Đề tài " Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực của Công ty Quy chế Từ sơn” doc - Pdf 19

1
Đề tài
" Một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng nhân lực của Công ty Quy chế
Từ sơn”
1
1
2
MỤC LỤC
2
2
3
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay, Nhân lực đóng vai trò
quan trọng trong phát triển và tồn tại bền vững của các doanh nghiệp, muốn
3
3
4
phát triển nhanh và bền vững, chúng ta phải tạo dựng nguồn nhân lực chất
lượng cao và có chính sách phát huy tối đa nguồn nhân lực đó. Việc quản lý
và sử dụng đúng nguồn nhân lực sau khi đãđược đào tạo phù hợp với năng lực
của mỗi người cho các công việc cụ thể là nhân tố quyết định dẫn đến thành
công của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nhìn lại nguồn nhân lực của nước ta hiện nay, chúng ta
không khỏi lo lắng về chất lượng yếu kém, về cơ cấu và sự phân bổ thiếu hợp
lý. Nguồn nhân lực nói chung và chất lượng nhân lực nói riêng của Công ty
Quy chế Từ sơn cũng không nằm ngoài thực trạng chung của đất nước. Yêu
cầu về chất lượng nhân lực trong tất cả các đơn vị thành viên cũng như tại cơ
quan Công ty đã vàđang thay đổi do ảnh hưởng từ việc hội nhập thế giới, áp
dụng công nghệ thông tin trong quản lýđể giảm bớt khoảng cách giữa yêu cầu

4. NHỮNGĐÓNGGÓPCỦALUẬNVĂN
- Luận văn đã lựa chọn, tập hợp thành bài bản những kiến thức về chất
lượng nhân lực của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng, chất lượng nhân lực của Công ty Quy chế Từ sơn
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể, sát hợp nhằm nâng cao chất lượng
nhân lực của Công ty Quy chế Từ sơn
5. KẾTCẤUCỦALUẬNVĂN
Nội dung của luận văn ngoài lời mởđầu, kết luận, phụ lục và danh mục
tài liệu tham khảo bao gồm 3 phần:
5
5
6
Phần I:
CƠSỞLÝLUẬNVỀĐẢMBẢONHÂNLỰCCHOHOẠTĐỘNGCỦADOANH
NGHIỆPTRONGKINHTẾTHỊTRƯỜNG.
Phần
II:PHÂNTÍCHTHỰCTRẠNGCHẤTLƯỢNGNHÂNLỰCCỦACÔNGTY
QUYCHẾ TỪSƠN
Phần
III:ĐỀXUẤTMỘTSỐGIẢIPHÁPNHẰMNÂNGCAOCHẤTLƯỢNGNHÂN
LỰCCỦACÔNGTY QUYCHẾ TỪSƠN
6
6
7
PHẦN I:
CƠSỞLÝLUẬNVỀCHẤTLƯỢNGNHÂNLỰCCỦADOANHNGHIỆPT
RONGNỀNKINHTẾTHỊTRƯỜNG
1.1 Chất lượng nhân lực đối với hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Một trong những hoạt động cơ bản nhất của loài người là

hiểm, chấp nhận rủi ro Trong kinh tế thị trường, phương pháp quản lý
hiện đại và tiến bộ khoa học công nghệ là hai vũ khí cạnh tranh sắc
bén.
Cạnh tranh trong hoạt động kinh tế bao giờ cũng lan truyền ra tất
cả các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội vì các lĩnh vực khác
được sinh ra và tồn tại chủ yếu làđể tạo ra nhân ( đầu vào), một phần
là sử dụng quả ( đầu ra) của hoạt động kinh tế. Trong kinh tế thị
trường các quá trình, hiện tượng, sự vật biến đổi với tốc độ nhanh hơn
bình thường rất nhiều; trình độ cao hay thấp; đúng hay sai, hơn hay
kém, tốt hay xấu, tiến bộ hay lạc hậu, tích cực hay tiêu cực bộc lộ
nhanh chóng rõ ràng hơn.
Như vậy, kinh doanh trong kinh tế thị trường cần phải nghiên
cứu, xem xét thực sự nghiêm túc, công phu, tốn kém nhu cầu của thị
trường, của đối thủ cạnh tranh; đầu tư thoảđáng thông minh để tạo ra
và không ngừng phát triển các yếu tố nội lực như: Trình độ của những
người lãnh đạo quản lý, trình độ của các chuyên gia công nghệ, trình
8
8
9
độ cảđội ngũ những người thừa hành Những người đó sẽ tạo ra cách
thức, công cụ phương tiện hoạt động tiến bộ, đảm bảo và duy trì các
lợi thế cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ
Kinh doanh có hiệu quả hay không đó chính là kết quả của quá
trình quản lý kinh doanh. Quản lý kinh doanh trong điều kiện có cạnh
tranh là tìm cách, biết cách tác động đến những người cấp dưới, những
người thừa hành để họ tạo ra và duy trì các lợi thế về chất lượng hàng
hoá, giá cả, thời hạn, thuận tiện, uy tín. Để tác động có hiệu lực phải
hiểu biết sâu sắc về con người, vì con người là khách hàng, làđối tác,
là chủ thể quản lý, làđối tượng quản lý. Trong điều hành người quản
lý thường xuyên phải quan hệ với con người, phải dùng người để giải

