16% các trường hợp GTL ở người lớn là do tiếng ồn gây ra, tỷ lệ này cao ở
các nước phát triển, nam nhiều hơn nữ [43]
1.1.2. Trong nƣớc:
1992, Nguyễn Thị Toán và cs, tại nhà máy xi măng Bỉm Sơn mức tiếng
ồn dao động từ 98-108dBA, tỷ lệ ĐNN là 3,4%, số theo dõi ĐNN là 28,8%
[30] .
1992, Nguyễn Huy Thiệp, trong ngành dệt cho thấy người công nhân
phải tiếp xúc với tiếng ồn từ 98-102dBA, tỷ lệ ĐNN là 12% [34].
1998, Nguyễn Sỹ và cs, tại mỏ than Mạo Khê, Hà Lầm tỷ lệ GTL công
nhân khoan là 16,6%, công nhân lái xe là 8,8% [26].
2000, Lê Trung và cộng sự, trong 1498 công nhân ngành sản xuất vật
liệu xây dựng tiếp xúc với tiếng ồn cao từ 86- 103dBA, tỷ lệ ĐNN là 7,0%
trong đó khai thác đá là 8,7%, sản xuất gạch chịu lửa là 5,8%, sản xuất xi
măng là 6,76% công nhân cơ khí - luyện kim là 12,3% (trong đó gò rèn
18,6%; cán thép 10,9%; luyện thép 4,8%) [37].
2003,Hồ Xuân An ,nghiên cứu ảnh hưởng của tiếng ồn do xe tăng-thiết
giáp tới TL của bộ đội vận hành cho thấy nhóm trực tiếp tiếp xúc với tiếng ồn
có tỷ lệ GTL là 30/240 (12,5%) [1]
2005,Vũ Thị Hương Giang, nghiên cứu ảnh hưởng của tiếng ồn tới TL
của công nhân trong một số ngành nghề ở khu công nghiệp Đồng Nai tỷ lệ
tiếng ồn vượt TCVSCP là 53,4% - 85,7% và số công nhân được giám định
ĐNN là 8,64% [10].
2007, Lương Minh Tuấn nghiên cứu tình hình GTL ở nhóm công nhân


thống xương con. Màng nhĩ và hệ thống xương con có chức năng tiếp nhận và
biến đổi âm thanh từ song âm thành chuyển động cơ học để chuyền vào tai
trong.
Màng nhĩ: là màng mỏng nhưng dai, chắc và cứng ngăn cách giữa ống
tai ngoài và hòm nhĩ. Màng nhĩ có hai dạng là hình tròn và hình bầu dục, lõm
ở giữa, chỗ lõm nhiều nhất gọi là rốn nhĩ. Rốn nhĩ chính là đầu tận cùng của
cán búa. Chính độ lõm của màng nhĩ làm âm thanh đỡ bị biến dạng, giúp cho
tai người có thể tiếp nhận một dãy tần số âm rộng hơn so với nhóm độ vật có
cấu trúc màng nhĩ phẳng.
Hệ thống xương con: Gồm ba xương (xương búa, xương đe, xương bàn
đạp) nói với nhau bởi các khớp búa đe, đe đạp và bàn đạp tiền đình. Các khớp
này đều là các khớp không tải trọng bề mặt các khớp được lót bởi sụn có hoặc
không có đĩa gian khớp nhưng đều có một bao khớp thực sự. Bao khớp này có
các sợi dây chằng nối giữa màng xương và khớp xương con.
Vòi nhĩ (vòi Eustachi) : là một ống sụn – xương nối thông hòm nhĩ với
thành bên của vòm mũi họng. Có chức năng : thông khí, dẫn lưu và làm sạch,
bảo vệ không cho áp lực âm thanh và dịch từ vòm mũi họng xâm nhập vào tai
giữa bằng phản xạ đóng loa vòi, ngoài ra theo [20] còn có chức năng thu và
phát âm thanh.
- Tai trong: Nằm toàn bộ trong xương đá.Tai trong có cấu trúc rất phức
tạp, gồm 2 bộ phận: Ốc tai và tiền đình. Tai trong đảm nhiệm 2 chức năng
chính là nghe và thăng bằng. Trong phạm vi nghiên cứu này xin trình bày
phần giải phẫu ốc tai hay loa đạo.
+ Loa đạo xương: là khuôn xương rỗng rất cứng, cuộn thành hình xoắn
ốc dẹt, gồm hơn 2 vòng xoắn rưỡi quấn quanh một hình chóp nón rỗng gọi
là trụ ốc.
Loa đạo xương có chiều cao khoảng 3-5 mm, đáy có đường kính khoảng
9mm. Loa đạo xương chia làm 2 ngăn bởi mảnh xoắn ốc: ngăn trên là vịn
tiền đình, ngăn dưới là vịn nhĩ, hai vịn này thông với nhau ở chỏm ốc tai.

