ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ
K34- TRUNG CẤP HỆ CHÍNH QUY
Ngày thi: Sáng 8 /7/ 2010
Đề số 01
Câu 1(2.50 điểm):
- Nếu sinh viên chỉ nêu các nhận định a, b, c, d ,e “sai” đạt 0.25 điểm/câu
- Nếu sinh viên nêu nhận định a, b, c, d, e “sai” và giải thích đúng, đầy đủ, hợp lý đạt 0.50
điểm/câu
- Nếu sinh viên trả lời khác với cách dưới đây nhưng hợp lý thì vẫn cho điểm tối đa với mỗi
nhận định.
a. Nhận định a sai (0.25 điểm). Chế tài phạt vi phạm hợp đồng được áp dụng nếu trong hợp
đồng các bên có thỏa thuận về việc áp dụng chế t ài này, trừ trường hợp miễn trách nhiệm.
Chế t ài bồi
thường thiệt hại được áp dụng khi bên bị vi phạm chứng minh b ên vi phạm có hành vi vi
phạm hợp
đồng, có thiệt hại thực tế, h ành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt
hại (0.25
điểm). (Lưu ý: Nếu sinh viên chỉ trả lời một trong hai ý tr ên vẫn đạt điểm tối đa)
b. Nhận định b sai(0.25 điểm). Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng văn bản, miệng
(lời
nói), hành vi (0.25 điểm).
c. Nhận định c sai (0.25 điểm). Hợp đồng mua bán hàng hóa còn có thể được điều chỉnh bởi
các
quy định của pháp luật dân sự (0.25 điểm).
d. Nhận định d sai (0.25 điểm). Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết bao gồm tổ chức
được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập, cổ đông sáng lập có thể là cá nhân, tổ chức
(0.25 điểm)
e. Nhận định e sai(0.25 điểm.) Tranh chấp trong hoạt động mua bán chứng khoán t huộc
thẩm quyền giải quyết theo thủ tục s ơ thẩm của Tòa án nhân dân Tỉnh (0.25 điểm)
Câu 2 (2.50 điểm):
tặng cho, thế chấp, cầm cố v à các hình thức khác theo quy định của pháp luật v à Điều lệ
công ty (0.25
điểm); trường hợp chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế thay thế thành
viên đã chết
trở thành thành viên góp vốn của công ty(0.25 điểm).
Câu 3 (5.00 điểm):
Câu a (1.00 điểm). Vì trong hợp đồng các bên không thỏa thuận việc “chậm thanh toán tiền
hàng
đợt 1” là điều kiện dẫn đến đình chỉ hợp đồng nên hành vi đình chỉ thực hiện hợp đồng của b
ên K là
sai(0.25 điểm). Bên đình chỉ thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho b ên kia biết về
việc đình chỉ
hợp đồng (0.25 điểm). Trong trường hợp không thông báo ngay m à gây thiệt hại cho bên
kia thì bên
đình chỉ thực hiện hợp đồng phải bồi th ường thiệt hại(0.25 điểm). Việc đình chỉ thực hiện
hợp đồng
của bên K đã dẫn đến thiệt hại cho bên D số tiền 50 triệu đồng. Bên D đã yêu cầu bên K
phải bồi
thường khoản tiền này là đúng với quy định của pháp luật (0.25 điểm).
Câu b (2.00 điểm). Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện h ành thì sự kiện bất khả
kháng có
những đặc điểm sau đây: Phải l à sự kiện xảy ra một cách khách quan; các b ên không thể
lường trước
được, không thể khắc phục đ ược mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết v à khả năng
cho phép,
chẳng hạn như thiên tai, hỏa hoạn, địch họa(0.25 điểm)v.v Xét các điều kiện này thì việc
bên D đưa ra lý do giao hàng trễ cho bên K là do lỗi chậm giao hàng của bên cung cấp
nguyên liệu (bên thứ ba) cho bên D và cho rằng đây là trường hợp bất khả kháng là không
đúng (0.50 điểm). Vì đây không phải là trường hợp bất khả kháng n ên D không được miễn
trách nhiệm hợp đồng.(0.25 điểm).
