Luận văn : SO SÁNH KHẢ NĂNG TÁI SINH VÀ NĂNG SUẤT CỦA 9 GIỐNG/DÒNG CAO LƯƠNG TRỒNG TRONG CHẬU part 3 - Pdf 19


ngắn ngày để chăn thả hoặc làm thức ăn xanh, nó cung cấp nhiều cỏ gặm từ
giữa cho đến cuối mùa hè khi các loại cỏ quanh năm khác ngừng sinh trưởng
như cỏ linh lăng (alfalfa), cỏ đuôi mèo (timothy), cỏ dứa (bromegrass). Cao
lương sudan trồng để chăn thả, làm thức ăn xanh băm nhỏ, hoặc ủ, nhưng năng
suất cao hơn các loại cao lương khác chỉ khi sử dụng chăn thả. Năng suất đạt
7.620,48 – 10.160,6 kg/ha (3 – 4 T/acre) chất khô, và có thể đạt 25.401,6 –
30.481,92 kg/ha (10-12 T/acre) thức ăn xanh hoặc cỏ gặm. Cao lương sudan có
thể chăn thả hoặc cắt cỏ tươi cho gia súc ăn khoảng 5 – 6 tuần sau khi trồng,
khi cây đạt chiều cao 45 – 50cm (3 đến 4 tuần dưới điều kiện thời tiết thích
hợp). Ở Upper Midwest cao lương sudan có thể cắt 3 lần hoặc nhiều hơn trên
một vụ trồng. Cỏ khô cũng như thức ăn xanh băm nhỏ có thể thu hoạch trước
giai đoạn làm đòng, khoảng 7 – 8 tuần sau khi trồng, nếu cắt thường xuyên thì
chất lượng cỏ sẽ cao vì vậy hàm lượng chất sơ thấp. Cao lương sudan chứa hàm
lượng acid HCN ít hơn 1/2 so với các loại cao lương khác. Piper sudangrass là
giống có thời gian sinh trưởng ngắn thích hợp cho chăn thả, năng suất thường
đạt cao hơn các giống khác (cỏ gặm hoặc chăn thả), có hàm lượng HCN thấp và
có khả năng kháng nhiều bệnh hơn các giống cao lương sudan khác.
Sudan lai (sorghum-sudangrass) là cây lai giữa hai loại cỏ có năng suất
trung bình. Có thể sử dụng để chăn thả, làm cỏ khô, hay ủ, có năng suất cao với
thân cung cấp hơn 50%. Sudan lai có thân cao hơn, lớn hơn và cho năng suất
cao hơn cao lương sudan, nhưng năng suất không cao hơn Piper sudangrass khi
thu hoạch 3 lần ở giai đoạn cỏ xanh, so với bắp thì sudan lai cho năng suất thấp
hơn nhưng chúng có thể thu hoạch 2 – 3 lần trong một vụ trồng, và thấp hơn cao
lương cỏ. Ở Rosemont, MN ‘Sudan’ (sudan lai) trung bình đạt khoảng 2.540,16
kg/ha (1 T/acre) nhiều hơn Piper sudangrass khi thu hoạch 2 lần. Có thể dự trữ
như băm nhỏ, ủ hoặc đóng thành kiện, thức ăn xanh băm nhỏ hoặc chăn thả.
Cao lương sudan và sudan lai nên chăn thả luân phiên sẽ cho kết quả tốt nhất
với tỉ lệ gia súc chăn thả vừa đủ.

2

cho nấu nướng. Chất nhuộm màu chiết lọc từ cao lương hạt được sử dụng ở phía

2

đông Châu phi. Chất tinh bột của cao lương được chế biến bằng quy trình
nghiền ướt ở Mỹ tương tự như đối với tinh bột bắp, sau đó làm thành đường
dextroz (đường gluco) sử dụng trong thức ăn tinh bột. Từ các giống cao lương
hạt có sáp sử dụng làm keo dán giấy và vải ở Mỹ.

