1
Luận văn
Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực tại
Công ty CP Đầu tư và Thương mại Tổng
hợp Việt Nam
1
1
2
Mục lục
Trang
Lời mở đầu ………………5
Chương 1: Những lý luận chung về Đào tạo và phát triển Nguồn
nhân lực (NNL)
…………….6
1.1. Các khái niệm liên quan đến vấn đề Đào tạo và phát triển
NNL
…………… 6
1.2. Nội dung về vấn đề Đào tạo và phát triển NNL ……………….6
1.2.1. Xác định nhu cầu Đào tạo ………… 7
1.2.2. Xác định mục tiêu Đào tạo ……………7
1.2.3. Xác định đối tượng Đào tạo ……………7
1.2.4. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp Đào tạo …………….7
1.2.5. Dự tính Chi phí đào tạo …………….7
1.2.6. Lựa chọn và Đào tạo người dạy …………….8
1.2.7. Đánh giá chương trình đào tạo ………… 8
1.3. Sự cần thiết của việc Đào tạo và phát triển NNl đối với sự
phát triển của Công ty
…………….8
Chương 2: Thực trạng của công tác Đào tạo và phát triển NNL tại
Công ty
……………10
2.3.6. Bộ máy làm công tác Đào tạo và phát triển NNl …………….34
2.4. Những tồn tại và nguyên nhân của công tác Đào tạo và phát
triển NNL của Công ty
…………….35
2.4.1. Tồn tại và nguyên nhân bên trong …………35
2.4.1.1. Phân tích công việc ………… 35
2.4.1.2. Đánh giá thực hiện công việc ……………35
2.4.1.3. Tổ chức và sử dụng lao động sau đào tạo …………….36
2.4.1.4. Mục tiêu, chiến lược Công ty …………….36
3
3
4
2.4.1.5. Cơ sở vật chất …………… 37
2.4.2. Những nhân tố bên ngoài ……………37
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Đào tạo và
phát triển NNL
……………38
3.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo và phát
triển NNL
…………… 38
3.1.1. Khuyến khích và tạo điều kiện để người lao động nâng cao
trình độ lành nghề của mình qua đào tạo và đào tạo lại
…………….38
3.1.2. Tổ chức tốt công tác Bảo hộ lao động ……………40
3.1.2.1. An toàn - vệ sinh lao động ……………40
3.1.2.2. Vệ sinh phòng bệnh …………… 41
3.1.2.3. Đảm bảo thực hiện có hiệu quả các chính sách phúc lợi
xã hội
……………41
3.2. Một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển
Doanh nghiệp nói chung và Công ty CP Đầu tư & Thương mại Tổng hợp Việt Nam
nói riêng, em đã chọn đề tài: “Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực tại Công ty
CP Đầu tư và Thương mại Tổng hợp Việt Nam”
Đề tài của em gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận chung về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực(NNL).
Chương 2: Thực trạng của việc đào tạo và phát triển NNL tại Công ty.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển NNL.
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1. Các khái niệm liên quan đến đào tạo và phát triển Nguồn nhân
lực
- Đào tạo: Là hoạt động học tập nhằm giúp người lao động có thể thực
hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ giáo dục để hiểu là hoạt
động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề hoặc
chuyển sang một nghề thích hợp hơn trong tương lai.
- Phát triển: Là quá trình tiếp thu những kiến thức nhằm mở ra cho cá
nhân những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai
của tổ chức.
- Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người, là một trong
những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội.
- Đào tạo Nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định về
6
6
7
chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận
được một công việc nhất định.
- Phát triển nguồn nhân lực: Là những hoạt động học tập vượt ra khả
năng vì công việc trước mắt của người lao động, mở ra cho họ một
công việc mới trên cơ sở những định hướng tương lai của Tổ chức,
nâng cao sự thích ứng của Tổ chức với sự thay đổi của môi trường.
- Chi phí thực chi cho chương trình: Bao gồm Chi phí cho một người đi
học, chi phí cho người dạy, chi phí cho phương tiện dạy và học, chi phí
cho người quản lý chương trình đào tạo.
1.2.6. Lựa chọn và đào tạo người dạy
Người đào tạo là những người trong Doanh nghiệp hoặc mời từ Doanh
nghiệp khác, từ cơ sở đào tạo…
1.2.7. Đánh giá chương trình đào tạo
Thông qua đánh giá chương trình đào tạo để xác định được kết quả thu được
sau đào tạo.
