Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Văn Tú _ Lớp
TĐH46 Khoa cơ điện - 49 - Trờng ĐHNNI_ Hà Nội
thống điều khiển trung tâm hoặc những máy tính trung tâm thông qua một phần
của mạng truyền dẫn. Với mục đích để tổ hợp việc điều khiển một quá trình xử lý
phức tạp.
Ngày nay, với những tiến bộ nhanh chóng trong công nghệ siêu nhỏ đem lại
hiệu năng cao và tối thiểu hoá kích thớc, chúng đã mở ra thị trờng mới cho PLC.
Các phần cứng điều khiển hoặc các điều khiển dựa trên máy tính PC (Personal
Computer ) đợc mở rộng với các tính năng thực, nay đã có thể điều khiển các quá
trình tự động hoá phức tạp.
Nhiều loại PLC khác nhau bao trùm nhiều chức năng, từ các máy tính mạng
nhỏ và các khối phân tán cho tới các PLC hiệu năng cao, ít lỗi, có tính modul. Chúng
khác nhau về tốc độ xử lý, khả năng nối mạng hoặc các modul vào ra. Các PC hiện đại
đã cho phép phát triển công cụ lập trình PLC nhanh chóng trong vòng 10 năm qua.
Các phơng pháp lập trình PLC truyền thống nh danh sách lệnh, logic bớc hoặc sơ
đồ hàm hệ thống điều khiển, cho tới nay đang đợc áp dụng mạnh mẽ và đang trên
con đờng đạt tới đỉnh cao của nó.
2.3.4. Ưu điểm của PLC.
Với khả năng lập trình đơn giản, cùng với sự phát triển của công nghệ máy
tính. Đến nay bộ điều khiển PLC đạt đợc những u thế cơ bản trong việc ứng dụng
điều khiển các dây truyền công nghệ:
Chuẩn bị vào tác động nhanh.
Độ tin cậy cao và ngày càng tăng.
Dễ dàng thay đổi hoặc soạn thảo chơng trình.
Sự đánh giá các nhu cầu là đơn giản.
Độ tin cậy
Phụ thuộc vào thiết kế
và chế tạo
Cao
Hiệu quả kinh tế
Ưu điểm ở vùng hoạt
động công suất nhỏ
Ưu điểm với mọi vùng
hoạt động
2.3.5. Hiệu quả kinh tế của PLC.
Khi sử dụng một phơng án nào trong điều khiển tự động thì ngoài yếu tố kỹ
thuật chúng ta cũng phải xét đến tính kinh tế của phơng án đó để xem phơng án
có thể khả thi hay không?. Nếu phơng án đó khả thi thì cả hai yếu tố kinh tế kỹ
thuật đều phải đảm bảo.
Do PLC ra đời thay thế cho hệ rơle nên việc so sánh PLC và hệ rơle đã đợc
các nhà đầu t tính toán và đa ra kết quả dới đây:
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Văn Tú _ Lớp
TĐH46 Khoa cơ điện - 51 - Trờng ĐHNNI_ Hà Nội
Từ hình 2.3.5 có thể thấy rằng: Về mặt kinh tế, việc sử dụng PLC kinh tế
hơn hệ Rơle rất nhiều ở quy mô sản xuất lớn, vì tổng chi phí của một hệ PLC thấp
hơn so với tổng chi phí cho một hệ Rơle.
Về mặt kỹ thuật, thì việc sử dụng bộ PLC có một hạn chế là phải dùng đội
ngũ nhân viên kỹ thuật trình độ cao thì mới có thể thiết kế lập trình và thao tác bộ
mà không cần thay đổi phần cứng.
+ Kích thớc nhỏ.
+ Có thể nối với mạng máy tính.
Nhợc điểm
+ Thời gian lắp đặt lâu ( nối dây,
nối mạch).
+ Thay đổi quy trinh rất khó
khăn do phải đổi lại phần cứng
của hệ thống.
+ Khó theo dõi và kiểm tra các
hệ thống lớn, phức tạp.
+ Có h hao trong sử dụng, do đó
cần bảo dỡng thờng xuyên.