2

Bảng 3: Thành phần dinh dưỡng của các loại cao lương
Loại cây
100% vật chất khô cơ bản
DM TDN NEg NEm CP EE Ca P K NDF ADF
Cao lương hạt
Ủ tươi 30 60 1,31 0,74 7,5 3,0 0,35 0,21 0,37 n/a 38
Cao lương cỏ
Sorgo 27 58 1,24 0,68 6,2 2,6 0,34 0,17 0,12 n/a n/a
Cao lương sudan
Tươi, đầu giai đoạn tăng trưởng 18 70 1,63 1,03 16,8 3,9 0,43 0,41 0,14 55 29
Tươi, giữa giai đoạn trổ bông 23 63 1,41 0,83 8,8 1,8 0,43 0,36 0,14 65 40
Cỏ khô (phơi nắng) 91 65 1,18 0,61 8,0 1,8 0,55 0,30 0,87 68 42
Ủ tươi 28 55 1,14 0,58 10,8 2,8 0,46 0,21 0,25 n/a 42
Bắp ủ
Ủ tươi, giai đoạn trổ bông đầy 33 70 1,63 1,03 8,1 3,1 0,23 0,22 0,96 51 28
Chú thích:
NEg (net energy): năng lượng thuần sinh trưởng, EE (ether extract): chất béo, CP (crude protein ): protein thô, DM (dry matter):
vật chất khô, TDN (total digestible): tổng các chất dinh dưỡng tiêu hóa, NEm (net energy of maintenance): năng lượng thuần duy trì, ADF
(acid detergent fibre): xơ còn lại sau khi thủy phân bằng dung dịch acid (gồm cellulose, lignin, silic), NDF (neutral detergent fibre): xơ

cây đang ở đầu giai đoạn chín sáp sẽ cho năng suất cỏ cao nhất nhưng ở giai
đoạn này rất khó phơi khô. Nếu thu hoạch để ủ, cao lương sudan, sudan lai và
cao lương hạt nên thu hoạch vào giữa giai đoạn chín sáp, độ ẩm của cây là 65 –
70 %, ở giai đoạn này, chất lượng cỏ vẫn tốt.

2

Chất lượng cỏ sẽ giảm khi thu hoạch muộn, cũng có thể thu hoạch khi
cây cao khoảng 76,2 cm (30 inch), phương pháp thu hoạch này, chất lượng cỏ
khô sẽ tốt hơn (phơi khô dễ hơn) và có thể thu hoạch thêm 2 – 3 vụ tái sinh nữa.
Cao lương hạt thu hoạch đầu giai đoạn chín sáp và đem ủ, chứa 52 – 65
% chất khô tiêu hoá được, 8 – 12 % protein thô, 60 – 75 % xơ trung tính, 34 – 40
% xơ acid. Lượng hạt cao hơn, khả năng tiêu hoá cao hơn. Hạt đem ủ, khả năng
tiêu hoá khoảng 90 %. Cao lương hạt ủ chứa ít hạt, nhưng hàm lượng xơ cao hơn
so với bắp. Mặc dù hàm lượng protêin của cao lương ủ tương đương hoặc có thể
cao hơn một ít so với bắp, nhưng khả năng tiêu hoá thấp hơn. Gia súc nói chung
ăn cao lương ủ ít hơn ăn bắp. Để đạt được tỉ lệ tăng trọng tối ưu cho gia súc khi
cho ăn cao lương ủ phải bổ sung thêm protêin, khoáng và vitamin.
Thật khó để đạt được yêu cầu dinh dưỡng đối với bò nuôi tăng sản hoặc
bò nuôi lấy sữa, nếu sudan lai chiếm phần lớn trong khẩu phần cho ăn. Nó thích
hợp hơn đối với bò khô sữa, bò cái tơ hậu bị hơn 12 tháng tuổi, và bò cái thịt,
bê. Sự so sánh về giá trị dinh dưỡng của sudan lai với nhiều loại cỏ thông
thường khác được thể hiện trong bảng 4. Sudan lai chứa nhiều protêin hơn so
với cỏ alfalfa trưởng thành, nhưng chỉ thu hoạch ở giai đoạn sinh trưởng. Ở giai
đoạn này, nó có mức năng lượng tương đương với bắp và cao hơn cỏ alfalfa.
2.5.3. Một vài khuyết điểm khi sử dụng cao lương làm thức ăn gia súc
 Chất độc Cyanua
Cao lương hạt, cao lương cỏ hoặc sudan lai; những giống này chứa lượng
cyanogenic glucosides. Trong dạ cỏ, thành phần này chuyển đổi thành acid
xyanhydric, chất này hấp thụ vào máu, mức độ acid xyanhydric trong máu cao, nó