- Nếu sinh viên chỉ nêu các nhận định a, b, c, e “sai”; d “đúng” đạt 0.25 điểm/câu
- Nếu sinh viên nêu nhận định a, b, c, e “sai”; d “đúng” v à giải thích đúng, đầy đủ, hợp lý
đạt
0.75 điểm/câu
- Nếu sinh viên trả lời khác với cách dưới đây nhưng hợp lý thì vẫn cho điểm tối đa với mỗi
nhận định.
a. Nhận định a sai (0.25 điểm). Pháp nhân là một tổ chức được thành lập hợp pháp; có cơ
cấu tổ
chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài
sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập (0.25 điểm).
Trong khi đó tài sản của Doanh nghiệp Tư nhân không có sự tách bạch với chủ sở hữu nên
Doanh nghiệp Tư nhân không có tư cách pháp nhân (0.25 điểm).
b. Nhận định b sai (0.25 điểm). Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền tiến hành thủ
tục phá sản đối với hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện đó (0.25 điểm). Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tiến h ành thủ tục phá sản
đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh đó (0.25 điểm)
c. Nhận định c sai (0.25 điểm). Hợp đồng dân sự có thể có hiệu lực từ thời điểm giao kết, từ
thời điểm do các bên thỏa thuận hoặc từ thời điểm pháp luật có quy định cụ thể khác (0.25
điểm). Ví dụ, hợp đồng mua bán nhà có hiệu lực từ thời điểm hợp đồng đ ược công chứng,
chứng thực (0.25 điểm).
d. Nhận định d đúng (0.25 điểm). Tòa án được quyền thụ lý vụ án khi sự việc thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án (0.25 điểm)và không có sự thỏa thuận của các bên về việc giải
quyết theo thủ tục
trọng tài (0.25 điểm)
e. Nhận định e sai (0.25 điểm.) Chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng v à chế tài buộc bồi
thường thiệt hại có thể áp dụng cùng lúc(0.25 điểm), nếu có hành vi vi phạm, có thiệt hạị
xảy ra và hành vi vi phạm của bên vi phạm là nguyên nhân gây ra thiệt hại đối với bên bị vi
phạm hợp đồng (0.25 điểm)
Câu 2 (2.25 điểm):
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.
T òa án ra
quyết định mở thủ tục phá sản khi có các căn cứ chứng minh doanh nghiệp lâm v ào tình
trạng phá sản.
* Phục hồi hoạt động kinh doanh (0.25 điểm):
- Thẩm phán ra quyết định áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh sau khi Hội nghị
chủ nợ
lần thứ nhất thông qua nghị quyết đồng ý với các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh
doanh, kế hoạch
thanh toán nợ cho các chủ nợ. Thời hạn tối đa để thực hiện ph ương án phục hồi hoạt động
kinh doanh
của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là 3 năm, kể từ ngày cuối cùng đăng báo về
quyết định
của tòa án công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về ph ương án phục hồi hoạt động
kinh doanh của
doanh nghiệp.
* Thanh lý tài sản, các khoản nợ(0.25 điểm)
- Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục thanh lý t ài sản trong những trường hợp sau đây:
Khi Hội
nghị chủ nợ không thành; khi có nghị quyết của Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất .
* Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác x ã bị phá sản (0.25 điểm)
- Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản và ra quyết định tuyên bố doanh
nghiệp
bị phá sản.