nghiệp. Việc sử dụng nhân lực đúng, đủ, hợp lý sẽ dem lại hiệu quả
cao trong sản xuất kinh doanh:
Theo GS, TS kinh tếĐỗ Văn Phức, chất lượng nhân lực của
doanh nghiệp là mức độđáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ và
về mặt đồng bộ ( cơ cấu ) các loại. Nhu cầu nhân lực cho hoạt động
của doanh nghiệp là toàn bộ và cơ cấu các loại khả năng lao động cần
thiết ho việc thực hiện, hoàn thành tốt nhất những nhiệm vụ của doanh
nghiệp trong thời gian trước mắt và trong tương lai xác định.
Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp thể hiện ở sức mạnh hợp
thành của các khả năng lao động. Tuy nhiên, trong doanh nghiệp chất
lượng lao động được đánh giá thông qua mối quan hệ giữa chi phí
(thời gian) lao động với hiệu quả của lao động. [9, trang 4]
10
10
11
Thực tế luôn cho thấy rằng, chất lượng của cảđội ngũ người lao
động ( sức mạnh hợp thành của tất cả các khả năng lao động) đến đâu
hoạt động của doanh nghiệp trúng đến đó , trôi chảy đến đó; chất
lượng, chi phíđầu vào khác cao thấp đến đó; chất lượng của các sản
phẩm trung gian, năng lực cạnh tranh của sản phẩm đầu ra đến đó…
chất lượng của độ ngũ người lao động trong doanh nghiệp cao hay
thấp chủ yếu phụ thuộc vào trình độ quản lý nguồn nhân lực trong
doanh nhgiệp đó.
Chất lượng nhân lực của DN
KNCT của các yếu tố sản xuất
KNCT của sản phẩm đầu ra
Hiệu quả kinh doanh của DN
Nhu cầu nhân lực cho các trường hợp khác nhau là khác nhau.
Nhân lực thực tế thường sai khác so với nhu cầu. Khi có sự sai khác
đóđáng kể thì hoạt động của doanh nghiệp thường có hiệu quả không

13
năng động, luôn bám sát nhu cầu thị hiếu của khách hàng, kịp thời đáp
ứng nhanh nhất theo sự thay đổi đó.
Mặt khác ngày nay khoa học kỹ thuật thay đổi rất nhanh chóng,
vòng đời công nghệ cũng như các sản phẩm có xu hướng ngày càng bị
rút ngắn. Bởi vậy doanh nghiệp luôn phải đảm bảo cóđội ngũ nhân
viên đáp ứng kịp thời với sự thay đổi đó.
Chính vì các lý do trên, nên có thể khẳng định rằng việc nâng
cao chất lượng nhân lực trong một tổ chức là vấn đề vô cùng quan
trọng và cần thiết đối với bất kỳ tổ chức nào. Một lực lượng lao động
chất lượng cao luôn là lợi thế cạnh tranh vững chắc cho các doanh
nghiệp. Ở một khía cạnh khác, đầu tư vào con người được xem là cách
đầu tư hiệu quả nhất, quyết định khả năng tăng trưởng nhanh, bền
vững của một doanh nghiệp, đảm bảo khả năng lành nghề của đội ngũ
công nhân, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và giảm bớt tai nạn
lao động…
1.2. Phương pháp đánh giá chất lượng nhân lực của doanh nghiệp
Chất lượng nhân lực là nhân tố tác động trực tiếp đến kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bản thân chất lượng
nhân lực chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều những nhân tố, mức độảnh
hưởng của các nhân tố cũng rất khác nhau. Để có thểđánh giáđúng đắn
chất lượng nhân lực của doanh nghiệp cần phải tiếp cận từ nhiều phía,
đánh giá từng mặt, sau đó tổng hợp các mặt. Lâu nay vì nhiều lý do
chúng ta chưa quan tâm nhiều đến phương pháp đánh giá và các nhân
tố chất lượng của doanh nghiệp.
13
13
14
Theo GS, TS Đỗ Văn Phức, chất lượng nhân lực của doanh
nghiệp cần được đánh giá chủ yếu phối hợp ba mặt: Chất lượng