8
8
9
1.3. Sự cần thiết của việc Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực đối với sự
phát triển của Công ty.
Trong quá trình phát triển của xã hội và sự hội nhập của nền kinh tế hiện nay thì
yêu cầu phải luôn đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh
và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước thì một trong
những vấn đề đối với bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đó là
vấn đề chất lượng Nguồn nhân lực. Để có thể tồn tại và phát triển sản xuất thì
cần có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao để có thể
giúp Doanh nghiệp phát triển.
Cũng như các Doanh nghiệp khác thì Công ty cũng luôn quan tâm đến vấn đề
Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực vì hiện nay lực lượng lao động ở Công ty
có trình độ cao không nhiều. Do đó, Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực là
vấn đề cấp bách hơn bao giờ hết.
- Nguồn nhân lực là lực lượng nòng cốt của Công ty. Việc thực hiện phát
triển lực lượng này là vấn đề sống còn của Doanh nghiệp để đảm bảo cho
nó tồn tại và phát triển được.
- Phát triển Nguồn nhân lực thông qua việc thực hiện tốt công tác Bảo hộ
lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trong Doanh nghiệp
cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác để có thể tồn tại và phát triển.
10
10
11
Tóm lại, có thể thấy được vai trò, ý nghĩa của vấn đề đào tạo và phát triển
Nguồn nhân lực, nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh
tranh của các Doanh nghệp cùng ngành. Đây là yếu tố quyết định đi đến sự
thành công của Công ty trên con đường Công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất
nước.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
2.1. Sự hình thành, phát triển và đặc điểm của Công ty ảnh hưởng đến vấn
đề Đào tạo & phát triển Nguồn nhân lực
2.1.1. Đặc điểm về lao động
- Hiện nay, Công ty có 605 lao động trong đó có 46 người là lao động gián
tiếp, 559 người là lao động trực tiếp. Nh ưng trình độ chuyên môn của cán
bộ, trình độ lành nghề của công nhân trong Công ty nhìn chung là còn
thấp. Do đó, để Công ty ngày càng phát triển, quy mô nhà máy mở rộng
thì đòi hỏi Cán bộ phải nâng cao nghiệp vụ của mình, Công nhân đòi hỏi
trình độ kỹ thuật ngày càng cao có như vậy mới đảm bảo cho sự phát triển
của Doanh nghiệp. Chính vì vậy đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực có
vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển vững mạnh của Công ty.
Biểu 2.1: Sơ đồ cơ cấu lao động - 2007
TT Chỉ tiêu
Năm 2007
Tổng số(Người) Tỷ lệ (%)
1. Tổng số lao động. Trong đó:
- Lao động nữ
605
193 31,9%
92,4%
(Nguồn: Phòng TC – HC)
Từ bảng số liệu trên cho thấy, Do đặc thù công việc nên lao động nam chiếm tỷ
lệc cao hơn lao động nữ (Chiếm 68,1%).
Bên cạnh những lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao thì số lao động
chưa qua đào tạo ở Công ty vẫn chiếm tỷ lệ cao (81,49%). Trong đó, lao động
có trình độ CĐ, Đại học chỉ có 25 người chiếm 22,3% (Không có lao động có
trình độ trên Đại học); Trung cấp có 51 người chiếm 45,5%. Điều đó có thể
12
12
13
thấy trình độ lao động của Công ty còn tương đối thấp. Từ đó, có thể thấy việc
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty đang là vấn đề cần được quan
tâm, chú trọng.
Biểu 2.2: Bảng công nhân lao động sản xuất (Năm 2007)
Tên bộ phận Số công nhân(Người)
Phân xưởng chế biến tạo hình 252
Phân xưởng xếp đốt và phân loại sản phẩm 192
Phòng kinh doanh (Tách nem, bốc xếp) 84
Phòng TC – HC ( Phục vụ, máy ủi) 31
……. ……
Từ bảng số liệu trên có thể thấy tuỳ theo yêu cầu công việc của từng bộ phận,
từng công việc mà có số lượng lao động khác nhau, trong các bộ phận thì Phân
xưởng chế biến tạo hình là có số lượng lao động lớn hơn cả (252 người).