Câu 3 (4.00 điểm):
Câu a (1.25 điểm): Việc hợp nhất không hợp pháp (0.50 điểm) vì A và B không cùng loại
hình doanh nghiệp (0.75 điểm)
Câu b (1.75 điểm):
- Yêu cầu của B đối với phần buộc bồi th ường thiệt hại 200 triệu đồng l à hợp pháp (0.25
điểm)
b. Nhận định b đúng (0.25 điểm). Trong công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn
(0.25 điểm), thành viên góp vốn có thể là một tổ chức (0.25 điểm)
c. Nhận định c sai (0.25 điểm). Hợp đồng mua bán nhà ở phải được lập thành văn bản (0.25
điểm), có công chứng hoặc chứng thực (0.25 điểm)
d. Nhận định d sai (0.25 điểm). Thư ký Tòa án là người tiến hành tố tụng (0.50 điểm)
e. Nhận định e sai (0.25 điểm.) Chế tài hủy bỏ hợp đồng và chế tài buộc bồi thường thiệt
hại có
thể được áp dụng cùng lúc (0.25 điểm), nếu có hành vi vi phạm, có thiệt hại xảy ra, hành vi
vi phạm là
nguyên nhân gây ra thiệt hại đối với bên bị vi phạm (0.25 điểm)
Câu 2 (2.25 điểm):
Theo quy định của pháp luật phá sản hiện hành:
Câu a: Phân loại chủ nợ(0.75 điểm):
Chủ nợ có bảo đảm: Ngân hàng Vietcombank, NH Incombank (Nếu có tài sản bảo đảm toàn
bộ
việc thực hiện nghĩa vụ của con nợ) (0.25 điểm)
Chủ nợ có bảo đảm một phần: Ngân hàng AgriBank, NH Incombank (Nếu có tài sản bảo
đảm một
phần việc thực hiện nghĩa vụ của con nợ) (0.25 điểm)
Chủ nợ không có bảo đảm: Ngân h àng IncomBank (Nếu không có tài sản bảo đảm việc
thực hiện
nghĩa vụ của con nợ), công ty CP vận tải M, công ty TNHH G, doanh nghiệp t ư nhân K, công
nhân
(0.25 điểm)
Câu b: Những chủ nợ có quyền nộp đ ơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty X (0.75
điểm): Khi nhận thấy doanh nghiệp lâm v ào tình trạng phá sản thì các chủ nợ không có bảo
đảm hoặc
có bảo đảm một phần đều có quyền nộp đ ơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh
nghiệp đó (0.25
điểm). Trong trường hợp doanh nghiệp không trả đ ược lương, các khoản nợ khác cho người
giữa hai
tổ chức có đăng ký kinh doanh, mục ti êu lợi nhuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân
dân cấp huyện (0.25 điểm). A có thể khởi kiện đến Tòa án nơi bị đơn có trụ sở, Tòa án nhân
dân huyện
Tư Nghĩa để yêu cầu giải quyết theo thủ tục s ơ thẩm vụ tranh chấp này(0.25 điểm). Thời
hiệu khởi kiện
là 2 năm (0.50 điểm) kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ (LẦN 2)
Khóa 34 – Trung cấp hệ chính quy
Ngày thi: Chiều ngày 08/08/2010.
Đề số 01
Câu 1 (0.50 điểm): CTCP A có thể có tối thiểu 03 cổ đông (0.25 điểm).
Giải thích (0.25 điểm): Đối với loại hình CTCP thì Luật Doanh nghiệp quy định số cổ
đông tối thiểu là 03 cổ đồng, CTCP A là loại hình CTCP nên phải tuân theo quy định này.
Câu 2 (0.75 điểm): CTCP A có tư cách pháp nhân (0.25 điểm).
Giải thích (0.50 điểm) : Pháp nhân là một tổ chức có các điều kiện theo quy định tại Điều
84- Bộ luật dân sự 2005: Pháp nhân là một tổ chức được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức
chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác v à tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
nhân danh mình tham gia các quan h ệ pháp luật một cách độc lập (0.25 điểm). CTCP có đủ các
yếu tố của một pháp nhân nên CTCP A là pháp nhân kinh tế (0.25 điểm).
Câu 3 (0.50 điểm):
- Công ty TNHH B không được quyền phát hành tất cả các loại chứng khoán (0.25 điểm).
- GT (0.25 điểm): Luật Doanh nghiệp quy định CT TNHH không được phát hành cổ phần
nên CT TNHH B không được quyền phát hành tất cả các loại chứng khoán (được phát hành tất
cả các loại chứng khoản, trừ cổ phần theo quy định tại khoản 3, Điều 38- Luật Doanh nghiệp).
Câu 4 (0.75 điểm):
- Cổ đông của CTCP A không được tự do chuyển nhượng cổ phần (0.25 điểm).
