Chuyên đề tốt nghiệp
Luận văn
Đề tài “ Hoàn thiện công tác quản trị
rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNN &
PTNT Nam Hà Nội ”
1
Trần Thanh Hà Lớp: TCDN 46Q
1
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại.
NHNN &PTNT VN :Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
NHNN : Ngân hàng nhà nước.
TCTD : Tổ chức tín dụng.
QĐ : Quy định.
TGTCKT – XH :Tiền gửi tổ chức kinh tế xã hội.
TGDC : Tiền gửi dân cư.
TSC : Trụ sở chính.
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước.
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
HTX : Hợp tác xã.
HĐQT : Hội đồng quản trị.
TGĐ : Tổng giám đốc.
SXKD : Sản xuất kinh doanh.
TSLĐ : Tài sản lưu động.
CNH – HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá.
2
Trần Thanh Hà Lớp: TCDN 46Q
2
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng…………………………….26
1.3.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng… ……… ……… 27
1.3.3. Các nguyên tắc chung của Uỷ ban Giám sát ngân hàng Basel về
quản trị rủi ro trong tín dụng……………………………………………….31
1.3.4. Công cụ quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại…….32
1.3.5. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng
thương mại………………………………………………………………….37
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại………………43
4
Trần Thanh Hà Lớp: TCDN 46Q
4
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.1 Các yếu tố chủ quan……….……………………………… 43
1.4.2 Các yếu tố khách quan……… …………………………… 44
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội…………………45
2.1. Giới thiệu chung về NHNN &PTNT Nam Hà Nội……………… 45
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của NHNN & PTNT Nam
Hà Nội………………………………………………………… 45
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những
năm gần đây…………………………………………………………… 48
2.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNN & PTNT
Nam Hà Nội………………………………………………………… 53
2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân
Hàng………………………………………………………………… 53
2.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng………………… … 54
2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
Hàng………………………….……………………………………… 61
2.3.1 Những kết quả đạt được….………………………………… 61
6
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, cùng với những thành tựu đổi mới của đất
nước, hệ thống ngân hàng của nước ta nói chung đã có những đổi mới sâu sắc
đóng góp vào việc thúc đẩy kinh tế theo hướng CNH – HĐH, phục vụ nền
kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
nhà nước theo định hướng XHCN. NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về
quy mô tài sản, thị phần và số lượng. Hoạt động của NHTM rất đa dạng, rộng
khắp và liên quan tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của nền kinh tế. Do phạm
vi hoạt động ảnh hưởng rộng khắp như vậy nên NH phải gánh chịu nhiều rủi
ro khác nhau, bao gồm các loại rủi ro như: rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng,
rủi ro lãi suất…
Đối với hoạt động của ngân hàng, thu nhập từ hoạt động tín dụng
chiếm tỷ trọng chủ yếu. Nhờ hoạt động này mà NH được coi là kênh dẫn vốn
huy động quan trọng nhất trong hệ thống tài chính nước ta. Tuy vậy, hoạt
động tín dụng luôn luôn chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng là vấn đề
quan tâm của NHTM. Nó không những làm tổn hại đến tài sản, uy tín của một
NH mà còn có thể gây phá sản và tác động tiêu cực phản ứng dây chuyền đối
với các NH và các đơn vị khác, ảnh hưởng toàn bộ tới nền kinh tế. Chính vì
vậy, quản trị rủi ro tín dụng là một công việc không thể thiếu đối với bất kì
một NHTM nào.
Agribank hiện là NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực
trong đầu tư vốn và phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối
với các lĩnh vực khác của nền kinh tế. Chi nhánh NHNN & PTNT Nam Hà
Nội là một trong những chi nhánh thuộc mạng lưới các chi nhánh của
Agribank. Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với thực trạng
nhiều doanh nghiệp nhà nước chưa đứng vững trong cạnh tranh, tốc độ cổ
7
Trần Thanh Hà Lớp: TCDN 46Q
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM. Khách hàng gửi tiền vao
ngân hàng vì nhiều mục đích khác nhau như an toàn, sinh lời, thanh khoản, tuỳ
theo mục tiêu của khách hàng. Dịch vụ thanh toán của ngân hàng đảm bảo cho
hoạt động thanh toán của doanh nghiệp nhanh và chính xác, tiết kiệm chi phí.
Tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn khoảng 50% - 80% trong tổng nguồn vốn huy động
được, có ngân hàng tỷ lệ này tới 90%. Tiền gửi là nguồn tiền có chi phí rẻ nhưng
không ổn định, ngân hàng không chủ động được về số lượng và kỳ hạn.
Trong các trường hợp như ngân hàng không đủ dự trữ bắt buộc, nhu cầu
vay trong nền kinh tế tăng khi khối lượng tiền gửi không đủ,…ngân hàng sẽ
đi vay. Như vậy ngân hàng có thể chủ động về số lượng và thời hạn tuy lãi
suất phải trả thường cao hơn lãi suất tiền gửi. Ngân hàng có thể vay từ ngân
hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng khác, hay thông qua phát hành trái
phiếu, kỳ phiếu ra công chúng.
9
Trần Thanh Hà Lớp: TCDN 46Q
9
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.1.2 Nghiệp vụ tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động khá đa dạng, là một loại kinh doanh
tiền tệ phức tạp. Tính phức tạp của nó chính là đối tượng kinh doanh, tức là
tiền tệ, ở đây tiền tệ đã bị tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng khi
ngân hàng cho vay: Chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng tư bản trong một thời
gian nhất định mà không chuyển nhượng quyền sở hữu giữa người đi vay và
người cho vay. Đồng thời tín dụng được xây dựng trên nguyên tắc hoàn trả:
người đi vay phải cam kết trả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định
nhằm đảm bảo khả năng an toàn và sinh lời.
1.1.1.3 Nghiệp vụ thanh toán
Các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng với mục đích chủ yếu là
hưởng các dịch vụ thanh toán từ ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng đã mở
đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, khách hàng chỉ cần viết séc hoặc uỷ
khoảng thời gian ghi trong hợp đồng người vay cần phải hoàn trả vốn và lãi
cho ngân hàng.
Thứ hai, vốn vay phải đảm bảo được sử dụng đúng mục đích. Khoản
vay phải dựa trên phương án sản xuất kinh doanh nhằm phòng tránh rủi ro
đạo đức trong quá trình giải ngân.
Thứ ba, vốn vay phải được đảm bảo bằng tài sản tương đương. Tài sản
đảm bảo có thể là: vốn vay ngân hàng, tài sản cầm cố hoặc thế chấp, bảo lãnh…
1.1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách
hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng.
* Phân loại theo thời gian
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời
gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tín dụng cũng như
khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo thời gian, tín dụng được phân thành:
_ Tín dụng ngắn hạn : từ 12 tháng trở xuống;
11
Trần Thanh Hà Lớp: TCDN 46Q
11
Chuyên đề tốt nghiệp
_ Tín dụng trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm;
_ Tín dụng dài hạn : trên 5 năm.
* Phân loại theo hình thức
Gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, và cho thuê.
_ Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách
hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân
hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn. Ngân hàng ứng trước tiền
cho người bán nhưng thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho người bán.
_ Bảo lãnh là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết thực
hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình. Mặc dù ngân hàng
không trực tiếp xuất tiền ra nhưng ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy
nguyên tắc và những quy định.
Quy trình tín dụng tổng quát
Các giai đoạn
của quy trình tín
dụng
Nguồn thông tin
cung cấp
Nhiệm vụ của
ngân hàng
Kết quả sau mỗi
bước
1.Lập hồ sơ đề
nghị cấp tín dụng
Các thông tin để
lập hồ sơ do
khách hàng tự
cung cấp
Tiếp xúc, hướng
dẫn khách hàng
Hoàn thành hồ sơ
vay vốn
2. Phân tích tín
dụng
`Hồ sơ từ gđ 1
`Thông tin bổ
sung từ phỏng
vấn,hồ sơ lưu
trữ,nguồn khác
Phân tích, đánh
giá về các mặt tài
đồng có liên
quan từ gđ 3
`Các chứng từ
làm cơ sở giải ngân.
`Thẩm định lại
hồ sơ chứng tù.
`Tiến hành giải
ngân theo điều
kiện hợp đồng.