+ Tế bào lông trong : Có khoảng 3500 tế bào [19], các lông không cắm
vào màng mái, có các tiếp nối với các sợ thần kinh ốc tai hướng tâm. Nơi đây
diễn ra quá trình tiếp nhận các tín hiệu.
- Màng mái là một phần màng xoắn trên toàn bộ chiều dài của cơ quan
Corti, chiều dày và chiều rộng tăng dần từ đáy lên đỉnh ốc tai.
Hình 1.3 Cơ quan Corti. [45]

1.2.2 SINH LÝ THÍNH GIÁC
Đứng về phương diện sinh lý thính giác (cơ quan dùng để nghe) có thể
chia thành 2 khối có cấu tạo giải phẫu, chức năng khác nhau là khối dẫn
truyền âm thanh và khối tiếp nhận âm thanh.
- Khối dẫn truyền âm thanh bao gồm :
+ Tai ngoài: Vành tai, ống tai.
+ Tai giữa: với các bộ phận như màng tai, dãy xương con (búa, đe, bàn
đạp), các dây chằng treo dãy xương con, cửa sổ: (bầu dục, tròn).
+ Các môi trường lỏng: ngoại dịch và nội dịch ở tai trong.
+ Các màng của ốc tai: màng Ressner, màng mái, và đặc biệt là màng đáy
(memibrane basilaire).
9

- Khối tiếp nhận âm thanh
+ Cơ quan Corti: có những tế bào cảm giác quan và những đầu dây thần
kinh thính giác.
+ Dây thần kinh thínhgiác.
+ Các khớp thần kinh.
+ Các đường thần kinh với 2 loại dây thần kinh (hướng tâm và ly tâm) và
các trung tâm thần kinh.

17 lần (3mm
2
) cho nên khi sóng âm ở màng nhĩ có biên độ cao cường độ nhỏ,
khi vào đến cửa bầu dục biên độ sóng âm giảm mà cường độ tăng. Chức năng
chung của 2 cửa sổ là có tính chất hợp lực tính.
Chức năng bảo vệ của tai giữa
Chức năng của các cơ
- Cơ búa: cơ làm căng màng nhĩ bằng cách quay đầu búa ra ngoài, đưa cán
búa vào trong. Chân đe sẽ bị kéo ra ngoài, ngành xuống xương đe ấn xương
bàn đạp của cửa bầu dục: làm tăng áp lực màng nhĩ.
- Cơ bàn đạp co: kéo chân bàn đạp về phía sao và vào trong làm cho ngành
xuống xương đe bị đẩy ra ngoài, thân đe quay vào trong. Kết quả cán búa bị
đẩy ra ngoài. Làm màng nhĩ bớt căng.
Vòi Eustachi
Bình thường vòi nhĩ đóng lại. Khi chúng ta nuốt, ngáp ào mở ra cho không
khí ở mũi vào hàm nhĩ. Nước bọt của tuyến dưới hàm và dưới lưỡi được bài
tiết thường xuyên, sự có mặt của nước bọt trong miệng gây ra phản xạ nuốt
làm cho không khí vào hòm nhĩ một cách tự động.
Sự có mặt của không khí trong hòm tai rất cần thiết cho sự rung động của
màng nhĩ. Nếu không khí trong hòm tai giảm màng nhĩ sẽ lõm vào trong và
rung động kém, tai nghe sẽ kém đi.
Khối không khí đệm trong tai
Khối này khoảng 2 cm
3
. Tác dụng như một đệm hơi che chở tai trong
chống lại những thay đổi áp lực đột ngột và tiếng động quá mạnh. Đảm bảo
độ căng màng nhĩ.
Sào bào và các tế bào chũm
Sào bào và các tế bào chũm đều ăn thông với hòm nhĩ, chứa đựng không
khí làm tăng khối lượng không khí tai giữa làm giảm bớt tác hại khi áp lực

đường tiểu cốt và đường không khí đến cửa sổ tròn có một sự chênh lệch về
thời gian (nhưng rất cần thiết cho sự rung động của chất dịch ở tai trong). Sự
lệch pha (déphage) rất nhỏ không đến một phần nghìn của giây nhưng rất cần
thiết cho sự rung động của chất dịch ở tai trong. Nếu các làn sóng đến hai cửa
sổ này cùng một lúc và cường độ bằng nhau thì ngoại dịch và nội dịch không
thể rung động được và tai sẽ không nghe.
Khi xương bàn đạp bị ấn vào cửa sổ bầu dục thì ngoại dịch ở vịn tiền đình
bị đầy dồn về đỉnh ốc tai, rồi từ dịch ốc tai đi ngược về cửa sổ tròn dọc theo
vịn nhĩ làm cho màng cửa sổ tròn phồng ra. Trái lại khi xương bàn đạp bị kéo
12