- Giải thích (0.50 điểm) : CTCP A gồm có 05 cổ đông sáng lập được thành lập vào ngày
cầu phạt 25 triệu là sai (0.25 điểm)
Câu 8 (2.25 điểm):
- Thời hiệu khởi kiện (0.25 điểm): 02 năm kể từ ngày quyền là lợi ích hợp pháp bị xâm hại
- Xác định thẩm quyền của Tòa án (1.00 điểm): Thẩm quyền của TAND cần xác định
theo vụ việc, theo cấp, lãnh thổ và được quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2004. Trong
trường hợp này, Nguyên đơn là Bên A (thành phố Q- tỉnh K); bị đơn là Bên B (huyện N- tỉnh
Q). Việc xác định cần thực hiện:
+ Thẩm quyền theo vụ việc (0.25 điểm): Tranh chấp về mua bán hàng hóa;
+ Thẩm quyền của tòa án các cấp (0.25 điểm): TAND cấp huyện vì đây là tranh chấp mua
bán hàng hóa phát sinh trong ho ạt động kinh doanh thương mại giữa hai tổ chức có đăng ký kinh
doanh, mục tiêu lợi nhuận (Điểm a khoản 1 Điều 29 BLTTDS 2004).
+ Thẩm quyền theo lãnh thổ (0.50 điểm): TAND huyện N (Tòa án nơi bị đơn có trụ sở
chính) có thẩm quyền giải quyết (0.25 điểm). Nếu hai bên có thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận
tòa nơi nguyên đơn giải quyết TAND thành phố Q có thẩm quyền giải quyết (0.25 điểm).
- Cơ quan giải quyết tiếp (0.50 điểm) : Nếu TAND huyện N (tỉnh Q) xét xử sơ thẩm thì
TAND tỉnh Q xét xử phúc thẩm (02.5 điểm); nếu TAND thành phố Q (tỉnh K) xét xử sơ thẩm
thì TAND tỉnh K xét xử phúc thẩm, (0.25 điểm).
- Xác định trọng tài (0.50 điểm): Nếu hai bên có thỏa thuận trọng tài trước hoặc sau khi
tranh chấp xảy ra thì bên A có quyền yêu cầu Trung tâm trọng tài giải quyết (0.25 điểm), nếu
không có thỏa thuận trọng tài hoặc có thỏa thuận trọng tài nhưng thỏa thuận trọng tài vô hiệu thì
bên A không thể yêu cầu Trung tâm trọng tài giải quyết (0.25 điểm)
Câu 9 (1.00 điểm):
- Trách nhiệm tài sản (0.25 điểm): CTCP A bị tuyên bố phá sản thì cổ đông phải chịu
trách nhiệm trong phạm vi số vốn đ ã góp vào CTCP (cổ đông chịu TNHH trong kinh doanh).
-Xác định cơ quan (0.75 điểm): Việc mở thủ tục phá sản chỉ do cơ quan duy nhất do Tòa
án có thẩm quyền thực hiện (0.25 điểm). TAND nơi CTCP A đăng ký kinh doanh có thẩm
quyền tiến hành thủ tục phá sản (0.25 điểm) TAND tỉnh K (0.25 điểm).
Câu 10 (1.50 điểm): Sự khác biệt giữa loại hình CTCP A khác với Công ty TNHH B:
* Học sinh trình bày những đặc điểm cơ bản dưới đây thì đạt điểm tối đa 1.25 điểm:
- Số lượng (0.25 điểm): Đối với Cổ đông công ty A thì tối thiểu là 03 cổ đông và không
Câu 3 (0.75 điểm): CTTNHH B có tư cách pháp nhân ( 0.25 điểm).
Giải thích (0.50 điểm): Pháp nhân là một tổ chức có các điều kiện theo quy định tại Điều
84- Bộ luật dân sự 2005: Pháp nhân l à một tổ chức được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức
chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác v à tự chịu trách nhiệm bằng t ài sản đó;
nhân danh mình tham gia các quan h ệ pháp luật một cách độc lập (0.25 điểm). CT TNHH có đủ
các yếu tố của một pháp nhân n ên CT TNHH B là pháp nhân kinh t ế (0.25 điểm).
Câu 4 (0.50 điểm):
- Giám đốc CTCP A không được kiêm nhiệm làm Giám đốc của công ty khác (0.25 điểm).