+ Kích thớc lớn.
Nhợc điểm
+ Giá thành tạo dựng cao.
+ Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ
"đóng", mỗi hãng sản xuất có một
ngôn ngữ riêng, dẫn đến khó khăn cho
việc trao đổi ngôn ngữ lập trình.
Những u điểm trên đây của bộ điều khiển PLC so với bộ điều khiển bằng
rơle đã cho phép nó có mặt hầu hết trong quá trình điều khiển từng máy, thiết bị
sản xuất độc lập hoặc cả một dây chuyền sản xuất lớn. Và đặc biệt bộ điều khiển
PLC đã thay thế hoàn toàn bộ điều khiển bằng rơle trong những quá trình điều
khiển quan trọng của quá trình sản xuất.
2.3.6. ứng dụng của PLC
Đối với mỗi hệ thống điều khiển, PLC đều có những chức năng khác nhau để
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Văn Tú _ Lớp
- Tính toán và soạn thảo các lệnh điều khiển trên cơ sở so sánh các thông tin
thu đợc.
- Phát triển các lệnh điều khiển đó đến các địa chỉ thích hợp.
Chúng tôi có thể liệt kê một số ứng dung thông dụng của PLC:
- Hệ thống cấp nhiên liệu.
- Hệ thống điều khiển băng truyền.
- Điều khiển dây truyền đóng gói.
- Điều khiển chuyển động của Robot.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Văn Tú _ Lớp
TĐH46 Khoa cơ điện - 54 - Trờng ĐHNNI_ Hà Nội
- Công nghệ giấy.
- Chế tạo kính.
- Sản xuất xi măng.
- Công nghệ in.
- Xử lý thực phẩm.
- Các máy công cụ.
- Sản xuất thuốc lá.
- Công nghiệp giấy và nghiền.
- Điều khiển quá trình tháo rót.
- Thiết bị xử lý hoá chất.
- Điều khiển thiết bị điều hoà không khí.
- Điều khiển thiết bị xử lý giám sát.
- Dây truyền chế tạo linh kiện điện - điện tử.
- Nhà máy hoá dầu.
- Hệ thống điều khiển đèn giao thông.
- Hệ thống điều khiển ga xe lửa.
Bộ sử lý trung tâm (CPU).
Đợc xây dựng từ các vi sử lý (8 bit, 12 bit hoặc 32 bit) có các bộ nhớ
chơng trình RAM, ROM. Thông thờng nó có 2 cổng giao diện với thiết bị ngoại
vi là máy tính (PC) và bộ lập trình.
Bộ xử lý trung tâm ghép nối vào - ra qua 3 BUS : BUS dữ liệu, BUS điều
khiển và BUS địa chỉ.
Chức năng của bộ vi xử lý trung tâm trong PLC là : Điều khiển và kiểm soát
các chơng trình đợc lu dữ trong bộ nhớ một cách tuần tự. Nó liên kết các tín
hiệu lại với nhau theo quy định và từ đó đa ra các lệnh cho đầu ra. Sự thao tác tuần
tự của chơng trình dẫn đến 1 thời gian trễ, khi đó bộ đếm của chơng trình quét
qua 1 chơng trình đầy đủ rồi sau đó lại lặp lại. Thời gian của chu kì này đợc gọi
là "thời gian quét" và phụ thuộc vào dung lợng của bộ nhớ.
Bộ nhớ chơng trình.
Thờng là các bộ phận lu trữ điện tử nh : RAM, PROM, hoặc EPROM.
Chơng trình điều khiển khi tải xuống từ thiết bị lập trình, chúng sẽ đợc giữ lại
trong các bộ nhớ này.
Hình 2.9: Sơ đồ khối của PLC
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Văn Tú _ Lớp
TĐH46 Khoa cơ điện - 56 - Trờng ĐHNNI_ Hà Nội
Để duy trì chơng trình trong trờng hợp mất điện nguồn đột ngột, ta phải
cung cáp 1 nguồn dự phòng cho các bộ nhớ này.
