48
Bảng 4.11. Số lượng vi khuẩn L. acidophilus sau thời gian bảo quản
Thời gian 0 ngày 10 ngày 20 ngày
Số lượng (×10
6
cfu/g) 38 4,15 2,83
Qua bảng 4.11 chúng tôi nhận thấy số lượng tế bào vi khuẩn giảm nhiều nhất vào 10
ngày đầu sau đó giảm dần sau thời gian bảo quản.
38
4.15
2.83
0
5
10
15
20
25
30
35
40
01020
Số lượng × 10
6
cfu/g
Số lượn
g
Thời gian (ngày)
Biểu đồ 4.2. Số lượng vi khuẩn Lactobacillus acidophilus sau thời gian bảo quản
10
cfu/g, hoạt
độ amylase là 160 (W
o
/ml) và protease là 80 (Hđp/ml).
Sau khi sản xuất chế phẩm chứa Bacillus subtilis có số lượng tế bào là 589 × 10
9
cfu/g, hoạt độ amylase là 160 (W
o
/ml) và protease là 80 (Hđp/ml).
Sau thời gian bảo quản 10, 20 và 30 ngày ở nhiệt độ phòng chúng tôi nhận thấy số
lượng tế bào có giảm nhưng hoạt độ enzyme amylase và protease không thay đổi.
5.1.2. Đối với Lactobacillus acidophilus
Trên môi trường sữa đặc có đường, độ chua và số lượng của tế bào tăng dần khi
nồng độ sữa tăng dần. Số lượng vi khuẩn và độ chua cao nhất ở nồng độ 25% sữa và
cho số lượng tế bào là 21,96 × 10
9
cfu/ml và độ chua là 1,1093g/100 ml.
Đối với môi trường sữa đậu nành số lượng và độ chua cao nhất ở môi trường NB
15
.
Số lượng tế bào là 73,1 × 10
9
cfu/ml và độ chua là 1,6g/100 ml.
Chế phẩm chứa Lactobacillus acidophilus sau khi sản xuất có số lượng tế bào là 38 × 10
6
cfu/g. Sau thời gian bảo quản số lượng tế bào giảm nhanh vào 10 ngày đầu sau đó giảm dần
sau thời gian bảo quản.
Tiếng việt
1. Vũ Ngọc Bội, 2004. Nghiên cứu quá trình thủy phân protein cá bằng enzyme
protease từ Bacillus subtilis S5. Luận án tiến sĩ sinh học, Đại học Khoa Học Tự
Nhiên TPHCM.
2. Đinh Văn Cải, Phạm Hồ Hải, Võ Thị Hạnh, 2004. Nghiên cứu sản xuất và sử
dụng các chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ các loại men vi sinh bổ sung vào
khẩu phần ăn của bò vắt sữa và bê sau cai sữa. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú
y. Phần dinh dưỡng và vật nuôi.
3. Tô Minh Châu, 2000. Giáo trình thực tập vi sinh vật học.
4. Trần Thị Dân, 2000. Bài giảng sinh lý học gia súc. Đại học Nông Lâm Tp HCM.
5. Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn Thanh Hiền, Lê Đình Lương,
Đoàn Xuân Mượu, Phạm Văn Ty, 1978. Một số phương pháp nghiên cứu vi
sinh vật học tập III, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.
6. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty, 2000. Vi sinh vật học,
Nhà xuất bản Giáo Dục.
7. Nguyễn Văn Đông, 1993. Khảo sát một số tính chất của vi khuẩn Bacillus
subtilic dùng sản xuất chế phẩm Biosubtyl phòng và trị bệnh tiêu chảy heo con.
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Chăn Nuôi, Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
8. Nguyễn Hữu Đức. Tạp chí thuốc và sức khỏe số 202 ngày 15/12/2001
9. Đậu Ngọc Hào, Phạm Minh Hằng, Nguyễn Chi Quế, 2001. Nghiên cứu một số
đặc tính trợ sinh học (probiotic) của Bacillus subtilis trong phòng bệnh đường
tiêu hóa gà. Tạp chí Khoa Học Kỹ Thuật Thú Y, tập III, số 3-2001.
10. Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Đức Lượng, 2004. Công nghệ sản xuất mì chính và
các sản phẩm lên men cổ truyền. Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật.
11. Lã Văn Kính,1998. Những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công nghệ sản xuất
thức ăn gia súc và vai trò của probiotic đối với động vật. Viện Khoa học Nông
Nghiệp và Kỹ Thuật Miền Nam.
