Gồm 8 mẫu cá thương phẩm bệnh trong mùa mưa. Khi quan sát bằng mắt
thường không thấy dấu hiệu bệnh lý bên ngoài, nhưng nội quan được ghi nhận có
những dấu hiệu khác thường về mầu sắc trên các cơ quan gan, thận, lách.
Bảng 8- Màu sắc các cơ quan gan, thận,lách của cá bệnh không biểu hiện xuất
huyết bên ngòai
Màu sắc cơ quan Số lần xuất hiện Tỉ lệ%
Gan: màu đen xám 7 29,17
Gan : màu vàng xanh 1 4,17
Thận : màu hồng nhạt 4 16,66
Thận: màu tái xám 3 12,5
Thận: màu xám nhạt 1 4,17
Lách : màu hồng nhạt 4 16,66
Lách: màu tái xám 3 12,5
Lách: màu xám nhạt 1 4,17
Cộng 24 100,00
Biểu đồ 4. Màu sắc các cơ quan gan, thận,lách của cá bệnh không biểu hiện
xuất huyết bên ngòai
III.3 Kết quả phân lập nuôi cấy và đònh danh vi khuẩn trên các mẫu cá
thu thập được
42
III.3.1 Số lượng mẫu theo mùa vụ, khu vực
Số lượng mẫu cá bệnh thu được là 75 mẫu, và 5 mẫu đối chứng (thu vào mùa
khô, trên bè sông Hậu) đều là cá nuôi bè, được chia theo mùa và khu vực.
- Mùa mưa có 53 mẫu, gồm 32 mẫu, thu trên khu vực bè sông Tiền, 21 mẫu
thu trên khu vực bè sông Hậu.
- Mùa khô có 22 mẫu, gồm 10 mẫu, thu trên khu vực bè sông Tiền, 12 mẫu
thu trên khu vực bè sông Hậu.
III.3.2 Kết quả phân lập đònh tính
III.3.2.1 Nuôi cấy và đònh danh vi khuẩn
Trên tổng số 80 mẫu thu cá ba sa bệnh và đối chứng. Kết qủa nuôi cấy và đònh
danh vi khuẩn phân lập được 2 giống Aeromonas và Pseudomonas gồm các lòai:
Aeromonas hydrophila, Aeromonas caviae, Aeromonas sobria, Aeromonas sp và
Pseudomonas sp.
a. Giống Aeromonas: thuộc họ Vibrionaceae. Các lòai vi khuẩn thuộc
giống Aeromonas chia thành 2 nhóm, nhóm không di động và di động. Nhóm
Aeromonas di động gồm Aeromonas hydrophila, A. caviae, A. sobria là những lòai
ưa nhiệt ôn hòa, di động (Poppoff 1984).
- Aeromonas sp
Vi khuẩn Aeromonas sp phân lập từ cá ba sa bệnh và cá đối chứng của bè nuôi
ở cả hai khu vực sông Tiền và sông Hậu vào mùa mưa lẫn mùa nắng. Aeromonas
sp được tìm thấy từ các mẫu phân lập gan, thận, lách cá giống cũng như cá thương
phẩm . Sự xuất hiện của Aeromonas sp đôi khi riêng lẻ, nhưng đa số các mẫu phân
lập xuất hiện các vi khuẩn khác như Aeromonas hydrophila, Aeromonas caviae,
Aeromonas sobria, Pseudomonas sp. Số lần xuất hiện của vi khuẩn Aeromonas sp
được thể hiện qua bảng 9.
