Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: “HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG QUẢNG NINH”
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, mỗi doanh nghiệp đều thực hiện
những mục tiêu nhất định. Để thực hiện những mục tiêu đó, trong đó doanh nghiệp đòi
hỏi phải có lực lượng điều hành toàn bộ quá trình hoạt động của mình. Mỗi doanh
nghiệp là một chủ thể, là một tế bào của nền kinh tế, giúp nền kinh tế phát triển.
Ngược lại nền kinh tế là cái nôi để doanh nghiệp phát triển, nó cung cấp những điều
kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát huy nội lực của mình, cũng có thể gây ra những
trở ngại làm cản trở quá trình hình thành phát triển của doanh nghiệp.
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế thế
giới WTO, hội nhập nền kinh tế thế giới, hội nhập nền kinh tế thị trường, xu thế toàn
cầu hóa diễn ra mạnh mẽ. Nhiều doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để phát triển,
kinh doanh và hợp tác…Nhưng bên cạnh đó, có rất nhiều thử thách gây cản trở, tác
động không tốt đến doanh nghiệp.
Trong các vấn đề đặt ra để doanh nghiệp tồn tại và phát triển như: doanh nghiệp
cần định hướng phát triển như thế nào? Doanh nghiệp thay đổi yếu tố nào? Cơ cấu bộ
máy quản trị của doanh nghiệp? Chính sách nhân sự? Chiến lược Marketing? thì vấn
đề doanh nghiệp cần quan tâm đầu tiên và thật sự quan trọng, cấp thiết đó là : Hoàn
thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị. Vì xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ
máy quản trị là xây dựng đội ngũ lãnh đạo điều hành doanh nghiệp. Bộ máy quản trị
có mạnh thì doanh nghiệp mới vững mạnh, phát triển, hoạt động tốt và đúng hướng.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị nhằm phát huy hết vai trò năng lực
lãnh đạo và quản lý của bộ máy quản trị đối với hoạt động của doanh nghiệp. Bộ máy
quản trị là lực lượng duy nhất có thể tiến hành nhiệm vụ quản trị. Hoàn thiện bộ máy
quản trị là việc làm cho bộ máy vững mạnh hơn, phù hợp với quy mô sản xuất kinh
doanh, thích ứng với tác động của các yếu tố.
Công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế đang
“Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh”
làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Làm rõ một số lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tại Công ty Cổ
phần Thông Quảng Ninh.
Bùi Thị Thanh Thúy Lớp K4HQ1B
2
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Công ty Cổ phần Thông
Quảng Ninh.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Công
ty Thông Quảng Ninh.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác tổ chức cơ cấu bộ máy quản trị Công ty
Thông Quảng Ninh trong thời gian 03 năm (2007, 2008, 2009), đề xuất giải pháp hoàn
thiện cơ cấu bộ máy quản trị Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh nhằm đáp ứng sự
phát triển của Công ty đến năm 2015.
1.4.2 Phạm vi không gian
Quá trình nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh
tại trụ sở chính tại phường Thanh Sơn, thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
1.4.3 Phạm vi nội dung
Nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Công ty Cổ phần Thông
Quảng Ninh, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Công
ty Cổ phần Thông Quảng Ninh.
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
doanh nghiệp.
1.5.1 Một số khái niệm, định nghĩa, vai trò cơ bản, đặc điểm , yêu cầu đối với cơ
cấu tổ chức bộ máy quản trị
chức để nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức. Các cá nhân trong doanh nghiệp
xác định được ý thức trách nhiệm và khả năng của mình để phấn đấu xây dựng doanh
nghiệp vững mạnh, là một yếu tố cấu thành trong văn hóa công ty.
1.5.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị là tổng hợp các bộ phận( đơn vị, cá nhân) có
mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có những nhiệm vụ, quyền
hạn, trách nhiệm nhất định, được bố trí theo các cấp, các khâu khác nhau nhằm thực
hiện các hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định.