Mcal/kg
NEm
Mcal/kg
NEg
Mcal/kg
%TDN
Alfalfa
Chồi
Thời kỳ nở hoa
hoàn toàn
Sudan lai
Giai đoạn sinh
trưởng
Trổ bông
Bắp ủ
Giai đoạn trổ
bông nhỏ
Trổ bông hoàn
chỉnh
20
15
17
8
8,5
8
29
37
29
42
30

0
2

 Ngộ độc nitrate
Nitrate có thể tích lũy trong thân cây khi cây bị stress do khô hạn. Việc
ủ có thể làm giảm lượng Nitrate khoảng 25 – 50 %. Đối với cỏ khô, hàm lượng
nitrate sẽ không giảm trong suốt thời kỳ phơi khô. Điều chỉnh tỉ lệ thức ăn khi
cho ăn, thì cỏ khô sẽ không gây vấn đề cho gia súc. Ngộ độc nitrate: mức độ
nitrate cao so với bình thường trong cỏ có thể dẫn đến ngộ độc nitrate và làm
cho gia súc chết đồng bộ. Sự hình thành các khí ủ (CO
2
, NH
3,
) nếu cây được ủ
tùy theo các loại cỏ khác nhau, sudan lai và cây ngũ cốc có thể tích lũy mức độ
cao nhất, các loại cỏ sử dụng làm cây thức ăn gia súc tích lũy ở mức độ trung
bình. Trong khi ở cây họ đậu tích lũy ở mức độ thấp ít gây vấn đề cho gia súc.
Ngộ độc nitrate cũng có thể quan tâm với bắp xanh băm nhỏ và bắp ủ. Trong
điều kiện khí hậu khô hạn, hoặc bị stress, cao lương có khuynh hướng tích tụ
nitrate có thể gây độc cho gia súc. Nếu mức độ nitrate trong cây cao, nên ủ hoặc
kết hợp với các loại thức ăn khác để giảm lượng nitrate sử dụng.
Bón đạm quá cao sẽ làm gia tăng khả năng gây độc của HCN nhiều hơn
cũng như ngộ độc nitrate, cây có màu xanh đậm thường chứa mức độ acid cao.
Một vài loại cao lương hạt, cao lương, hoặc sudan lai gây độc cho ngựa
chưa rõ nguyên nhân.

2

2.6. Nhu cầu thức ăn cho bò
Bảng 5: Sức sản xuất của bò đực tơ và bò cái tơ khi cho ăn thức ăn từ 4 loại cỏ

a
16,42
a
Chú thích:
*: vật chất khô cơ bản
a,b: các giá trị trong cùng 1 cột và giai đoạn khác biệt có ý nghĩa 0.5%
1 pound:

Nhóm bò cho ăn thức ăn khô từ cao lương sudan có năng suất thấp nhất.
Đối với hai loại cỏ khô, thì lượng chất khô sử dụng được đạt bình quân là 25%
cao hơn so với hai loại thức ăn ủ. Tuy nhiên, cỏ khô sử dụng ít có hiệu quả.
Cấu tạo hàm răng bò chỉ cho phép gặm không dưới 22mm. Bò gặm cỏ
có hiệu xuất cao nhất khi cỏ có độ cao 12-18cm (Craplet, 1963). Nhưng theo
Voisin, đồng cỏ lâu năm bò gặm có hiệu suất nhất ở độ cao 18cm, còn đồng cỏ
tạm thời độ cao thích hợp là 20cm. Bò thường di chuyển nhiều, ăn đồng đều cả cỏ
già lẫn cỏ non, nhưng ăn không sát. Trung bình mỗi ngày có thể cho một con bò
ăn khoảng 30-35 kg cỏ (1/10 trọng lượng của con bò) (Phùng Quốc Quảng,
2002).

2

Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1. Phương tiện thí nghiệm
- Chậu: 61 chậu, đường kính 32 cm
- Giống: 8 giống nhận từ trung tâm nghiên cứu ICRISAT (International
Crops Research Institurte the semi-Arid Tropics) và 1 giống đối chứng đối
chứng thu thập ở Phú tân.
Bảng 6: Danh sách giống cao lương thí nghiệm
Thứ tự Số thứ tự trong danh sách gốc Nguồn gốc Ghi chú


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status