ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC LỚP 12 Câu 1: 2 điểm.
a. Phương trình tổng quát của quang hợp: 0.5 điểm
6CO
2
+ 6H
2
O +674 kcal as+dl 6C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
b. Các thành phần tham gia và vai trò của chúng: 0.5điểm
- Ánh sáng:cung cấp năng lượng
- Hệ sắc tố quang hợp:hấp thu & chuyển hóa năng lượng.
- CO
2
là nguồn cácbon để cung cấp chất hữu cơ,
- H
2
O vừa là nguyên liệu vừa là sản phẩm của quá trình.
c. Vai trò của các sản phẩm được hình thành trong pha sáng & pha tối của quang
nhiều
SỞ GD và ĐT THỪA THIÊN HUẾ
Trường THPT Phú Bài.
Vuihoc24h.vn
- Phần lớn vật chất được tái sử dụng
tạo thành chu kì khép kín.
- Phần lớn năng lượng thoát ra dưới
dạng nhiệt khó sử dụng lại.
Câu 3:1 điểm.
Quần xã sinh vật là gì?. Làm thế nào quần xã có thể điều chỉnh cấu trúc để tạo nên
trạng thái cân bằng sinh học.
- Quần xã sinh vật : 0.5 điểm
- Quần xã có thể điều chỉnh cấu trúc để tạo nên trạng thái cân bằng sinh học do: 0.5
điểm
+ Mỗi quần thể trong quần xã có khả năng duy trì số lượng cá thể ổn định ở trạng
thái cân bằng qua cơ chế điều hòa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.
+ 2 phương thức :điều hòa khắc nghiệt,điieù hòa mềm dẻo
+ Sự hình thành cấu trúc phân tầng làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống trong
quần xã làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể và quần thể.
+ Trong quần xã thường xuyên diễn ra quan hệ hổ trợ và đối địchdẫn đến hiện
tượng khống chế sinh học tạo nên trạng thái cân bằng sinh học.
Câu 4:1 điểm.
Phân biệt định luật di truyền phân li độc lập các tính trạng với quy luật hoán vị gen.
Phân li độc lập
Hoán vị gen
- Các cặp gen nằm trên các cặp NSt
- F
2
phân tính tỉ lệ kiểu hình tùy thuộc
vào tần số hoán vị gen.
- Số kiếu gen nhiều hơn 3
n
Vuihoc24h.vn
- Cá thể đực và cái đều có sự phân li
độc lập và tổ hợp tự do giống nhau. - Sự hoán vị gen ở 1 số loài chỉ xảy ra
ở cá thể đực hoặc cái.
Câu 5: 2 điểm
a. Xác định kiểu gen,kiểu hình của nòi thỏ z: 1 điểm
- Theo đề bài P có tính trạng tương phản và F
1
đồng tính P thuần chủng và F
1
phải dị hợp các cặp gen.
- Phân tích kết quả lai giữa F
1
và z
+ Về màu lông: đen, nâu = 1:1 F
1
mang cặp genAa, z mang cặp gen aa.
+ Về độ dài lông: dài, ngắn = 1:1 F
+ Dưới ánh sáng mạnh.
+ Trong bóng râm.
Vuihoc24h.vn
+ Che chậu bằng giấy đen
- Nhận xét khí tạo ra trong thí nghiệm quang hợp. Rút ra kết luận chung và kết quả
của quá trình quang hợp: 0.5 điểmCâu 7: 1 điểm.
Cách nhận biết từng dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắt thể.
- Mất đoạn: gen lặn biểu hiện ra kiẻu hình ở trạng thái dị hợp tử thiếu.
- Hoặc có thể quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể (NST) dưới kính hiển vi dựa trên sự
bắt cặp NST tương đồng.
- Lặp đoạn: Có thể quan sát sự tiếp hợp các NST tương đồng trong những trường
hợp nhất định (tạo nên vòng NST)
- Đảo đoạn: Dựa trên mức độ bán bất thụ hoặc dựa trên sự bắt cặp NST tương
đồng trong giảm phân ở cá thể dị hợp tử.
Câu 7: 1 điểm.
Nêu cách nhận biết từng dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắt thể. Có 6 dạng đột biến
cấu trúc, mỗi dạng 0,17 điểm
- Mất đoạn
- Đảo đoạn
- Lặp đoạn
- Chuyển đoạn trên 1 NST
- Chuyển đoạn tương hỗ
- Chuyển đoạn không tương hỗ
Vuihoc24h.vn
b. Phân tích quy luật di truyền đã chi phối sự di truyền đồng thời của các tính trạng,
viết sơ đồ lai.
Câu 6:2 điểm.
SỞ GD và ĐT THỪA THIÊN HUẾ
Trường THPT Phú Bài.
Vuihoc24h.vn
Hãy bố trí thí nghiệm để chứng minh cây xanh nhả oxi trong quá trình quang hợp
Câu 7: 1 điểm.
Nêu cách nhận biết từng dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắt thể.
………………… Hết………………………
Vuihoc24h.vn