Cơ cấu tổ chức phản ánh cấu tạo và hình thức bên trong mỗi hệ thống, là hình
thức tồn tại của mỗi tổ chức, doanh nghiệp, biểu thị sự sắp đặt giữa các bộ phận
chuyên môn ở trình độ nhất định. Trong cơ cấu tổ chức có hai mối quan hệ cơ bản là
mối quan hệ chiều ngang và mối quan hệ chiều dọc. Chiều ngang cơ cấu tổ chức chia
thành các khâu quản lý, chiều dọc cơ cấu tổ chức chia thành các cấp quản lý.
Vai trò của cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị :
Trong doanh nghiệp bộ máy quản trị đóng vai trò hết sức quan trọng, nó được
coi như là một cơ quan đầu não điều khiển mọi hoạt động của các bộ phận trong doanh
Bùi Thị Thanh Thúy Lớp K4HQ1B
4
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
nghiệp, nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, nó phản ánh sự
phát triển của doanh nghiệp.
Bộ máy quản trị không chỉ tác động đến năng suất và hiệu quả kinh tế của tổ
chức mà còn tác động đến sự hài lòng với công việc của người lao động. Cơ cấu phải
được được thiết kế nhằm khuyến khích sự tham gia chủ động của các thành viên trong
tổ chức, do đó tác động đến việc cải thiện hoạt động của tổ chức.
Những thiếu sót của cơ cấu tổ chức sẽ dẫn đến những động lực và tinh thần lao
động thấp, những quyết định chậm trễ và không thích hợp, những xung đột và thái độ
thiếu hợp tác, sự kém nhạy cảm với các thay đổi và thách thức bên ngoài, làm tăng chi
phí cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.
tiêu của tổ chức với chi phí nhỏ nhất. Khi chi phí quản lý thấp nhất sẽ làm giảm giá
thành của sản phẩm và thu nhập doanh nghiệp sẽ tăng lên, do đó kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được đánh giá tốt.
1.5.2 Một số mô hình cơ cấu bộ máy quản trị doanh nghiệp cơ bản
1.5.2.1 Cấu trúc tổ chức trực tuyến.
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc tổ chức trực tuyến.
Đặc điểm : Đây là cơ cấu giản đơn nhất, một cấp dưới có một thủ trưởng cấp
trên mà thi hành mệnh lệnh của người đó mà thôi. Người lãnh đạo trực tuyến phải thực
hiên tất cả các chức năng về quản lý. Mối liên hệ được thực hiện theo chiều dọc.
Ưu điểm : Bộ máy gọn nhẹ, nhanh chóng , linh hoạt , chi phí quản lý thấp , ít và
có thể mang lại hiệu quả cao, việc kiểm soát và điều chỉnh các bộ phận, các hoạt động
bên trong doanh nghiệp dễ dàng, có thể hạn chế được mức thấp nhất tình trạng quan
liêu giấy tờ.
Nhược điểm: đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, thuộc nhiều
lĩnh vực khác nhau, không tận dụng dưới sự giúp đỡ tư vấn của các chuyên gia và khi
cần thiết liên hệ giữa các thành viên của các tuyến thì việc báo cáo thông tin theo
Bùi Thị Thanh Thúy Lớp K4HQ1B
Tổng giám đốc
Giám đốc tuyến
1
Giám đốc tuyến
2
Giám đốc tuyến
3
Giám đốc tuyến
4
6
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
đường vòng, có sự ngăn cách giữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp và thiếu
Sơ đồ 1.3: Cấu trúc tổ chức theo mặt hàng, ngành hàng kinh doanh
Đặc điểm: Đây là cơ cấu tiêu biểu cho lạo hình cơ cấu tổ chức hiện đại, hướng
ngoại với những đặc điểm cơ bản là chia doanh nghiệp thành các nhánh, mỗi nhánh sẽ
đảm nhận toàn bộ hoạt động kinh doanh theo một ngành hàng hay mặt hàng nhất định.
