Nghiên cứu ảnh hưởng của hóa chất khử trùng và môi trường nuôi cấy trong nhân giống lan đuôi chồn bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào - Pdf 12

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG VÀ
MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY TRONG NHÂN GIỐNG LAN ĐUÔI
CHỒN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO
Võ Hà Giang
1
, gô Xuân Bình
1
,
guyễn Tiến Dũng
1
SUMMARY
Study on the effect of sterile reagents and culture mediums in in vitro propagation of
Duoi Chon orchid (Rhynchostylis retusa [L.] Blume)
Study on the effect of sterile reagents and culture mediums to the seed germination of
Duoi Chon orchid showed that: the sterile reagents have strongly effected to sterility of
culture sample (seed). Treatment with Clorox 7% in 10 minutes obtained alive samples to
33,3%; Sterized by H
2
O
2
with 10% in 20 minutes obtained the alive samples to 40%;
Sterized by Ca (OCL)
2
with 10% in 10 minutes obtained the alive samples to 46,7%;
Sterized by burning sample (orchid fruit) with alcohol (96%) within 3 seconds obtained
alive samples to 88,9%.
The examized culture mediums have obtained rate of seed germination from 6,7% to
66,7%. Suitable culture medium to assist seed germination are 1/2MS, Hyponex and MS.
Of which, the medium of 1/2MS obtained highest rate of germination to 66,7%
Keywords: Sterility, Duoi Chon orchid, Culture medium, Culture samples,
Germination

CT

Thời gian và nồng độ xử lý CT Thời gian và nồng độ xử lý
1 Không xử lý 4 10% + 5 phút
2 7% + 5 phút 5 10% + 10 phút
3 7% + 10 phút
Ghi chú: CT = Công thc.
Sau 10 ngày nuôi cy, tin hành theo dõi các ch tiêu: T l mu b nhim, t l sng
(ch tính nhng mu sng và không b nhim), t l cht ca mu.
1
ại học Nông Lâm-Đại học Thái Nguyên.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
3
Thí nghiệm 2: ghiên cứu ảnh hưởng của chất khử trùng H
2
O
2
đến khả năng vô
trùng mẫu hạt nuôi cấy (hạt phong lan Đuôi Chồn)
Qu lan uôi Chn còn nguyên vn ưc thu hái, ra bng dung dch xà phòng 5%,
ra sch bng nưc ct nhiu ln, chuyn qu lan qua bình tam giác và kh trùng bng
dung dch H
2
O
2
 nng  và thi gian theo các công thc như sau:
CT

Thời gian và nồng độ xử lý CT Thời gian và nồng độ xử lý
1 Không xử lý 5 5% + 20 phút

(/C): Không t; CT2: t trong 3 giây; CT3: t trong 5 giây; CT4: t trong 10
giây; CT5: t trong 15 giây.
Sau 10 ngày nuôi cy, tin hành theo dõi các ch tiêu: T l mu b nhim, t l sng
(ch tính nhng mu sng và không b nhim), t l cht ca mu.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
4
 ni dung 1 (cho c 4 thí nghim), các thí nghim ưc b trí ngu nhiên 3 ln
nhc li, mi ln nhc li gm 15 bình nuôi cy (loi 250 ml), mi bình nuôi cy ưc
tính là mt mu, trung bình lưng ht ca mt qu lan ưc gieo u cho 3 bình.
ội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến khả năng nảy mầm của hạt
phong lan Đuôi Chồn trong nhân giống in vitro.
Quả lan sau khi khử trùng được chuyển vào đĩa peptri. Dùng dao tách bỏ vỏ quả và
lấy hạt gieo trong bình nuôi cấy (250 ml) đã chuNn b sn môi trưng khác nhau, trung
bình theo công thc thí nghim. Ht thu t mt qu lan uôi Chn ưc chia u và nuôi
cy trên 3-4 bình. Thí nghim ưc b trí ngu nhiên 3 ln nhc li, mi ln nhc li gm
10 bình nuôi cy (loi 250 ml), mi bình cy ưc tính là mt mu. Sau 12 tun tin hành
theo dõi s bình ny mm, t l ny mm.
Thí nghiệm 5: ghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến khả năng nảy mầm của hạt
lan Đuôi Chồn.
Thí nghim b trí vi 5 công thc (CT): CT1: 1/2 MS; CT2: MS; CT3: VW; CT4;
N 6; CT5: Hyponex.  các công thc, trong 1 lít môi trưng b sung: ưng 30 g +
nưc da 120 ml + than hot tính 2 g + agar 6,5 g.
III. KT QU VÀ THO LUN
1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hóa chất khử trùng đến tỷ lệ sống của hạt lan
Đuôi Chồn
Kt qu nghiên cu nh hưng ca hóa cht kh trùng Clorox n t l sng ca mu
ht nuôi cy (ht phong lan uôi Chn) ưc th hin  bng 1.
Bảng 1. Ảnh hưởng của hóa chất khử trùng Clorox đến tỷ lệ sống của hạt lan Đuôi Chồn
(sau 10 ngày nuôi cấy)
CT Số bình nuôi Tỷ lệ nhiễm (%) Tỷ lệ sống (%) Tỷ lệ chết (%)

nhim t 33,3% ( tin cy 95%).
Kt qu  bng 2 cho thy thi gian và nng  x lý H
2
O
2
nh hưng n hiu qu
kh trùng qu lan uôi Chn.
Bảng 2. Kết quả nghiên cứu khử trùng bằng H
2
O
2
đến tỷ lệ sống của hạt lan Đuôi Chồn
(sau 10 ngày nuôi cấy)
CT Số bình nuôi cấy Tỷ lệ nhiễm (%) Tỷ lệ sống (%) Tỷ lệ chết (%)
1 45 100,0 0,0 0,0
2 45 93,3 6,7
*