doanh nghiệp.
1. Chất lượng nhân lực theo cơ cấu giới tính: Số lượng và % của nam
và nữ thực có; so sánh quan hệ % thực có với cơ cấu chuẩn đểđánh
giá chất lượng.
Theo giới
tính
Số
lượng
Cơ cấu hiện
có ( % )
Cơ cấu
chuẩn ( % )
Đánh giá mức
độđáp ứng
Nam
Nữ
2. Chất lượng nhân lực theo cơ cấu khoảng tuổi: Số lượng và % của
cao, trung, trẻ tuổi thực có; So sánh quan hệ % thực có với cơ cấu
chuẩn đểđánh giá chất lượng:
Theo khoảng
tuổi
Số Cơ cấu hiện
có ( % )
Cơ cấu
chuẩn ( % )
Đánh giá mức
độđáp ứng
15
15
16

lượng:
Theo nghành nghề
Số
lượng
Cơ cấu
hiện có
( % )
Cơ cấu
chuẩn
( % )
Đánh giá
mức độđáp
ứng
Công nhân cơ khí
Công nhân điện
Công nhân xây dựng
……………………….
.
5. Chất lượng nhân lực chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu nghành
nghề và trình độ. Tính số lượng và % thực có theo nghành nghề và
trình độ; so sánh quan hệ % thực có với cơ cấu chuẩn đểđánh giá chất
lượng:
Theo loại chuyên môn
Số
lượng
Cơ cấu
hiện có
( % )
Cơ cấu
chuẩn

kinh tế
Đại học chính qui kỹ thuật
vàđại học kinh tế hoặc cao học
quản trị kinh doanh
18
18
19
7. Chất lượng nhân lực theo cơ cấu ba loại chủ chốt: Nghiên cứu đưa
ra ý tưởng – Thiết kế – Thi công. Tính số lượng và % của từng loại
thực có; so sánh quan hệ % thực có với cơ cấu chuẩn đểđánh giá chất
lượng:
Loại nhân lực
Số
lượng
Cơ cấu
hiện có
( % )
Cơ cấu
chuẩn
( % )
Đánh giá
mức độđáp
ứng
Lực lượng nghiên cứu ý tưởng
Lực lượng thiết kế
Lực lượng thi công
Khi phân tích chất lượng nhân lực của doanh nghiệp cụ thể về mặt đạt
chuẩn cần tính toán cơ cấu theo cac dữ liệu từ bẳng tổng hợp tình hình
cán bộ công nhân viên, so với cơ cấu ( tỷ lệ %) chuẩn để phát hiện ra
các loại và mức độ chưa đạt chuẩn cùng các nguyên nhân trực tiếp,

2. Trung tuổi
3. Cao tuổi
3. Theo loại lực lượng
Loại nhân lực Cơ cấu (%) hiện có Cơ cấu (%) theo anh,
chị
1. Công nhân, nhân viên
21
21
22
2.Chuyên môn nghiệp vụ
3. Lãnh đạo, quản lý
4. Theo công trình được đào tạo của lãnh đạo, quản lý
Loại nhân lực Cơ cấu (%)
hiện có
Cơ cấu (%)
theo anh, chị
1. Từ công nhân vàđại học tại
chức kỹ thuật
2. Từ trung cấp vàđại học tại
chức kỹ thuật
3. Từđại học chính qui kỹ
thuật và kỹ sư 2 hoặc trên đại
học Kinh tế
5. Theo công trình đào tạo của chuyên môn, nghiệp vụ
Loại nhân lực Cơ cấu (%)
hiện có
Cơ cấu (%) theo anh,
chị
1. Trung cấp nghề
2. Đại học tại chức kỹ thuật

hành
Các koại kiến thức
2001 - 2005 2006 - 2010 2011 - 2015 2016 - 2020
1.GIÁMĐỐCCÔN
GTY SXCN
(DOANHNGHIỆP
ĐỘCLẬP)
Kiến thức công nghệ 55 45 35 25
Kiến thức kinh tế 20 25 30 35
Kiến thức quản lý 25 30 35 40
2.
GIÁMĐỐCXÍNGH
IỆPTHÀNHVIÊN
Kiến thức công nghệ 70 65 60 50
Kiến thức kinh tế 15 17 19 24
Kiến thức quản lý 15 18 21 26
3.
QUẢNĐỐCPHÂN
XƯỞNG SXCN
Kiến thức công nghệ 78 72 68 65
Kiến thức kinh tế 10 12 13 15
Kiến thức quản lý 12 16 18 20
25

Trích đoạn Thực trạng chất lượng nhõn lực theo cơ cấu khoảng tuổi: Đào tạo nõng cao kỹ năng nghiệp vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status