Tiền giao cho
khách hàng bằng
cách chuyển vào
tài khoản tiền gửi
của các đơn vị
cung cấp.
5.Thực hiện
nghiệp vụ sau
giải ngân.
` Giám sát, thu
nợ, thanh lý.
`Tái xét và xếp
loại tín dụng,
ngăn ngừa rủi ro
tín dụng, xử lý
nợ có vấn đề.
`Thông tin từ nội
bộ ngân hàng.
`Các báo cáo tài
chính của khách
hàng.
* Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với bản thân các NHTM
Cấp tín dụng là một hoạt động chủ yếu của NHTM, đây là nguồn thu chủ
yếu trong tổng nguồn thu của Ngân hàng, chiếm từ 60% – 70 %. Do mục tiêu
sinh lời, việc thực hiện chức năng tập trung huy động vốn nhàn rỗi trong nền
kinh tế để tiến hành cho vay luôn được các Ngân hàng chú trọng. Việc duy trì
và mở rộng tín dụng mang một ý nghĩa sống còn đối với các NHTM. Hoạt
động này được thực hiện hiệu quả sẽ tạo điều kiện để ngân hàng đẩy mạnh
hoạt động tập trung vốn, mở rộng việc thực hiện chức năng thanh toán. Do
vậy, bên cạnh việc mở rộng hoạt động tín dụng các ngân hàng luôn quan tâm
tới việc nâng cao chất lượng tín dụng. Có thể nói rằng, hoạt động tín dụng là
hoạt động quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
* Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng góp phần giảm hệ số vốn nhàn rỗi trong lưu
thông và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Tín dụng ngân hàng là trung gian để điền tiết nguồn vốn từ bộ phận nhàn
rỗi đến bộ phận thiếu vốn với sự tương thích về số lượng một cách linh hoạt,
giúp giảm số tiền nhàn rỗi trong lưu thông. Trong cơ chế thị trường ai cũng
muốn đồng tiền của mình sinh lời, do đó họ sẵn sàng cho ngân hàng vay để
thu lợi. Như vậy, tín dụng ngân hàng đã góp phần nâng cao thu nhập cho
người gửi tiết kiệm.
15
Trần Thanh Hà Lớp: TCDN 46Q
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Thứ hai, chính phủ sử dụng tín dụng ngân hàng như một công cụ điều tiết
vĩ mô nền kinh tế, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội.
Thông qua kiểm soát khối lượng tín dụng, định hướng đầu tư cùng với lãi
suất tín dụng giúp chính phủ điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt và hợp lý,
kiềm chế lạm phát. Tín dụng ngân hàng vừa tập trung vốn đầu tư cho các
ngành kinh tế mũi nhọn, vừa tham gia vào các chương trình chính sách xã hội
mại. Để phát huy vai trò đó, các nước trên thế giới đã sử dụng tín dụng ngân
hàng như một công cụ đắc lực để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên
đây là một hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro khó lường trước. Để tín dụng
ngân hàng thực sự phát huy vai trò của mình, nghiên cứu rủi ro tín dụng và
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là một yêu cầu bức thiết.
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ DẪN TỚI RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.2.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
NHTM
* Khái niệm
Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn mà chúng ta khó có
thể lường trước được. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất nhạy cảm và
liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu tác động của
nhiều các nhân tố khác nhau như kinh tế chính trị, xã hội nên có thể gây ra
những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng. Thêm nữa, ngân hàng kinh doanh
còn huy động vốn và cho vay ở rất nhiều các lĩnh vực dịch vụ khác nhau nên
có thể nói rủi ro ngân hàng rất đa dạng. Việc cạnh tranh giữa các ngân hàng
với nhau và với các tổ chức tín dụng sẽ dẫn đến việc cạnh tranh lãi suất cũng
là nguyên nhân gây ra rủi ro cho ngân hàng. Như vậy, rủi ro là khả năng xảy
ra tổn thất khi ngân hàng hoạt động kém hiệu quả do hệ thống thông tin
17
Trần Thanh Hà Lớp: TCDN 46Q
17
Chuyên đề tốt nghiệp
không đầy đủ, hoạt động có vấn đề hoặc hệ thống kiểm soát nội bộ chưa hiệu
quả. Do đặc thù kinh doanh của ngân hàng nên có rất nhiều loại rủi ro khác
nhau như: rủi ro ngoại hối, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng,
rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý…Trong đó, rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn và
vay đó luôn hàm chứa rui ro. Có một số ý kiến cho rằng theo quan điểm quản
lý toàn bộ ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn
được xác định trước trong chiến lược hoạt động nói chung. Chính vì vậy mà
khi tổn thất dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành
công trong quản lý.
+ Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi lãi suất
thay đổi ngoài dự tính. Lãi suất ngân hàng cả bên tài sản và nguồn vốn
thường xuyên biến động với các mức độ khác nhau có thể dẫn đến tổn thất, do
đó nó thể hiện rủi ro lỗ tiềm tàng của một ngân hàng do các biến động của lãi
suất. Rủi ro lãi suất có liên quan chặt chẽ với rủi ro tín dụng và nó có một số
hình thức khác nhau như: rủi ro xác định lại lãi suất, rủi ro tương quan lãi
suất…
+ Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các ngân hàng là
huy động ngắn hạn cho vay trung và dài hạn. Rủi ro thanh khoản xảy ra do
các khoản huy động luôn phải hoàn trả theo yêu cầu của người gửi tiền. Ví
như, trong bất cú cuộc khủng hoảng nào người gửi tiền cũng sẽ rút tiền của
mình ra nhanh hơn việc người đi vay sẵn sàng trả nợ. Như vậy, rủi ro thanh
khoản là khả năng tổn thất ngoài dự kiến cuả ngân hàng khi nhu cầu thanh
khoản thực tế vượt quá hoặc nhỏ hơn khả năng thanh khoản dự kiến làm gia
tăng các chi phí để đáp ứng nhu cầu thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng mất
khả năng thanh toán.
19
Trần Thanh Hà Lớp: TCDN 46Q
19
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Các rủi ro khác
Các loại rủi ro khác là khả năng cướp ngân hàng, nhầm lẫn trong thanh
toán, lỗi công nghệ…
động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Các ngân hàng coi rủi ro tín dụng là một tất yếu, không thể loại bỏ hoàn
toàn ra khỏi hoạt động của mình. Họ buộc phải chấp nhận sự tồn tại của nó và
tìm mọi phương thức để có thể hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro tín dụng. Đặc
biệt trong bối cảnh cả thế giới đang tiến dần tới giai đoạn toàn cầu hoá, các
hoạt động của ngân hàng ngày càng đa dạng và phong phú, các hoạt động tín
dụng ngày càng chứa đựng nhiều rủi ro hơn. Trong bối cảnh đó, thiết lập một
phương thức quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả được coi là trọng tâm của các
ngân hàng. Mặt khác, các ngân hàng cũng cần có các biện pháp thật hữu hiệu
để hạn chế rủi ro và đáp ứng được sự kiểm soát quốc tế, các định chuẩn quốc
tế đề ra.
* Các hình thức biểu hiện của rủi ro tín dụng
Trong số các khoản vay, đôi khi các NHTM gặp phải một số khoản cho
vay có vấn đề. Đó là những khoản vay mà trong đó thoả thuận hoàn trả có khả
năng bị đổ vỡ, dù hiện tại những khoản vay đó chưa đến kỳ hạn trả nợ gốc và
lãi. Nếu muốn tránh khỏi những thiệt hại bất hợp lý thì cán bộ tín dụng phải
xác định khoản cho vay có vấn đề ngay lập tức, nếu không thì có thể không
giải quyết được vấn đề trước khi tình hình trở nên xấu hơn. Các dấu hiệu này
đôi khi không phải có thể nhận ra ngay trong một thời điểm mà phải sau một
quá trình quan sát và nghiên cứu. Có rất nhiều dấu hiệu để nhận biết khoản
vay có vấn đề. Dưới đây là một số dấu hiệu rủi ro tín dụng:
+ Nhóm 1: Các dấu hiệu liên quan tới mối quan hệ với ngân hàng
- Các hoạt động cho vay:
` Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi.
21
Trần Thanh Hà Lớp: TCDN 46Q
21
Chuyên đề tốt nghiệp
` Thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn.
nhiều nhưng lạc hậu, hư hỏng…
1.2.2 Các nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng
Có rất nhiều nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng:
1.2.2.1 Các nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố là: môi trường kinh tế, môi
trường pháp lý, môi trường xã hội.