Gelatine +
Urea, Phenylalanine -
44
+ Kháng sinh đồ: Kháng sinh đồ của vi khuẩn Aeromonas sp theo
Bảng 11. Kháng sinh đồ của vi khuẩn Aeromonas sp
Số TT Kháng sinh
Aeromonas sp
1 Furazolidone S:kháng sinh nhạy cảm
2 Neomycine S: //
3 Gentamycine S: //
4 Penicilline R:kháng sinh đề kháng
5 Ampicilline R: //
6 Tetramycine R: //
7 Streptomycine R: //
8 Chloramphenicole R: //
9 Sulfamethoxazole N: ít nhạy cảm
- Aeromonas hydrophila
Vi khuẩn Aeromonas hydrophila phân lập từ cá bệnh có nguồn gốc từ bè nằm
trên sông Hậu trong cả 2 mùa. Riêng mẫu cá bệnh có nguồn gốc từ bè sông Tiền
vi khuẩn Aeromonas hydrophila chỉ bắt gặp vào mùa khô. Aeromonas hydrophila
được phân lập từ các cơ quan nội tạng như gan, thận, lách của cá bệnh. Hầu hết
các vi khuẩn đều được phân lập từ cá ba sa thương phẩm. Trên mẫu phân lập,
tìm thấy sự xuất hiện của A. hydrophila, ngòai ra còn thấy các vi khuẩn khác như
Aeromonas sobria, , Aeromonas caviae, Aeromonas sp, Pseudomonas sp. Sự xuất
hiện của Aeromonas hydrophila được thể hiện qua bảng 12.
Bảng 12. Tần số xuất hiện của A. hydriophila
Số lần xuất hiện
Lai cá 46
Hình 4. Vi khuẩn Aeromonas hydrophila
Các phản ứng sinh hóa và đường đònh danh vi khuẩn
Các phản ứng sinh hóa và đường được thể hiện qua bảng 13.
Bảng13. Các phản ứng sinh hóa và đường của Vi khuẩn A. hydrophila
Các phản ứng sinh hóa và đường
Aeromonas hydrophila
OF/O, OF/F +/+
Indol +
ONPG +
MR-VP +/+
Gelatine +
H
2
Hình 5 . Kháng sinh đồ vi khuẩn Aeromonas hydrophila
48
- Aeromonas sobria
Vi khuẩn Aeromonas sobria phân lập từ cá ba sa bệnh có nguồn gốc bè nuôi
từ sông Tiền và sông Hậu, xuất hiện trên cơ quan: gan, thận, lách của cá ba sa vào
mùa mưa và mùa khô. Vi khuẩn Aeromonas sobria chỉ bắt gặp trong mẫu cá
thương phẩm. Chiếm 22,4 % trên tổng số lần vi khuẩn xuất hiện trên cá thương
phẩm.
Các mẫu phân lập có Aeromonas sobria cũng bắt gặp những vi khuẩn khác
nhiễm cùng cơ quan như Aeromonas hydrophila, Aeromonas caviae, Aeromonas sp,
Pseudomonas sp. Chỉ thấy Aeromonas sobria xuất hiện đơn độc trên 2 mẫu cá
bệnh thuộc bè sông Tiền, 2 mẫu thuộc bè sông Hậu và 1 mẫu đối chứng vào mùa
khô.
Bảng 15. Tần số xuất hiện Aeromonas sobria
Số lần xuất hiện
Lai cá
TSXH/n %
KCN -
Nitrate +
Oxydase, Catalase +
Urea, Phenylalanine +
Glucose,gas -
Arabinose -
Manitol +
Maltose +
Sucrose d
Ghi chú : d = ±
+ Kết quả kháng sinh đồ
Kháng sinh đồ của vi khuẩn Aeromonas sobria theo bảng sau
Bảng 17.Kháng sinh đồ của vi khuẩn Aeromonas sobria
Số TT Kháng sinh
Aeromonas sobria
1 Furazolidone S: kháng sinh nhạy cảm
2 Neomycine N: ít nhạy cảm
3 Gentamycine S: kháng sinh nhạy cảm
4 Penicilline R: kháng sinh đề kháng
5 Ampicilline R: //
6 Tetramycine S: kháng sinh nhạy cảm
7 Streptomycine S: //
8 Chloramphenicole S: //
9 Sulfamethoxazole S: // 50
- Aeromonas caviae
Vi khuẩn Aeromonas caviae được phân lập từ các mẫu bệnh phẩm cá ba sa