Người ta vẫn có thể sử dụng các bộ phận chức năng hoặc đội ngũ các chuyen gia cao
cấp theo chuyên môn tập trung xung quanh tổng giám đốc để hỗ trợ hay giúp việc.
Ưu điểm : Cơ cấu tổ chức theo ngành hàng, mặt hàng kinh doanh có thể dễ dàng
đổi mới và thích ứng với sự thay đổi của môi trường. Cơ cấu này tạo cho các giám đốc
bộ phận có thể xử lý linh hoạt các tình huống khó khăn hoặc phản ứng nhanh với các
khó khăn trong quá trình thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh mình phụ trách.
Đảm bảo sự phối kết hợp và liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận, các nhóm trong doanh
nghiệp.
Nhược điểm: Trong nhiều hoạt động công việc có thể bị trùng lặp trong các bộ
phận khác nhau dẫn tới chi phí, giá thành tăng cao. Cơ cấu có thể làm hạn chế khả
năng cạnh tranh về chất lượng của các đối thủ cạnh tranh có cơ cấu tổ chức theo chức
năng.
1.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Bùi Thị Thanh Thúy Lớp K4HQ1B
Tổng giám đốc
Giám đốc ngành
hàng A
Giám đốc ngành
hàng B
Giám đốc ngành
hàng C
Giám đốc ngành
hàng D
8
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì cơ cấu tổ chức càng phức tạp
Bùi Thị Thanh Thúy Lớp K4HQ1B
9
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
hơn. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp có quy mô lớn phải hình thành nhiều cấp quản trị
hơn và ở mỗi cấp cũng bao gồm nhiều vị trí làm việc. Tổ chức có quy mô lớn, thực
hiện những hoạt động phức tạp có mức độ chuyên môn hóa cao, tiêu chuẩn hóa và
hình thức hóa cũng cao hơn, nhưng lại ít tập trung hơn vào các hình thức nhỏ, thực
hiện những hoạt động không quá phức tạp.
e. Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản lý
Với đội ngũ quản trị viên có trình độ và kinh nghiệm, doanh nghiệp chỉ cần sử
dụng một số ít nhân lực nhưng vẫn phải đảm bảo hoàn thành công việc với chất lượng
cao hơn so với việc sử dụng đội ngũ quản trị viên ít được đào tạo.
Trang thiết bị máy móc cũng tác động trực tiếp đến việc tổ chức bộ máy quản
trị bởi một doanh nghiệp sử dụng đội ngũ quản trị viên thành thạo, biết sử dụng thuần
thục hệ thống máy tính làm giảm rất lớn thời gian thực hiện một nhiệm vụ quản trị cụ
thể và tăng sức hoạt động sáng tạo của đội ngũ quản trị viên rất nhiều, do đó cơ cấu tổ
chức quản lý cũng đơn giản hơn.
1.5.3.2 Nhân tố bên ngoài
a. Luật lao động của nhà nước
Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của
người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý
lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất, vì vậy luật lao động có vị trí quan trọng trong
đời sống xã hội và trong hệ thống pháp luật của quốc gia.
Pháp luật lao động được áp dụng và thực hiện đầy đủ là một trong các nhân tố
góp phần quan trọng vào sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp
liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng nhiều lao
động. Luật lao động là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tuyển dụng nhân lực
của công ty, ảnh hưởng tới bố trí lao động , chính vì vậy nó ảnh hưởng đến cơ cấu tổ
của nền kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng.
d. Văn hóa dân tộc
Văn hóa có thể hiểu là một tổng thể về các thành tựu, những giá trị vật chất và
tinh thần do con người kiến tạo trong quá trình quan hệ với tự nhiên, xã hội và đời
sống tinh thần có tính đặc thù của mỗi dân tộc. Như vậy văn hóa là những biểu hiện cơ
bản của con người trong quá tình sinh tồn và phát triển, vừa là những biến đổi xã hội
của môi trường xung quanh mình. Yếu tố văn hóa quy định hành vi, cách ứng xử giữa
con người với con người, ảnh hưởng tới các mối quan hệ trong doanh nghiệp, ảnh
hưởng tới sự phân công công việc trong doanh nghiệp, nó ảnh hưởng tới tính cách và
quá trình ra quyết định của nhà quản trị và qua đó tác động đến cơ cấu tổ chức bộ máy
quản trị trong doanh nghiệp.
Bùi Thị Thanh Thúy Lớp K4HQ1B
11
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ CÔNG TY
CỔ PHẦN THÔNG QUẢNG NINH
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Công
ty Cổ phần Thông Quảng Ninh.
Để nghiên cứu vấn đề hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Công ty Cổ
phần Thông Quảng Ninh, chuyên đề đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, phương
pháp logics, phương pháp thống kê, phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp
phân tích dữ liệu. Trong đó em sử dụng hai phương pháp chủ yếu là phương pháp thu
thập dữ liệu và phân tích dữ liệu.
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là các thông tin lần đầu được thu thập. Mục đích của các phương
pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, tìm hiểu thông tin ban đầu có liên quan đến cơ cấu tổ
đề.
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phân tích dữ liệu là dựa vào các dữ liệu thu thập được thông qua các phương
pháp khác nhau để tiến hành tổng hợp đánh giá tìm ra vấn đề, nguyên nhân của vấn đề,
từ đó là cơ sở để tìm ra giải pháp khắc phục.
2.1.2.1 Đối với dữ liệu sơ cấp
Tại Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh em tiến hành phát 10 phiếu điều tra
trong đó có 5 phiếu cho nhà quản trị, 5 phiếu cho nhân viên và số phiếu thu về là 10
phiếu. Các câu hỏi trong phiếu điều tra tập trung xoay quanh tìm hiểu đánh giá của cá
đối tượng về các nhân tố ảnh hưởng tới bộ máy quản trị của công ty, các mặt yếu. mặt
mạnh về cơ cấu tổ chức và phân quyền trong công ty.
Em cũng đã tiến hành phỏng vấn một số nhà quản trị công ty. Thông qua việc
phỏng vấn trực tiếp giúp lám sáng tổ hơn những vấn đề cần giải quyết, thuộc bộ phận
nào, cần phải giải quyết ở những khía cạnh nào. Từ đó rút ra vấn đề nào cần giữ vững
phát huy, vấn đề nào cần thay đổi cho phù hợp đề giúp doanh nghiệp phát huy mặt
mạnh, hạn chế mặt yếu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong
thời gian tới.
2.1.2.2 Đối với dữ liệu thứ cấp
Bùi Thị Thanh Thúy Lớp K4HQ1B
13
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
Trong chuyên đề em có sử dụng các bảng biểu về số lượng, kết cấu lao động,
trình độ học vấn, kỹ năng, phẩm chất của nhà quản trị và nhân viên để làm căn cứ
đánh giá tổ chức bộ máy quản trị, cũng từ đó để rút ra được những nhận xét về những
thành công và hạn chế trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần
Thông Quảng Ninh.
Em đã lập bảng thống kê số liệu về kết quả kinh doanh với các chỉ tiêu: doanh
thu, lợi nhuận, chi phí quản lý doanh nghiệp…
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố đến cơ cấu tổ
UBND tỉnh Quảng Ninh “V/v phê duyệt phương án cổ phần hóa” và chuyển Công ty
Thông Quảng Ninh thành Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh.
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh.
Trụ sở giao dịch chính: phường Thanh Sơn, thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
Vốn điều lệ: 14.000.000VNĐ ( Mười bốn tỷ đồng VN)
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh
Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh chủ yếu kinh doanh, khai thác và thu mua
nhựa thông để chế biến ra hai loại sản phẩm: Tùng hương và Dầu thông, phục vụ nhu
cầu trong nước và xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế quốc dân. Kinh doanh
và xuất nhập khẩu than đá, nông sản…
Thực hiện tốt các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý tài
chính, sử dụng có hiệu quả vật tư tiền vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà
nước.
Quản lý sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả, không ngừng nâng cao về trình độ
của cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Điều này thể hiện ở kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp liên tục
tăng khả quan trong 3 năm 2007,2008, 2009.
2.2.2 Đánh giá tổng quan tình hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Công ty Cổ
phần Thông Quảng Ninh năm 2007, 2008, 2009
Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh có tiền thân là một doanh nghiệp nhà
nước, sau dần chuyển đổi thành công ty cổ phần nên công ty vẫn còn gặp nhiều khó
khăn trong việc tổ chức, quản lý nhân viên thay đổi theo nền kinh tế thị trường nhanh
nhạy. Công ty Cổ phần Thông Quang Ninh cũng đã có nhiều giải pháp như tuyển mới,
đào tạo nhằm làm cho bộ máy quản trị vững mạnh để công ty hoạt động tốt hơn nhưng
thành tích đạt được chưa như mong muốn
Bùi Thị Thanh Thúy Lớp K4HQ1B
15
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
Bùi Thị Thanh Thúy Lớp K4HQ1B
16
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
Bảng 2.1 Thứ tự quan trọng của các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến cơ
cấu tổ chức bộ máy quản trị Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh
Đơn vị tính: Số phiếu,%
Stt Các nhân tố bên trong
Cần thiết Thứ tự
quan
trọng
Số phiếu TL (%)
1 Chiến lược kinh doanh của công ty 5/5 100 1
2 Công nghệ kinh doanh của công ty 5/5 100 5
3 Nhiệm vụ kinh doanh của công ty 5/5 100 2
4 Trình độ quản trị viên và trang thiết bị 5/5 100 4
5 Quy mô của công ty 5/5 100 3
(Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp)
a. Chiến lược kinh doanh của công ty
Chiến lược kinh doanh được đánh giá là nhân tố quan trọng nhất, 100% các nhà
quản trị khi được hỏi đều đồng ý với ý kiến này.
Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh có quá trình hình thành và phát triển lâu
đời có tiền thân là một lâm trường nhỏ của nhà nước, và mới chính thức được cổ phần
hóa từ năm 2003 nên công ty còn gặp khá nhiều khó khăn trong việc tìm chỗ đứng trên
thị trường để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, cũng như còn khá nhiều vấn đề trong
việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của doanh nghiệp. Hiện tại Công ty Cổ
phần Thông Quảng Ninh đang áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng
b. Nhiệm vụ kinh doanh của công ty
Trong thứ tự mức độ quan trọng của các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến cơ
cấu tổ chức bộ máy quản trị Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh thì nhiệm vụ kinh
Giá trị % Giá trị %
Tổng số lao động
310 316 344 6 1,9 28 8,8
Lao động gián tiếp
22 25 31 3 13,6 6 24
Lao động trực tiếp
288 291 313 3 1,04 22 7,9
(Nguồn : Phòng Tổ chức_hành chính)
Qua bảng số liệu trên ta thấy đội ngũ và trình độ lao động của công ty là tương
đối hợp lý có trình độ tương đối hợp lý và có trình độ cao.
Năm 2008 tổng số lao động tăng thêm so với năm 2007 là 6 người trong đó số
lao động gián tiếp tăng 3 người tương đương 13,6%, số lao động trực tiếp tăng 3 người
tương đương 1,04%.
Năm 2009 tổng số lao động tăng thêm so với năm 2008 là 28 người trong đó số
lao động trực tiếp tăng 22 người tương đương tỷ lệ 7,9%, số lao động gián tiếp tăng 6
người, tương đương tăng 24%.
Vì Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh là doanh nghiệp trực tiếp sản xuất sản
phẩm nên hàng năm công ty tuyển dụng thêm lao động trực tiếp để mở rộng quy mô
sản xuất, phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của công ty.
Sự bố trí lực lượng lao động làm cho hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
tăng lên và là tiêu chuẩn để đánh giá trình độ, năng lực của bộ máy quản trị công ty.
d. Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị
Bùi Thị Thanh Thúy Lớp K4HQ1B
18
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
100% các nhà quản trị đồng ý với ý kiến trình độ quản trị viên và trang thiết bị
quản trị được đánh giá là nhân tố quan trọng thứ 4.
Trình độ quản lý được thể hiện ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề,
học vấn. Trong điều kiện khi nền kinh tế thị trường đang phát triển và mở rộng, trình
cấu tổ chức bộ máy quản trị Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh
Đơn vị tính: phiếu, %
Stt Các nhân tố bên ngoài
Cần thiết Thứ tự
quan
trọng
Số phiếu Tl(%)
1 Luật Lao động của nhà nước 5/5 100 2
2 Hội nhập kinh tế và gia nhập WTO 5/5 100 1
3 Lạm phát toàn cầu 5/5 100 4
4 Văn hóa dân tộc 5/5 100 3
(Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp)
a. Hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO
Hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO được đánh giá là nhân tố bên ngoài
quan trọng nhất ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị công ty cổ phần Thông
Quảng Ninh. 100% các nhà quản trị đều đồng ý với ý kiến trên.
Khi Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại thế giới, trong tiến trình hội
nhập các doanh nghiệp Việt Nam vừa có những cơ hội để phát triển kinh doanh , vừa
phải đối mặt với các thách thức khó khăn của nền kinh tế thế giới, Công ty Cổ phần
Thông Quảng Ninh đang thật sự rất nỗ lực để có thể tồn tại và phát triển. Gia nhập
WTO, Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh có điều kiện để tiếp cận máy móc, công
nghệ hiện đại, liên kết kinh doanh với các doanh nghiệp khác trên thế giới, đặc biệt
các nhà quản trị của công ty có điều kiện đi công tác, bồi dưỡng thêm nhiều kiến thức
và kỹ năng, để nâng cao trình độ quản lý của mình.
b.Luật lao động của Nhà nước
Luật lao động của nhà nước được đánh giá là nhân tố bên ngoài quan trọng thứ
2 ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị công ty cổ phần Thông Quảng Ninh.
100% các nhà quản trị đều đồng ý với ý kiến trên.
Trong luật lao động có quy định rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm của người
lao động và người sử dụng lao động. Luật lao động của Nhà nước có tác động trực tiếp
chính, lực lượng cán bộ công nhân viên không bị cắt giảm đi.
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập về thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy
quản trị Công ty Cổ phân Thông Quảng Ninh.
2.3.1 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh, em đã thực
hiện thu thập ý kiến, phát phiếu điều tra, và đặt một số câu hỏi phỏng vấn đến ban lãnh
đạo và trưởng các phòng ban. Ngoài ra em còn có trao đổi thu thập thêm thông tin từ
Bùi Thị Thanh Thúy Lớp K4HQ1B
21
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
một số nhân viên kinh doanh, nhân viên phòng tổ chức, kế hoạch về các chế độ chính
sách của Công ty nói chung cũng như quyền hạn, trách nhiệm và khả năng làm việc
của bộ máy quản trị Công ty nói riêng.
2.3.1.1 Về cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh
Qua quá trình điều tra với nhà quản trị ( 05 người, bao gồm: Giám đốc, phó
giám đốc, trưởng phòng tổ chức hành chính, trưởng phòng kinh doanh, trưởng phòng
kỹ thuật) và đối với nhân viên( 05 người, bao gồm: 02 nhân viên phòng kinh doanh,
02 nhân viên phòng tổ chức hành chính, 01 nhân viên phòng kỹ thuật) em thu thập
tổng hợp được một số ý kiến như sau:
a. Về mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh: 100%
các nhà quản trị trả lời : cơ cấu tổ chức hiện tại của Công ty Cổ phần Thông Quảng
Ninh theo mô hình chức năng. 100% nhân viên khi được hỏi cũng đồng ý với ý kiến
cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty theo mô hình chức năng và nó hoàn toàn phù hợp
với công ty.
b. Về cơ sở để thiết kế bộ máy tổ chức: 100% các nhà quản trị khi được hỏi thì
đều trả lời, để thiết kế bộ máy tổ chức cần dựa vào những cơ sở sau đây: mục tiêu và
chiến lược kinh doanh, môi trường vĩ mô và vi mô của công ty, công nghệ hoặc kỹ
thuật sản xuất ra các sản phẩm, các nguồn lực của công ty đặc biệt là nguồn nhân lực,
tiến trình của chức năng tổ chức.
Thông Quảng Ninh
a. Về các nhân tố bên trong ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: khi
được hỏi các nhà quản trị cho rằng có rất nhiều yếu tố bên trong ảnh hưởng đến cơ cấu
tổ chức bộ máy quản trị, cụ thể: chiến lược kinh doanh của công ty, công nghệ kinh
doanh của công ty, trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị, quy mô của công ty,
nhiệm vụ kinh doanh của công ty.
b. Về các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị :
khi được hỏi các nhà quản trị cho rằng có rất nhiều yếu tố bên trong ảnh hưởng đến cơ
cấu tổ chức bộ máy quản trị, cụ thể: Luật lao động của nhà nước, hội nhập kinh tế
quốc tế và gia nhập WTO, lạm phát toàn cầu, văn hóa dân tộc.
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tới cơ
cấu tổ chức bộ máy quản trị Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh, thông qua phiếu
điều tra, em thu được kết quả tổng hợp như sau:
Bùi Thị Thanh Thúy Lớp K4HQ1B
23
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt
nghiệp
Bảng 2.4 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh
Stt Mức độ ảnh hưởng 1 2 3 4 5
I. Nhân tố bên trong
1 Chiến lược kinh doanh của
công ty
x
2 Công nghệ kinh doanh X
3 Nhiệm vụ kinh doanh x
4 Trình độ quản trị viên và trang
thiết bị
x
5 Quy mô của công ty x
như: mục tiêu và chiến lược kinh doanh của công ty,môi trường vĩ mô và vi mô, công
nghệ, các nguồn lực, tiến trình của chức năng tổ chức. Trong quá trình phỏng vấn, em
được biết trong số các cơ sở đó thì mục tiêu chiến lược kinh doanh của công ty là cơ
sở quan trọng nhất để thiết kế và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
2.3.2 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp
2.3.2.1 Cơ cấu, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty Cổ phần
Thông Quảng Ninh
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh
Đơn vị tính: Người
Chỉ tiêu
Năm So sánh
2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008
Giá trị % Giá trị %
1.Tổng lao động 310 16 44 6 1,9 28 8,8
2. Trình độ
Thạc sỹ 01 01 01 0 0 0 0
Đại học 40 42 48 2 5 6 14,2
Cao đẳng 2 2 2 0 0 0 0
Trung cấp 32 32 40 0 0 8 25
Phổ thông 195 196 209 1 0,5 13 6,6
Dưới phổ thông 30 30 35 0 0 5 16,6
3.Giới tính
Nam 218 221 229 3 1,3 8 3,6
Nữ 92 95 115 3 3,1 20 17,3
(Nguồn: Báo cáo cơ cấu lao động của phòng Tổ chức_ Hành chính)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu về cơ cấu lao động của công ty trên cả 3 phương diện là : tổng
số lao động, trình độ, giới tính thì ta nhận thấy các năm đều có sự thay đổi.
Tổng số lao động tăng thêm qua các năm, năm 2008 tăng thêm 6 người so với
năm 2007 chiếm 1,9%, năm 2009 tăng thêm 28 người so với năm 2008 chiếm 8,8%.