12. Nguyễn Thị Lam Kiều, 2004. Khảo sát đặc điểm sinh học của hai chủng
Lactobacillus trong men tiêu hóa. Khóa luận cử nhân khoa học ngành sinh học,
truờng Đại học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM.
25. Lê Thị Hồng Tuyết, 2004. Nghiên cứu bacteriocin sản xuất bởi Lactobacillus
acidophilus NRRL B – 2092. Luận văn thạc sĩ sinh học, đại học Khoa Học Tự
Nhiên TPHCM.
26. Bộ Y tế, Vụ Khoa Học và Đào tạo, 2001. Vi sinh vật y học. NXB Y Học Hà Nội
53
Tiếng nước ngoài
27. Alexopoulos. C, Georgoulakis.I.E, Tzivara.A, Kritas.S.K, 2004. Field
evaluation of the efficacy of a probiotic containing Bacillus subtilis spores and
Bacillus licheniformis,on the health status and performance of sows and their
litters. Proceedings of the 18
th
international pig veterinary society congress.
Volume 2, June 27 – July 1, 2004 Hamburg, Germany (p. 865, 721).
28. Breed. Robert s, 1948. Bergey’s manual of determin ative bacteriology (p.352, 709).
29. Brovk. Thomas D , 1970. Biology of microorganism (p. 538)
30. Sirirat Rengpipat, Sombat Rukpratanporn, Somkiat Piyatirativivorakul, Piamsak
Menasveta, 1998. Probiotics in aquaculture: A case study of probiotics for Larvae
of the Black Tiger Shrimp (penaeus monodon) (p.177-179).
31. Star. Mortimer P , 1964. Global impacts of applied microbiology (p. 287, 288).
Internet
/> />
PHỤ LỤC
1. THÀNH PHẦN MỘT SỐ LOẠI MÔI TRƯỜNG
1.1. Môi trường nutrien agar (NA)
Beef extract 3 g
Pepton 5 g
Agar 15 g
Nước cất 1000 ml
1g
Tinh bột 20 g
Nước sạch 1000 ml
Điều chỉnh pH 6,5 - 7. Tiệt khuẩn 15-20 phút ở 121
o
C
1.4. Môi trường nước thịt pepton - gelatin
Nước thịt pepton 1000 ml
Gelatin 150 g
Điều chỉnh pH 7 - 7,2. Tiệt khuẩn 15 - 20 phút ở 121
o
C
1.5. Môi trường Nomura
Nước chiết cám 20%
Nước chiết đậu nành 5%
Tinh bột 2%
(NH
4
)
2
HPO
4
0,067 M
KCl 0,2 M
MgSO
4
.7H
2
O 0,002 M
2 g
Agar 16 g
pH = 6 – 6,4
Đun sôi để hòa tan các thành phần môi trường. Hấp khử trùng bằng autoclave
121
o
C/ 20 phút.
1.8. Môi trường thạch bán lỏng di động
Môi trường NB tổng hợp 13 g
Agar 5 g
Nước cất 1000 ml
pH = 7,2
Hòa tan các thành phần môi trường trong nước cất. Đun cách thủy cho agar tan
hết, sau đó phân vào mỗi ống nghiệm khoảng 5 ml.
Hấp khử trùng bằng autoclave ở 121
o
C/ 20 phút. Đặt thẳng ống nghiệm cho thạch đông
1.9. Môi trường Clark lubs
Pepton bột 7 g
Glucose 5 g
KH
2
PO
4
5 g
Nước cất 1000 ml
pH = 6,8 – 7,2
Hấp khử trùng bằng autoclave ở 121
o
Bột gạo 20%
Bột sữa Whey 10%
Bột bắp 40%
Đậu nành 20%
Bột bắp 40%
Bột gạo 30%
Bột sữa Whey 10%
Đậu nành 20%
Bột bắp 40%
Bột mì 30%
Bột sữa Whey 10%
Đậu nành 20%
Bột bắp 30%
Bột mì 30%
Bột gạo 20%
Bột nếp 20%
Bột bắp 30%
Bột mì 30%
Bột gạo 20%
Tất cả các môi trường A, B, C, D, E trước khi đem nhân giống đều được hấp khử trùng
ở 121
o
C trong 20 - 25 phút.
2. THÀNH PHẦN CÁC THUỐC THỬ
2.1. Dung dịch tinh bột 0,1%