2.1.2. Đặc điểm về sản phẩm
- Sản phẩm của Công ty là gạch ngói được chế tạo từ đất sét nung có gần 20
loại sản phẩm bán trên thị trường. Để có thị trường tiêu thụ rộng lớn như
hiện nay là do Công ty đã tạo được niềm tin và uy tín của khách hàng. Các
loại sản phẩm gạch như gạch rỗng 2 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch nem 200 x 200, gạch
nem 300 x 300…đã được cả thị trường tỉnh Hà tây và các vùn lân cận sử
15
Băng tải ra gạch
Nước bổ sung
Với quy trình sản xuất như vậy, đòi hỏi lao động trực tiếp sản xuất phải có kinh
nghiệm sản xuất và đặc biệt là những lao động mới phải được đào tạo để có thể
đảm nhiệm công việc một cách có hiệu quả nhất.
2.1.4. Đặc điểm máy móc, thiết bị
Thiết bị công nghệ sản xuất được lựa chọn để sản xuất là những thiết bị
hiện đại, tiên tiến có thể sản xuất ra những viên gạch đất sét nung chất
lượng cao, tạo được hình theo phương pháp dẻo sấy nung, lò nung hầm
sấy Tuynel liên hiệp. Các thiết bị máy móc khi được nhập về đều được
kiểm tra kỹ thuật chặt chẽ. Với hệ thống máy móc, thiết bị như trên thì
đòi hỏi phải có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật để
có thể vận hành có hiệu quả những máy móc thiết bị đó, mang lại hiệu
quả tốt trong sản xuất kinh doanh.
2.2. Thực trạng của Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực
2.2.1. Thực trạng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn Nguồn nhân lực
* Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty
Xác định nhu cầu đào tạo
Lập kế hoạch đào tạo
Xem xét và phê duyệt
15
15
16
Tổ chức đào tạo
Kiểm tra đánh giá
Tổng kết và lưu hồ sơ
Phòng Tổ chức – Hành chính
Phòng Tổ chức – Hành chính
Giám đốc
Năm
2007/2006
1. Đào tạo lao động gián tiếp 18 26 39
Đào tạo lý luận chính trị 1 3 3 100 50
Cán bộ Định mức 2 3 5 50 -33.33
Nhân viên kinh doanh 15 20 31 33.33 -10
2. Đào tạo công nhân kỹ thuật 106 118 172
Đào tạo nâng cao 45 32 56 -28.89 75
Tổ chức thi nâng bậc 51 76 102 49.02 34.21
Tập huấn phòng chống cháy nổ -
ATLĐ
10 10 14 0
3. Lao động phổ thông 50 57 63
Học nghề 28 35 38 25 8.57
Tập huấn phòng chống cháy nổ -
ATLĐ
22 22 25 0 13.63
Tổng 174 201 274
(Nguồn: Phòng TC – HC)
Từ bảng số liệu trên cho thấy: Trong 3 năm (Từ năm 2005 đến năm
2007) thì số lượt lao động được đào tạo tăng dần lên qua các năm, cụ thể
năm 2005 là 174 lượt người, năm 2006 là 201 lượt người, năm 2007 là
274 người.
Trong đó, số lao động được đào tạo là lao động gián tiếp, lao động là
công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông qua các năm tăng không đáng
kể. Cụ thể:
17
17
18
- Đối với công nhân kỹ thuật thì đào tạo nâng cao trong 3 năm cũng tăng
+ Nếu người có nhu cầu đào tạo mà không phù hợp với nhu cầu của Công
ty thì tuỳ từng trường hợp cụ thể, Công ty sẽ tạo điều kiện cho họ học tập
và có thể hỗ trợ thêm kinh phí cho họ đi học.
- Nhu cầu Đào tạo và phát triển được xác định khi có sự thay đổi về công
việc, công nghệ và thiết bị mới. Khi có sự thay đổi về sản xuất thì tất yếu
đòi hỏi sự thích ứng của trình độ người lao động nhằm đáp ứng sự thay
đổi đó. Công ty sẽ căn cứ vào những thay đổi thực tế để xác định nhu cầu
và lập kế hoạch đào tạo để nâng cao trình độ cho người lao động, giúp họ
nhạy bén với sự thay đổi trong sản xuất của Công ty.
- Khi Công ty bắt đầu đi vào sản xuất, Công ty đã cử 62 lao động có trình
độ Trung học cơ sở trở lên để đi đào tạo tại Trường Đào tạo công nhân và
bồi dưỡng vật liệu xây dựng tại: Số 671 – Hoàng Hoa Thám – Hà Nội.