ra phía ngoài thì ngoại dịch sẽ bị hút ngược trở lại và màng cửa sổ tròn sẽ lõm
vào. Ngoại dịch chỉ có thể rung động được nếu 2 cửa sổ hoàn toàn không bị
tắc. Sự rung động của ngoại dịch sẽ tác động vào nội dịch trong ống ốc tai
qua màng nền và màng Resne. Chiều ngang của màng nền tăng dần từ cửa
bầu dục lên đến đỉnh ốc tai, còn chiều dày của nó lại giảm dần từ đáy ốc lên
đỉnh ốc tai.
V.Bekesy đã làm một cái ốc tai nhân tạo để nghiên cứu sự rung động của
màng nền và đã thấy rằng :
- Đối với tần số cao : biên độ rung động tối đa khu trú ở vùng thứ nhất
(tức là vùng gần cửa sổ bầu dục).
- Đối với tần số thấp : tất cả các màng đáy đều rung động nhưng biên độ
tối đa ở về phía đỉnh ốc.
Như vậy màng nền có sự phân vùng tiếp nhận âm thanh tùy theo tần số
rung động : vùng gần cửa sổ tiếp nhận những âm bổng, vùng đỉnh tiếp nhận
những âm trầm, đoạn giữa nhận những âm trung. Có thể nói màng nền hoạt
động như một máy phân tích cơ học tần số.
Sự rung động của màng nền làm cho cơ quan Corti nằm trên màng nền
cũng rung động theo cùng nhịp với màng nền. Khi cơ quan Corti rung thì các
tế bào giác quan có lông bị cuốn cong, co kéo bị đè nén xoắn vặn. Những thay

nữa.
Hiện tượng vi âm không phải là một luồng thần kinh vì khi con vật chết đi
hiện tượng vi âm chỉ giảm dần đến yếu đi, sau một giờ mới mất hẳn.
+ Điện thế cộng : điện thế cộng gồm hai dòng điện một chiều ( một âm,
một dương ) . Sóng điện xuất hiện khi lông của tế bào giác quan có lông bị đè
nén kéo dài bởi màng mái. Nó xuất hiện khi cường độ âm thanh đạt 20 dB cao
hơn cường độ gây ra điện thế vi âm. Cường độ của nó tăng cùng với cường độ
âm thanh trong một phạm vi nhất định. Nó có tác dụng tự chỉnh đối với điện
thế vi âm.
+ Điện thế hoạt động : nguồn gốc là do điện thế vi âm và điện thế cộng
tác động vào tế bào giác quan và giải phóng ra một chất trung gian hóa hộc ở
cực dưới tế bào.
Chất trung gian hóa học này được giải phóng theo nhịp rung của màng nền và
tạo ra ở khớp thần kinh ( synap) bao quanh tế bào giác quan. Những xung
14

động cùng nhịp chạy dọc theo các sợi dây thần kinh ốc tai gọi là điện thế hoạt
động ( giả thuyết Davis).
Người ta gọi điện thế này là luồng thần kinh thính giác. Hiện nay người ta có
thể đo được luồng điện thế này.
Điện thế hoạt động chứng minh sự hoạt động của các neuron thần kinh ốc tai
vì nó chịu sự chỉ đạo của thần kinh trung ương.
Luồng thần kinh và cách vận chuyển:
Luồng thần kinh tức là điện thế hoạt động được đưa từ cơ quan Corti
về vỏ não qua 3 kinh đoạn :

Hình 1.4 : Đường đi của luồng thần kinh thính giác [50]
+ Kinh đoạn 1 hay kinh đoạn loa đạo – hành não : bắt đầu từ tế bào giác
quan có lông của cơ quan Corti đến nhân thính giác ở hành não ( nhân ốc
lưng và nhân ốc bụng ). Các sợi trục tập trung thành dây thần kinh ốc tai, thân

- Đơn âm biểu hiện là một sóng hình sin có biên độ và tấn số riêng
được đặc trưng bới : Tần số f ( đơn vị : Hertz – Hz ), chu kỳ T ( đơn vị: giây -
s ), vận tốc ( đơn vị là m/s)
- Các nghiên cứu về âm thanh cho thấy âm thanh nghe được là âm
thanh trong dải tần số 16Hz - 20KHz. Âm thanh có dải tần cao hơn 20KHz
gọi là Siêu âm. Âm thanh thấp hơn 16 Hz gọi Hạ âm [74].
16

- Âm thanh không tồn tại trong chân không hay môi trường không vật
chất. Âm thanh cần vật chất để lan truyền. Vận tốc của âm thanh di chuyển
thay đổi theo nhiệt độ và áp suất của môi trường vật chất. Vận tốc âm thanh ở
nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn đo được bằng 333m/s
- Trong thực tế, âm thanh tạo từ nhiều nguồn khác nhau. Trong không
gian rộng mở sóng âm thanh truyền đi tự do theo mọi hướng. Trong không
gian hạn hẹp hay bị vật cản, sóng âm thanh sẽ bị phản hồi và sẽ giao nhau với
các sóng khác tạo nên giao thoa sóng . Khi hai sóng âm thanh giao thoa sẽ
cho ra các hiện tượng nhiễu âm gây ra các hiện tượng như mất tiếng, tiếng đứt
quãng, tiếng ồn, tiếng dội [72].
- Các đại lượng vật lý của âm thanh :
Đại lượng âm khách quan :
. Áp suất ( P) : sóng âm tác động lên môi trường vật chất với một áp
lực, được đo bằng đơn vị Pascal (Pa=
2
m
N
) hoặc bar ( 1 bar= 10
5

m
N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status