Môi trường kinh tế: Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng
chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp của môi trường kinh tế - xã hội. Về phương
diện tổng thể nền kinh tế ổn định, tăng trưởng lành mạnh sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động tín dụng. Khi nền kinh tế ổn định, quá trình sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành bình thường, không bị ảnh hưởng
của các yếu tố lạm phát, khủng hoảng sẽ làm khả năng vay nợ và trả nợ vay
không bị biến động lớn. Ngược lại, một nền kinh tế bị suy thoái thì sức mua
của người dân bị giảm sút, khả năng phát triển sản xuất kinh doanh hầu như
không có, tất cả những điều đó tác động xấu đến khả năng thu hồi vốn tín
dụng của ngân hàng. Không chỉ giới hạn trong môi trường kinh tế của một
quốc gia mà các biến động về kinh tế tài chính trên thế giới đều có sự tác
động tới hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhất là khi quan hệ kinh tế quốc
tế được mở rộng giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
Môi trường pháp lý: Là một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ tới rủi
ro tín dụng. Đó là sự thiếu đồng bộ trong hệ thống các văn bản pháp luật, các
biện pháp thi hành pháp luật và sự tuân thủ không nghiêm chỉnh pháp luật của
các chủ thể tham gia kinh doanh và các ngành có liên quan. Chính nhân tố
môi trường này đã không đảm bảo tạo ra một môi trường cạnh tranh lành
mạnh giữa các doanh nghiệp, không tạo ra tính an toàn cho các hoạt động
kinh doanh. Một môi trường pháp lý không hoàn chỉnh vừa gây khó khăn cho
23
Trần Thanh Hà Lớp: TCDN 46Q
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Do khách hàng không tuân thủ các quy định, cố tình lừa đảo để chiếm
dụng vốn ngân hàng. Nhiều trường hợp khách hàng chủ ý cung cấp các báo
cáo tài chính sai lệch, làm cho ngân hàng đánh giá sai về năng lực tài chính
của họ; thậm chí có khách hàng đủ năng lực tài chính để thực hiện các điều
khoản cam kết trong hợp đồng nhưng vẫn cố tình chây ỳ không chịu thực hiện
nghĩa vụ. Việc khiếu kiện cũng chỉ là giải pháp bị động, bất đắc dĩ, chi phí tốn
kém; hơn nữa nếu các cơ quan pháp luật điều tra thiếu khách quan, xét xử
thiếu công bằng thì ngân hàng phải chịu thiệt hại cả hữu hình lẫn vô hình.
Như vậy, khách hàng vừa là người mang lại thu nhập cho ngân hàng
đồng thời đưa lại cho ngân hàng cả những nguy cơ rủi ro. Cho nên nếu hạn
chế được những nguy cơ đó sẽ làm tăng đáng kể lợi nhuận cho ngân hàng.
* Nhân tố từ phía ngân hàng
Ngoài nhân tố ảnh hưởng từ nhân tố khách hàng, rủi ro tín dụng cũng
chịu ảnh hưởng bởi nguyên nhân từ phía ngân hàng bởi ngân hàng là người
quyết định có cho vay hay không. Những ảnh hưởng từ nhân tố này được tổng
hợp như sau:
+ Trước tiên, phải kể đến sự yếu kém của đội ngũ cán bộ. Nếu cán bộ làm
công tác ngân hàng, nhất là cán bộ tín dụng, non kém về trình độ, về năng lực
nghiệp vụ, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng xử lý thông tin và
thẩm định dự án, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, xác định kỳ hạn của
các khoản vay chưa phù hợp, không có khả năng theo dõi các khoản tín dụng
đã cấp từ đó dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, mức độ rủi ro cao. Gắn liền
với hạn chế về năng lực, vấn đề về phẩm chất đạo đức của cán bộ. Tư chất
đạo đức kém, thiếu tinh thần trách nhiệm làm cho con người dễ bị lôi cuốn
bởi những cán dỗ vật chất có thể hành động trái đạo lý, trái pháp luật, gây
thiệt hại đáng kể cho ngân hàng.
25
Trần Thanh Hà Lớp: TCDN 46Q
25