Những công nhân này được học nghề trong 3 tháng và được nhà trường
cấp chứng chỉ. Sau khi kết thúc khoá học, những công nhân này về nhà
máy đều được làm các vị trí chủ chốt tại các Phân xưởng như: Tổ trưởng,
Cán bộ đốc công Phân xưởng…
- Hiện tại nhu cầu đào tạo của Công ty là rất cần thiết, Công ty đang tiến
hành đào tạo một số cán bộ công nhân viên giỏi, lành nghề để chuẩn bị
nguồn lực cơ sở mới sắp được thành lập. Công ty đã tiến hành đào tạo các
19
19
20
vị trí như: Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính, kế toán trưởng, Quản
đốc, công nhân cơ khí giỏi, công nhân đốt lò và công nhân vận hành máy
chế biến…
Biểu 2.5: Nhu cầu đào tạo năm 2007
TT Chức danh/ Công việc Nhu cầu đào tạo
Ghi
chú
1 Trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính 01
doanh của Công ty để xác định số cán bộ quản lý đi học.
- Đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật cho Cán bộ công nhân viên, kỹ thuật
Phân xưởng, nhân viên quản lý.
*Dạy nghề cho công nhân mới: Do Công ty luôn tuyển lao động thường
xuyên vì vậy Công ty luôn có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo cho số công nhân
mới. Số công nhân mới sẽ được ký hợp đồng tuyển dụng vào làm việc tại Công
ty.
d. Nội dung đào tạo
- Lĩnh vực quản lý:
+ Đào tạo quản lý Doanh nghiệp.
+ Đào tạo kỹ năng nghiên cứu thị trường.
21
21
22
- Lĩnh vực kế toán tài chính.
- Lĩnh vực kỹ thuật công nghệ: Đào tạo kiến thức, các kỹ năng kỹ thuật cho
đội ngũ làm công tác kỹ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Đào tạo kiến thức An toàn - vệ sinh lao động.
- Đào tạo kỹ năng vận hành máy móc, thiết bị mới.
- Đào tạo dạy nghề cho công nhân mới.
e. Dự tính chi phí
Chi phí đào tạo bao gồm:
- Chi phí cho các phương tiện vật chất kỹ thuật, trang bị kỹ thuật, trang bị
công tác giảng dạy, học tập…
- Phi phí cho đội ngũ giáo viên, cán bộ giảng dạy.
- Chi phí trả lương tổ chức, cá nhân mà Công ty thuê họ đào tạo.
- Chi phí cơ hội.
Chi phí đào tạo được thể hiện theo công thức sau:
C = ΣC
i
kinh phí đào tạo, đặc điểm loại hình, nội du
g.Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực
23
23
24
Đây là khâu quan trọng, sau khi xác định rõ nhu cầu đào tạo thì cách tổ
chức nhu cầu đào tạo phải hợp lý và thích hợp với từng đối tượng đào tạo
nhằm mang lại hiệu quả cao trong công tác tổ chức đào tạo và phát triển cần
phải chú trọng nội dung sau:
- Cung cấp đầy đủ trang thiết bị và cung cấp dụng cụ cần thiết cho việc đào
tạo và phát triển có hiệu quả.
- Lập quỹ Đào tạo và phân bổ hợp lý.
Tổ chức thực hiện kế hoạch Đào tạo và phát triển có vai trò quan trọng.
Chính vì vậy, Công ty đã không ngừng chú trọng đến công tác Đào tạo và
phát triển. Quỹ đào tạo được trích từ hiệu quả Kinh doanh của Công ty.
f. Công tác tổng kết đánh giá chương trình Đào tạo và phát triển của Công ty
Công ty tiến hành tổng kết đánh giá công tác Đào tạo và phát triển Nguồn
nhân lực một năm một lần, do đó không mang tính kịp thời, không phục vụ
một cách tốt nhất cho khoá học tiếp theo.
2.2.1.2. Thực hiện công tác Đào tạo và nâng cao chất lượng Nguồn nhân
lực ở Công ty
a. Đào tạo trong công việc
Đây là hình thức đào tạo được Công ty sử dụng để đào tạo những lao động
học nghề. Hình thức đào tạo này rất có hiệu quả vì chi phí thấp và tận dụng
được các điều kiện cơ sở vật chất sẵn có của Công ty.
Ngoài ra, Công ty còn áp dụng Đào tạo trong công việc để đào tạo nâng
cao tay nghề cho công nhân sản xuất và đào tạo công nghệ sản xuất mới
cho người lao động. Trong quá trình đào tạo công nhân mới sẽ học lý
24
24