- Giải thích (0.25 điểm): theo quy định Luật Doanh nghiệp 2005 (K2 - Điều 116) thì Giám
đốc (Tổng giám đốc) CTCP không đ ược kiêm nhiệm làm Giám đốc (Tổng giám đốc) doanh
nghiệp khác (trong đó có cả công ty v ì công ty được xem là mọt loại hình doanh nghiệp)
Câu 5 (0.50 điểm):
- Có thể chia CTCP A thành nhiều CTCP khác nhau (0.25 điểm).
- Giải thích (0.25 điểm): Đây l à loại hình công ty chịu TNHH trong kinh doanh; Luật
Doanh nghiệp quy định cho phép chia DN nh ưng chỉ áp dụng dụng đối với loại h ình CTCP, CT
TNHH (Điều 150 Luật Doanh nghiệp).
Câu 6 (1.25 điểm):
Hợp đồng chấm dứt khi thuộc một trong các tr ường hợp sau (0.25 điểm): Hợp đồng đã
được hoàn thành; theo thỏa thuận của hai bên; cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc
chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực
hiện; hợp đồng bị hủy bỏ hoặc bị đ ơn phương chấm dứt thực hiện; hợp đồng không thể thực
hiện được do đối tượng của hợp đồng không c òn và các bên có thể thỏa thuận thay thế đối t ượng
khác hoặc bồi thường thiệt hại; các trường hợp khác.
Vậy, Hợp mua bán hành hóa giữa 02 doanh nghiệp trong tình huống chấm dứt thực hiện
khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Hợp đồng đã được hoàn thành (0.25 điểm)
- Một bên chấm dứt hoạt động kinh doanh (0.25 điểm)
- Hợp đồng bị hủy bỏ hoặc bị đ ơn phương chấm dứt thực hiện (0.25 điểm)
- Đối tượng của hợp đồng không c òn; theo thỏa thuận của 02 bên và các trường hợp khác (0.25
điểm).
thẩm thì TAND tỉnh T xét xử phúc thẩm (02.5 điểm); nếu TAND thành phố T (tỉnh Q) xét xử
sơ thẩm thì TAND tỉnh Q xét xử phúc thẩm, (0.25 điểm).
Câu 9 (1.25 điểm):
- Xác định trách nhiệm tài sản (0.50 điểm): Công ty TNHH B bị tuyên bố phá sản thì các
thành viên chịu trách nhiệm như sau: A: 500 triệu đồng; B: 700 triệu đồng; C: 300 triệu đồng;
K: 2,5 tỷ đồng (0.25 điểm), vì theo quy định của Luật Doanh nghiệp th ì thành viên công ty
TNHH chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty (0.25 điểm) .
- Xác định cơ quan giải quyết phá sản (0.75 điểm): Việc mở thủ tục phá sản chỉ do c ơ
quan duy nhất do Tòa án có thẩm quyền thực hiện (0.25 điểm). TAND nơi CT TNHH B đăng
ký kinh doanh có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản (0.25 điểm) TAND tỉnh Q (0.25
điểm).
Câu 10 (1.75 điểm): Sự giống nhau giữa loại h ình CTCP A với CT TNHH B:
* Học sinh trình bày những đặc điểm cơ bản dưới đây thì đạt tối đa 1.25 điểm:
- Chủ sở hữu (cổ đông, thành viên) (0.25 điểm): Đều là loại hình doanh nghiệp có nhiều
chủ sở hữu; thành viên (cổ đông) có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
- Trách nhiệm tài sản (0.25 điểm): Đều chịu trách nhiệm hữu hạn.
- Tư cách pháp nhân (0.25 điểm): Đều có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Cơ cấu tổ chức quản lý điều h ành (0.25 điểm): Điều hành kinh doanh là Giám đ ốc (Tổng
giám đốc), có cấu tổ chức có Ban kiểm soát;
- Quyền kinh doanh (0.25 điểm): chủ sở hữu công ty đều đ ược quyền tham gia thành lập
doanh nghiệp khác.
* Học sinh nêu các ý khác phù hợp (0.25 điểm): về tổ chức lại doanh nghiệp ; giải thể,
phá sản doanh nghiệp;…