0,0
3 45 80,0 13,3
*

6,7
4 45 66,7 20,0
*

13,3
5 45 53,3 26,7
*


1 45 100,0 0,0 0,0
2 45 62,2 17,8
*
20,0
3 45 40,0 33,3
*
26,7
4 45 28,9 40,0
*
31,1
5 45 20,0 46,7
*
33,3
LSD
0,05
5,1 3,6 3,6
CV% 7,2
* Sai khác có ý nghĩa.
Kt qu  bng 3 cho thy, thi gian và nng  x lý Ca (OCl)
2

nh hưng n
hiu qu kh trùng qu lan uôi Chn. Công thc 1 sau 10 ngày t l các bình nuôi
cy b nhim là 100%.  các công thc còn li, khi qu lan ưc kh trùng bng
dung dch Ca (OCl)
2
 nng  7% và 10% trong thi gian khác nhau (5 phút, 10
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
6
phút) t l ht lan b nhim gim dn. Không x lý (CT1: /c) t l nhim rt cao.

giây t l mu b cht tăng lên áng k (55,6% mu b cht), tăng 7 ln so vi CT2.
Công thc 5, khi tăng thi gian t lên 15 giây t l cht là 100%. Như vậy khi khử
trùng bằng đốt quả lan Đuôi Chồn, CT2 (nhúng cồn và đốt trong 3 giây) cho kết quả
tốt nhất, tỷ lệ mẫu sống không bị nhiễm là 88,9% (độ tin cậy 95%).
Từ các kết quả thu được ở bảng 1, 2, 3 và bảng 4 cho thấy, khi khử trùng riêng rẽ các
dung dịch đều cho kết quả khử trùng tương đối tốt. Khử trùng bằng phương pháp đốt cồn
96
0
trong thời gian 3 giây cho hiệu quả khử trùng tốt nhất.
2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến khả năng nảy mầm của hạt lan
Đuôi Chồn (sau 12 tuần nuôi cấy)
Bảng 5. Ảnh hưởng của môi trường đến khả năng nảy mầm của hạt lan Đuôi Chồn
(sau 12 tuần nuôi cấy)
CT Môi trường Số bình nuôi cấy
Số bình có hạt nảy
mầm
Tỷ lệ nảy mầm (%)
1 1/2MS 30 20 66,7

2 MS 30 15 50,0
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
7
3 VW 30 10 33,3

4 N6 30 2 6,7

5 Hyponex 30 11 53,3

LSD
0,05

nhân giống in vitro có hiệu quả tương đối tốt là các phương pháp: Xử lý quả với Clorox
nồng độ 7% trong 10 phút (tỷ lệ hạt sống và không nhiễm đạt 33,3%); khử trùng bằng
nước H
2
O
2
nồng độ 10% trong 20 phút (tỷ lệ hạt sống và không nhiễm đạt 40,0%); khử
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
8
trùng bằng dịch Ca(OCl)
2
nồng độ 10% trong 10 phút (tỷ lệ mẫu sống và không nhiễm
đạt 46,7%); khử trùng bằng phương pháp nhúng cồn và đốt nhanh cho hiệu quả cao nhất,
tỷ lệ mẫu sống không bị nhiễm đạt 88,9%.
Các môi trường này nuôi cấy, hạt nảy mầm đạt tỷ lệ từ 6,7% đến 66,7%. Môi
trường phù hp giúp cho ht nNy mm là môi trưng 1/2MS và Hyponex hoc MS,
Trong ó môi trưng 1/2 MS cho t l mu ny mm t giá tr cao nht (66,7%).
TÀI LIU THAM KHO
1 guyễn Công ghiệp, 1998. Trng hoa lan, N XB. Tr TP. H Chí Minh.
2 Hội Lan Hà ội, 2005. S tay ngưi trng lan, N XB. N N Hà N i.
3 Arditti, 1982. Orchild Biology. Reviews and perspective II. Cornell Univ. Press,
Ithaca: 1-310.
4 Bermard, 1999. Introduction of some orchid species. Ann. Sci. Bot.9: 1-196.
5 Knudson, 1992. Use of seed for orchid propagation in vitro. Bot. Gaz.73: 1-25.
6 R.L.M. Pierik, 1987. In vitro culture of higher plants, Martinus Nijhoff Publishers.
gười phản biện: TS. Trịnh Khắc Quang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status