Module mở rộng
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Văn Tú _ Lớp
TĐH46 Khoa cơ điện - 57 - Trờng ĐHNNI_ Hà Nội
Cấu hình cứng CPU 224.
Do thiết bị điều khiển chúng tôi sử dụng trong đề tài là CPU 224, vì vậy
chúng tôi chỉ trình bày cấu trúc của CPU 224.
CPU 224 có đầy đủ tính năng của các CPU phiên bản trớc cùng với những
cải tiến đáng kể về kỹ thuật.
- Số đầu vào ra: có 14 đầu vào số, 10 đầu ra số.
- Có tối đa 94 đầu vào số, 74 đầu ra số, 28 đầu vào tơng tự, 7 đầu ra tơng
tự với 7 modul mở rộng tơng tự và số.
- 2 bộ điều chỉnh tơng tự.
- 2 đầu phát xung tốc độ cao, tần số 20 kHz cho dãy xung kiểu PTO hoặc
PWM. Việc kết hợp đầu ra số tốc độ cao và bộ đếm tốc độ cao có thể sử dụng cho
các ứng dụng cần điều khiển có phản hồi tốc độ.
- Tốc độ xử lý logic 0.37 s.
- Các chế độ ngắt và xử lý ngắt: ngắt truyền thông, ngắt theo sờn lên hoặc
sờn xuống của xung, ngắt của bộ đếm tốc độ cao, và ngắt truyền xung.
Mô tả các đèn báo trên CPU.
- SP(đèn đỏ ): Đèn đỏ báo hiệu hệ thống bị hỏng.
- RUN(đèn xanh): Đèn xanh chỉ định PLC làm việc và chơng trình đợc
nạp vào máy.
- STOP:(đèn vàng): Đèn vàng STOP chỉ định PLC đang ở chế độ dừng, dừng
chơng trình đang thực hiện lại.
- Ix.x(đèn xanh): Đèn xanh ở cổng vào chỉ trạng thái tức thời của cổng vào
Ix.x. Đèn này báo tín hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng.
- Qx.x(đèn xanh): Đèn này báo hiệu trạng thái tức thời của cổng ra
Qx.x,trạng thái tín hiệu đầu ra theo giá trị logic của cổng.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Văn Tú _ Lớp
TĐH46 Khoa cơ điện - 59 - Trờng ĐHNNI_ Hà Nội
Cổng truyền thông.
S7 - 200 sử dụng cổng RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho việc ghép
Khoa cơ điện - 60 - Trờng ĐHNNI_ Hà Nội
- Vùng tham số: Là miền lu giữ các tham số nh : từ khóa, địa chỉ
trạm Cũng giống nh vùng chơng trình ,vùng tham số đọc /ghi đợc.
- Vùng dữ liệu: Đợc sử dụng để cất các dữ liệu của chơng trình bao gồm các
kết quả các phép tính, hằng số đợc định nghĩa trong chơng trình,bộ đệm truyền
thông.
- Vùng đối tợng: Bao gồm Timer, bộ đếm tốc độ cao và các đầu ra tơng tự.
Vùng này không thuộc kiểu non- volatile nhng đọc /ghi đợc.
- Vùng dữ liệu: Vùng dữ liệu là vùng có ý nghĩa quan trọng trong việc thực
hiện chơng trình . Nó là miền nhớ động, có thể truy cập theo từng bit, từng byte,
từ đơn hoặc từ kép.
Vùng dữ liệu lại chia thành nhiều miền nhớ nhỏ với các công dụng khác nhau.
Các vùng đó gồm:
V - Variable memory (Miền nhớ).
I - Input image register (Bộ đệm cổng vào).
O - Output image register (Bộ đệm cổng ra).
M - Internal memory bits (Vùng nhớ nội).
SM - Special memory bits (Vùng nhớ đặc biệt).
Kết nối PLC.
- Kết nối dây cung cấp cho CPU và các đầu vào ra của CPU.
Việc kết nối dây nguồn cung cấp cho CPU và nối các đầu vào/ra của CPU
đợc mô tả nh trên hình vẽ: