Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
Luận văn
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực
trạng và giải pháp
1
1
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU02
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ KHÁI
QUÁT VỀ CÔNG TY 20. 03
1.1- Cơ sở lý luận về chiến lược marketing
- Khái quát chiến lược marketing
- Nội dung cơ bản của chiến lược marketing
1.2- Khái quát về Công ty 20
06
Giới thiệu khái quát về Công ty 20 – Bộ quốc phòng
Lược sử quá trình hình thành và phát triển của Công ty 20 – Bộ Quốc phòng
qua các thời kỳ
Lao động và cơ cấu tổ chức của Công ty
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY 20 GIAI ĐOẠN
có tính chất quyết định tới việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó đảm
bảo lợi nhuận có thể có của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình kinh
doanh trên thị trường, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo ra những cơ
hội tốt nhất để tiêu thụ được tốt nhất sản phẩm của doanh nghiệp.
Hoạt động marketing của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là quá
trình tổ chức, quản lý và điều khiển các hoạt động nhằm tạo ra khả năng và
đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sản phẩm của một tổ chức trên
cơ sở thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất, nhà thương
mại và người tiêu thụ, là tổng thể các biện pháp về tổ chức, kinh tế và kế
hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, tổ chức tiêu thụ
hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng với chi phí kinh doanh nhỏ nhất.
Mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt nhằm mở rộng nhu cầu thị phần,
chiếm lĩnh thị trường, tiêu thụ sản phẩm đang là vấn đề chiến lược, là bài
toán tồn tại, phát triển hoặc tàn lụi mà các doanh nghiệp đang tìm kiếm
những lời giải hữu hiệu.
Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp marketing, tiêu thụ sản phẩm
trong cơ chế thị trường có ý nghĩa to lớn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường trong
nền kinh tế xã hội của đất nước.
Là một sinh viên được lĩnh hội những kiến thức cơ bản các bộ môn
kinh tế thương mại của Trường Đại học kinh tế quốc dân và là một thành
viên trong bộ máy tổ chức điều hành hoạt động của Công ty 20 – Bộ Quốc
phòng, em quyết định chọn đề tài “Chiến lược marketing của Công ty 20:
Thực trạng và giải pháp” với mong muốn có cái nhìn thực tế hơn về một
vấn đề đặt ra nhiều bức xúc của các doanh nghiệp Nhà nước nói chung và
các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng nói riêng về chiến lược marketing
trong nền kinh tế thị trường. Đồng thời đưa ra một vài ý kiến của cá nhân
nhằm phát huy những ưu điểm đã có những chưa được phát huy một cách
có hiệu quả và góp phần khắc phục những hạn chế, nhược điểm, đặc biệt là
vấn đề nhận thức và cách tổ chức thực hiện các nội dung chiến lược
Cơ sở lý luận chiến lược marketing
1.1.1 Khái niệm:
“Marketing là làm việc với thị trường để thực hiện
các cuộc trao đổi với mục đích thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của
con người” (Trích trang 17 sách Marketing của PGS. PTS. Trần Minh Đạo
nhà xuất bản thống kê - 2003).
- Marketing là quá trình kế hoạch hoá và thực hiện các vấn đề về sản phẩm,
định giá, xúc tiến và phân phối cho sản phẩm, dịch vụ và tư tưởng để tạo ra
sự trao đổi nhằm thoả mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức (Theo hiệp
hội Marketing Mỹ).
- Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thoả mãn nhu cầu và
ước muốn thông qua các tiến trình trao đổi (Theo Philip Kotler).
- Marketing là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhu
cầu của thị trường mục tiêu thông qua quá trình trao đổi, giúp doanh nghiệp
đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận (Theo sách quản trị Marketing trong doanh
nghiệp của TS. Trương Đình Chiến).
“Chiến lược maketing là quá trình phân tích, lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện và kiểm tra các chương trình maketing đối với từng nhóm khách
hàng mục tiêu có nhu cầu và mong muốn cụ thể”
Như vậy, chiến lược maketing có các điểm cơ bản là:
Một là, chiến lược maketing là một quá trình bao gồm: Phân tích, lập
kế hoạch, tổ chức và kiểm tra.
Hai là, chiến lược maketing được triển khai cho từng nhóm khách hàng
mục tiêu có nhu cầu nhất định.
Ba là, mỗi nhóm khách hàng mục tiêu có nhu cầu và mong muốn riêng,
nên chiến lược maketing được đặt ra với từng hàng hóa riêng biệt từng thị
trường.
6
6
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, những mục tiêu phổ biến nhất
thường được thiết lập như: vị trí của doanh nghiệp trên thị trường, hình ảnh
của doanh nghiệp, vị trí sản phẩm và dịch vụ, khả năng lợi nhuận, chi phí và
7
7
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
giá cả … Ngoài ra, doanh nghiệp có thể theo đuổi các mục tiêu khác trong
chiến lược kinh doanh của mình.
b- Nội dung của chiến lược marketing:
- Lựa chọn thị trường mục tiêu:
Dựa trên những kết quả phân tích môi trường thị trường chiến lược
maketing hiện tại của doanh nghiệp và nhiệm vụ mục tiêu mà doanh nghiệp
mong muốn đạt tới, thực chất của việc lựa chọn thị trường mục tiêu là việc
lựa chọn những nhóm khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệp định hướng
tới và phục vụ với những sản phẩm nhất định. Những thị trường mục tiêu
được doanh nghiệp lựa chọn có thể là một đoạn hay một số đoạn thị trường
chính hay toàn bộ thị trường. Khi lựa chọn thị trường mục tiêu cần làm rõ
các vấn đề cơ bản sau:
+ Loại sản phẩm sẽ được bán để thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
+ Cách thức để thoả mãn nhu cầu đó.
+ Quy mô và tiềm năng tăng trưởng của thị trường đó.
+ Khả năng bán và thu lợi nhuận trên thị trường đó.
+ Mức độ phù hợp giữa một bên là nhu cầu của khách hàng ở các thị
trường đã lựa chọn và bên kia là khả năng thoả mãn những nhu cầu đó.
- Thiết lập marketing mix.
Maketing mix hay còn gọi là (marketing hỗn hợp), là một tập hợp các
biến số mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và quản lý được và nó được sử
dụng để cố gắng đạt tới những tác động và gây được những ảnh hưởng có
lợi cho khách hàng mục tiêu.
Các bộ phận chính cấu thành của maketing gồm 4 tham số: Sản phẩm,
Khi hoà bình được lập lại ở Miền Bắc, Quân đội bước sang thời kỳ chính
quy hoá, nhu cầu trang phục tăng lên, đòi hỏi có sự phát triển của ngành quân
trang, ngày 18/02/1957 “ Xưởng may hàng kỹ” gọi tắt là X20 được thành lập
tại Nhà máy Da Thuỵ Khê - Ba Đình – Hà Nội.
X20 có nhiệm vụ đo may quân trang cho cán bộ trung, cao cấp trong toàn
quân, trước mắt, chủ yếu cho cán bộ của các cơ quan Bộ Quốc Phòng, quân
binh chủng đóng trên địa bàn Hà Nội, đồng thời nghiên cứu, chế thử các kiểu
quân trang phục vụ cho Quân đội ( Chính vì vậy mà X20 có tên gọi là “Xưởng
may hàng kỹ” )
X20 được tổ chức như một tổ hợp sản xuất nhỏ, với 36 cán bộ, công nhân
viên, kỹ thuật hoàn toàn là thủ công. Mặc dù vậy, ngay năm đầu tiên bước vào sản
xuất, X20 đã sản xuất được 16.520 bộ quân phục quy chuẩn.
Tháng 9/1959, X20 chuyển cơ sở về 53 Phố Cửa Đông – Hà Nội và đổi tên
thành “ Cửa hàng may đo Quân đội” (Vẫn giữ tên viết tắt là X20)
9
9
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
Trong thời gian tiếp theo, X20 làm nhiệm vụ thiết kế và may quân trang
cho bộ đội chiến trường B, nhiều sản phẩm nổi tiếng đã được X20 sản xuất
như: Tăng, võng Trường Sơn, mũ tai bèo và nhiều loại trang phục khác đã đi
vào lịch sử
* Thời kỳ là “ Xí nghiệp may 20 ” (Từ 1962 đến 1991, tên gọi tắt vẫn là X20)
Tháng 12 năm 1962, Tổng cục Hậu cần ban hành nhiệm vụ cho X20 theo quy
chế Xí nghiệp Quốc Phòng, tên chính thức là “ Xí nghiệp may 20”
Ngoài nhiệm vụ đo, may quân phục cho cán bộ trung, cao cấp Quân đội,
X20 còn phải nghiên cứu, tổ chức các dây chuyền sản xuất công nghiệp quân
trang hàng loạt để đáp ứng nhu cầu phục vụ Quân đội. X20 đã đổi mới kỹ
thuật, phát triển mạng lưới gia công với gần 30 hợp tác xã may mặc, nhờ đó
không ngừng tăng sản lượng phục vụ Quân đội (Năm 1962, sản xuất 115.690
bộ quy chuẩn, năm 1963 sản xuất 304.838 bộ quy chuẩn)
Năm 1982, Xí nghiệp 20 được Tổng cục Hậu cần chọn làm thí điểm cải
tiến quản lý theo Nghị định 25/CP, 26/CP của Chính phủ, chính thức được bổ
sung thêm chức năng kinh doanh ( Xí nghiệp bắt đầu tham gia kinh doanh năm
1978 nhưng không chính thức )
Thời gian năm 1982-1983, Xí nghiệp 20 tập trung nghiên cứu sản xuất
thử rồi sản xuất hàng loạt quân phục K82 phục vụ cho việc trang bị quân phục
mới cho bộ đội.
Những năm 1984-1985, trong khi nhiều doanh nghiệp Nhà nước gặp khó
khăn, nhưng Xí nghiệp vẫn tiếp tục đổi mới sản xuất, chủ động phát triển hoạt
động kinh doanh, bắt đầu sản xuất hàng xuất khẩu. Nhờ vậy, năng lực và kết
quả sản xuất vẫn tăng, đời sống cán bộ, công nhân viên được giữ vững và ổn
định.
Năm 1989, Xí nghiệp vinh dự được Nhà nước tuyên dương danh hiệu
“Đơn vị Anh hùng lao động”; vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước và xây dựng quân đội.
*Giai đoạn là “ Công ty May 20 “ và “Công ty 20”
( Từ năm 1992 – 2002)
Ngày 12/12/1992 Bộ Quốc Phòng ra quyết định số 47/BQP chuyển Xí
nghiệp May 20 thành Công ty May 20, Công ty May 20 là doanh nghiệp Nhà
nước trực thuộc Tổng cục Hậu cần có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán độc
lập, có tài khoản và con dấu riêng tại các ngân hàng. Trục sở giao dịch chính
của Công ty đặt tại Phường Phương Liệt – Quận Thanh Xuân – Hà nội.
Chức năng chủ yếu của Công ty là:
Nghiên cứu khoa học và áp dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ, phục vụ phát
triển ngành may Quân đội: may, đo theo yêu cầu của cán bộ trung, cao cấp; sản
11
11
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
xuất hàng loạt quần áo và quân nhu khác, đảm bảo nhu cầu quân trang cho cán
bộ, chiến sĩ từ Bắc đèo Hải Vân trở ra.
năng nhiệm vụ của xí nghiệp 198 về Công ty 22/TCHC. Đến tháng 12/2003
12
12
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
đã sáp nhập xưởng may Mỹ Đình thuộc xí nghiệp Sản xuất - Thương mại -
Dịch vụ về xí nghiệp 6 trong nội bộ Công ty.
Từ một cơ sở sản xuất nhỏ bé, lạc hậu sau hơn 40 năm xây dựng và phát
triển, ngày nay Công ty 20 là một doanh nghiệp Nhà nước có vị thế của Bộ
Quốc Phòng hoạt động đa dạng phục vụ các nhu cầu may mặc của Quân đội và
của nền kinh tế.
Hiện nay, Công ty 20 có 8 Xí nghiệp thành viên, 06 phòng nghiệp vụ, 01
trường đào tạo may, 01 trường Mầm non, 01 Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí
Minh, 01 Xí nghiệp Thương mại quản lý hệ thống 27 đại lý, cửa hàng tiêu thụ sản
phẩm từ Bắc đèo Hải Vân trở ra với hơn 4000 CBCNV.
Trong 49 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty 20 đã xây dựng nên bề
dày truyền thống, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đảm bảo quân trang cho Quân
đội trong kháng chiến cũng như hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh thời kỳ
đổi mới nên Công ty 20 – Bộ Quốc phòng đã 2 lần vinh dự được Nhà nước
phong tăng danh hiệu “Đơn vị anh hùng lao động” năm 1989 và năm 2001.
Chức năng, nhiệm vụ hiện nay của Công ty
1. Nhiệm vụ chính trị trọng tâm và chủ yếu của Công ty là sản xuất các
mặt hàng dệt may phục vụ Quốc phòng theo kế hoạch hàng năm và dài hạn của
TCHC - BQP.
2. Đào tạo thợ bậc cao ngành may cho Bộ Quốc phòng theo kinh phí
được cấp.
3. Sản xuất kinh doanh các mặt hàng dệt - may đáp ứng yêu cầu trong
nước và xuất khẩu được trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, làm dịch vụ
hàng dệt may với các tổ chức, đơn vị kinh tế trong và ngoài nước. Các loại
hình liên kết, hợp tác, liên doanh sản xuất.
4. Nghiên cứu và có quy hoạch đầu tư, chiến lược phát triển Công ty về
Hiện nay, Công ty 20 có 19 đầu mối đơn vị, trong đó có 6 Xí nghiệp may
(3 Xí nghiệp may xuất khẩu, 3 Xí nghiệp may quân trang) 2 Xí nghiệp Dệt (1
dệt kim, 1 dệt vải); 1 Xí nghiệp Thương mại, 6 phòng nghiệp vụ, 1 Trung tâm
đào tạo may, 1 trường mầm non; 1 chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh; 1
Trung tâm nghiên cứu mẫu mốt thời trang (quản lý 27 đại lý, cửa hàng từ Bắc
đèo Hải Vân trở ra). Tổng số CBCNV của Công ty là 4027 CBCNV, trong đó
lao động nữ chiếm 87% (do đặc thù ngành dệt may nói chung).
Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty 20
14
GIÁM ĐỐC CÔNG
TY 20
14
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
Bảng 2: Mô hình tổ chức Công ty 20
* Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban
1) Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kế hoạch – Tổ chức sản xuất
1.1 Chức năng.
Là cơ quan tham mưu tổng hợp cho Phó Giám đốc Công ty về mọi mặt trong
đó chịu trách nhiệm trực tiếp về các mặt : công tác kế hoạch hóa, tổ chức sản
xuất, lao động tiền lương.
1.2 Nhiệm vụ chủ yếu.
1.2.1 Công tác kế hoạch hóa.
Tham mưu giúp Giám đốc Công ty xác định phương hướng chiến lược đầu
tư và mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn
Công ty cụ thể :
1. Giúp Giám đốc chủ trì và phối hợp với phòng Kinh doanh xuất nhập
khẩu, Kĩ thuật, Tài chính, Văn phòng trong việc xây dựng các kế hoạch dài
hạn và ngắn hạn.
2. Trực tiếp xây dựng các kế hoạch sản xuất, cung ứng vật tư, lao động tiền
lương, tiêu thụ sản phẩm hàng năm.
KỸ
THUẬ
T
CÔNG
NGHỆ
PHÒN
G
TỔ
CHỨC
S.XUẤ
T
XÍ
NGHIỆ
P MAY
3
XÍ
NGHIỆ
P MAY
4
XÍ
NGHIỆ
P 5
(DỆT
KIM)
XÍ
NGHIỆ
P MAY
6
XÍ
NGHIỆ
P MAY
1
15
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
4. Giúp Giám đốc tổng hợp việc xây dựng kế hoạch chung của toàn Công ty
báo cáo đề nghị cấp trên xét duyệt.
5. Giúp Giám đốc tiếp nhận, quản lý và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế
hoạch sản xuất phục vụ Quốc phòng của cấp trên giao cho Công ty.
6. Cân đối các yếu tố, điều kiện biện pháp để phân bổ nhiệm vụ chỉ tiêu kế
hoạch, giúp Giám đốc Công ty giao nhiệm vụ năm, quí, tháng cho các đơn
vị, đồng thời theo dõi, chỉ đạo việc tổ chức triển khai các kế họach này
trong Công ty.
7. Thực hiện việc điều độ, kiểm tra đôn đốc tình hình kế hoạch sản xuất kinh
doanh. Phát hiện và tổng hợp các vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ, để phản ánh và đề xuất với Giám đốc Công ty các biệm pháp
giải quyết kịp thời.
8. Giúp Giám đốc Công ty xây dựng và ban hành hệ thống báo cáo thống kê
kết quả sản xuất kinh doanh thống nhất. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra
việc báo cáo của các đơn vị thành viên theo quy định. Tổng hợp kết quả sản
xuất kinh doanh của Công ty để báo cáo Giám đốc và báo cáo cấp trên theo
định kì.
9. Phối hợp với phòng Tài chính, Kinh doanh xuất nhập khẩu, Kĩ thuật của
Công ty thực hiện phân tích các hoạt động kinh tế theo định kì.
1.2.2 Công tác vật tư tiêu thụ sản phẩm
1. Chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và cung cấp đầy đủ các loại vật tư cho
sản xuất theo kế họach sản xuất và mua sắm của Công ty.
2. Tổ chức thanh quyết toán vật tư với phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu và
các đơn hàng sản xuất theo hợp đồng và đơn hàng đã thực hiện. Tổng hợp
tình hình sử dụng vật tư ở các đơn vị, tham mưu cho Giám đốc thực hiện
việc thưởng phạt về quản lý và sử dụng vật tư trong Công ty.
Công ty. Tham gia xét duyệt thanh toán lương, thưởng của các đơn vị thành
viên. Tổ chức phổ biến, theo dõi thực hiện các chế độ chính sách của Nhà
nước, Quân đội và của Công ty cho CBCNV.
7. Hướng dẫn kiểm tra thực hiện các chế độ đối với người lao động, tình
hình phân phối tiền lương, tiền thưởng của các đơn vị thành viên theo chức
năng.
8. Quản lý lưu trữ, bảo quản các quyết định, hồ sơ về công tác tổ chức,
tuyển dụng, tiền lương của Công ty.
6.5 Cơ cấu tổ chức biên chế phòng KH - TCSX:
- Trưởng phòng : 01 đ/c
- Phó phòng : 02 đ/c
17
17
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
- Ban kế hoạch - điều độ - vật tư - thống kê
- Ban tổ chức - lao động - tiền lương
2) Chức năng - nhiệm vụ của phòng Xuất nhập khẩu
Phòng Xuất nhập khẩu là cơ quan quản lý nghiệp vụ xuất nhập khẩu của
Công ty trực thuộc sự chỉ đạo, quản lý điều hành của Giám đốc Công ty.
Tổ chức - biên chế gồm:
- 01 Trưởng phòng.
- 01 Phó trưởng phòng
- 01 trợ lý tổng hợp
- Các nhân viên nghiệp vụ
Chức năng:
- Tham mưu giúp Giám đốc Công ty xác định phương hướng, mục tiêu
nhiệm vụ, chiến lược hoạt động đối ngoại - xuất nhập khẩu của Công ty về
các mặt như: Thị trường, khách hàng, sản phẩm nhằm không ngừng mở
rộng hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty cả trong và ngoài nước.
- Trực tiếp tổ chức thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ xuất nhập khẩu
9. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình quảng
cáo, tham gia các triển lãm, hội trợ thương mại quốc tế kể cả trong nước và
nước ngoài nhằm thực hiện chiến lược phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu của Công ty.
10. Lập các kế hoạch nhu cầu về vật tư hàng hoá xuất nhập khẩu. Có
trách nhiệm làm các thủ tục và phối hợp tiếp nhận giao các loại vật tư hàng
hoá tài liệu liên quan thuộc hợp đồng xuất nhập khẩu với khách hàng và các
đơn vị sản xuất. Trực tiếp theo dõi, thanh toán vật tư, đôn đốc thanh toán tài
chính, thanh lý hợp đồng với khách hàng và đơn vị sản xuất.
11. Quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động được
biên chế. Thực hiện đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ đối với tập thể cán bộ,
công nhân viên trong phòng theo đúng pháp luật của nhà nước, quy định của
Quân đội và nội quy - quy chế của Công ty.
12. Tổ chức quản lý, sử dụng và khai thác có hiệu quả đúng chế độ và
luật pháp quy định đối với mọi tài sản, phương tiện được giao.
13. Theo dõi tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động xuất nhập khẩu với
Giám đốc Công ty và cung cấp tài liệu cho các cơ quan có liên quan theo
định kỳ quy định.
14. Chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ các loại hồ sơ, văn bản, tài liệu,
hợp đồng kinh tế và các loại tài liệu khác thuộc lĩnh vực hoạt động xuất
nhập khẩu của Công ty.
19
19
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
3) Chức năng nhiệm vụ của phòng Chính trị
Phòng chính trị Công ty là cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính
trị ở Công ty hoạt động dưới sự lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp của Đảng uỷ và
Giám đốc Công ty, sự chỉ đạo của Cục Chính trị – Tổng cục Hậu cần.
Chức năng nhiệm vụ cụ thể:
- Công tác tuyên huấn.
Giữ vững đoàn kết thống nhất cao trong toàn Đảng bộ.
3. Hướng dẫn chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng nâng cao trình độ
kiến thức về công tác đảng, công tác chính trị cho đội ngũ cấp uỷ viên ở cơ
quan cơ sở trực thuộc, giúp Đảng uỷ xây dựng quy chế làm việc và hướng
dẫn theo dõi kiểm tra các cấp uỷ, chi bộ xây dựng và thực hiện quy chế làm
việc. Chuẩn bị mọi mặt cho Đại hội Đảng bộ Công ty và hướng dẫn chỉ đạo
tiến hành đại hội, sinh hoạt cấp uỷ, chi bộ. Thực hiện nghiêm túc ngày đảng
trong toàn Công ty. Theo dõi, kiểm tra việc quán triệt của Đảng ủy Công ty.
4. Đề xuất với Đảng uỷ các chủ trương, biện pháp lãnh đạo công tác phát
triển đảng, hướng dẫn chỉ đạo theo dõi, kiểm tra lập kế hoạch, nguyên tắc
thủ tục phát triển đảng, lập hồ sơ báo cáo cấp trên có thẩm quyền chuẩn y.
5. Quản lý chặt chẽ, giáo dục, rèn luyện nâng cao chất lượng đội ngũ đảng
viên gắn với đội ngũ cán bộ.
6. Thực hiện nghiêm túc chế độ công tác nghiệp vụ hành chính đảng như :
Quản lý hồ sơ tiếp nhận, giới thiệu sinh hoạt đảng, thu nộp đảng phí và báo
cáo nghiệp vụ theo chế độ quy định.
- Công tác cán bộ, chính sách :
1. Nghiên cứu quán triệt nắm vững đường lối quan điểm, nguyên tắc của
Đảng về công tác cán bộ. Tham mưu đề xuất với Đảng uỷ và Giám đốc
Công ty về quy hoạch kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sử dụng đề bạt bổ nhiệm
cán bộ đúng nguyên tắc chế độ theo đúng quyết định số : 64/QĐ -
ĐUQSTW và hướng dẫn của Cục Chính trị.
2. Giúp Đảng uỷ chuẩn bị nhân sự cho Đại hội đảng bộ Công ty và theo dõi
hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra công tác chuẩn bị quy chế cho Đại hội đảng cấp
dưới và bổ sung kiện toàn cấp ủy.
3. Giúp Đảng uỷ quản lý chặt chẽ đội ngũ cán bộ với đội ngũ đảng viên.
Xây dựng đội ngũ cán bộ của Công ty có phẩm chất đạo đức cách mạng, bản
lĩnh chính trị vững vàng, có đủ trình độ năng lực đáp ứng yêu cầu kiện toàn
tổ chức lãnh đạo, tổ chức chỉ đạo quản lý điều hành ở Công ty.
4. Thực hiện chế độ nề nếp nội dung báo cáo nghiệp vụ về công tác cán bộ
1. Trực tiếp hướng dẫn chỉ đạo xây dựng tổ chức và hoạt động mọi mặt của
các tổ chức và hoạt động mọi mặt của các tổ chức Công đoàn, Thanh niên,
Hội phụ nữ ở Công ty, theo đúng Điều lệ đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh, Luật công đoàn và Quy định của Cục Chính trị – Tổng cục Hậu cần.
2. Chỉ đạo tổ chức hoạt động của các tổ chức quần chúng thực hiện các
chương trình kế hoạch hoạt động của Công ty. Chỉ đạo từng tổ chức quần
chúng đi sâu thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Công ty.
+ Đoàn Thanh niên.
22
22
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
1. Trực tiếp giúp Đảng uỷ chỉ đạo, hướng dẫn mặt công tác thanh niên và
xây dựng tổ chức đoàn trong Công ty.
2. Chỉ đạo hướng dẫn ban chấp hành đoàn các cấp xây dựng kế hoạch, nội
dung chương trình hoạt động và theo dõi đôn đốc kiểm tra việc thực hiện.
3. Chủ động đề xuất lãnh đạo chỉ huy Công ty về các hoạt động văn hóa thể
thao, toạ đàm đối thoại nhân các ngày truyền thống của Đoàn các đợt đột
kích.
4. Chủ động phối hợp với các tổ chức đoàn ở địa phương nơi đóng quân xây
dựng chương trình hành động giao lưu văn hoá.
5. Chủ trì công tác giáo dục và chăm sóc thiếu niên nhi đồng phối hợp với các
trường phổ thông cơ sở xây dựng nội dung chương trình hành động.
6. Có trách nhiệm trong việc bồi dưỡng đoàn viên ưu tú giới thiệu các Chi
bộ xem xét đủ điều kiện kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam.
+ Tổ chức Công đoàn.
1. Tổ chức vận động đoàn viên thi đua lao động sản xuất, phát huy quyền
làm chủ tập thể, tham gia quản lý doanh nghiệp.
2. Giúp Đảng uỷ chỉ huy nghiên cứu vận dụng các chế độ chính sách đối với
người lao động đúng quy định.
3. Giúp Đảng uỷ giám sát việc thi hành các chế độ chính sách, Pháp luật,
- Chức năng :
Phòng là cơ quan tham mưu cho Giám đốc Công ty về các mặt công tác
nghiên cứu quản lý khoa học, kĩ thuật, công nghệ sản xuất, chất lượng sản
phẩm. Nghiên cứu mốt chế thử sản phẩm mới, quản lý máy móc thiết bị, bồi
dưỡng và đào tạo công nhân kĩ thuật trong toàn Công ty tổ chức các biện
pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường sinh thái và một số lĩnh
vực hoạt động khác.
- Nhiệm vụ
1. Lập các kế hoạch nghiên cứu khoa học kỹ thuật, kế hoạch đầu tư chiều
sâu, ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, công nghệ mới, kế hoạch nghiên cứu mẫu
mốt chế thử sản phẩm mới dài hạn, hàng năm của Công ty.
2. Tổ chức thực hiện các chương trình đề tài nghiên cứu theo kế hoạch đã
được duyệt ứng dụng trực tiếp vào sản xuất trong Công ty theo quyết định
của Giám đốc.
3. Xây dựng hoàn thiện quản lý theo dõi thực hiện các quy trình quy phạm,
tiêu chuẩn kĩ thuật của các loại vật tư nguyên liệu, thành phẩm, bán thành
phẩm. Xây dựng các định mức tiêu hao kinh tế kĩ thuật trong sản xuất của
24
24
Chiến lược marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
một đơn vị sản phẩm. Xây dựng các định mức tiêu chuẩn, phân cấp chất
lượng thống nhất trong toàn Công ty.
4. Nghiên cứu xây dựng nội quy, thể lệ kiểm tra các loại nguyên vật liệu,
bán thành phẩm trong toàn Công ty.
5. Nghiên cứu đề xuất phương án và tổ chức sản xuất sản phẩm mới, chuẩn
bị đầy đủ các tài liệu, bản vẽ, mẫu, các văn bản tiêu chuẩn kĩ thuật sản phẩm
để Giám đốc quyết định phê duyệt.
6. Xây dựng kế hoạch sửa chữa, quản lý theo dõi tình hình sửa chữa máy
móc thiết bị trong toàn Công ty. Đề xuất phương án mua sắm, đổi mới bổ
sung trang thiết bị máy móc, phương tiện kĩ thuật của Công ty.