1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
: Biểu tượng nối quá trình
N
D
A
: Xử lý bằng tay
: Biểu tượng dữ liệu vào và
kết xuất ra
: Bắt đầu và kết thúc lưu đồ
: Hướng của quá trình
:Bảng kê chứng từ
: Lưu trữ
: Lưu trữ theo ngày
: Lưu trữ theo số
: Lưu trữ theo tên
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KTTT: Kế toán thanh toán.
PKD: Phòng kinh doanh
KTT: Kế toán trưởng.
PTC: Phòng tổ chức
KTTSCĐ: Kế toán tài sản cố định và công nợ khác.
TQ: Thủ quỹ.
KTTH: Kế toán tổng hợp.
3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các bộ phận hợp th ành hệ thống kiểm soát nội bộ 15
Bảng 1.2: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát việc chi tiền 20
Bảng 1.3: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ khoản nợ phải thu 23
Bảng 1.4: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ khoản nợ phải trả 26
Hình 2.12: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ chi tiền trả nợ 69
Hình 2.13: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ nhập kho vật tư 77
Hình 2.14: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ nhập kho thành phẩm 79
Hình 2.15: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ xuất vật tư để sản xuất đường 81
5
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề t ài
Sự cạnh tranh giữa các do anh nghiệp ngày càng khốc liệt, đòi hỏi các doanh
nghiệp không ngừng phấn đấu để hoàn thiện mình. Một trong những yếu tố tạo ra
sự thành công cho các doanh nghi ệp đó là hạn chế rủi ro v à sai phạm xảy ra trong
công tác quản lý trong đơn vị. Muốn vậy các doanh nghiệp phải xây dựng cho m ình
một hệ thống kiểm soát nội bộ đủ mạnh nhằm hỗ trợ công việc quản lý đạt hiệu quả
tốt hơn. Ban quản lý nhà máy đường Quảng Phú cũng nhận thức đ ược tầm quan
trọng của yêu cầu đó, cho nên trong những năm vừa qua đ ã có nhiều sự đổi mới hệ
thống quản lý trong nhà máy. Tuy nhiên h ệ thống kiểm soát của nh à máy vẫn còn
tồn tại nhiều hạn chế, ch ưa được hoàn thiện.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó v à được sự đồng ý của Khoa Kinh tế, c ùng
với sự chấp nhận của ban l ãnh đạo nhà máy đường Quảng Phú, em đ ã chọn đề tài
“Hoàn thiện thủ tục kiểm soát của một số hoạt động tại nhà máy đường Quảng
Phú – Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi” với mục tiêu là khảo sát thực tế hệ
thống kiểm soát nộ i bộ tại nhà máy, đánh giá các ưu như ợc điểm của hệ t hống. Qua
đó đề xuất các giải pháp khả thi để phần n ào khắc phục được các hạn chế của hệ
thống nhằm góp phần cho sự phát triển của nh à máy.
2. Nội dung của đề t ài:
Nội dung của đề tài ngoài phần lời mở đầu v à kết luận còn bao gồm:
- Chương 1: Cơ s ở lý luận.
- Chương 2: Thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại nhà máy đường
Quảng Phú.
- Chương 3: Hoàn thi ện hệ thống kiểm soát nội bộ tại nh à máy đường
Quảng Phú.
Xin chân thành c ảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Nguy ễn Thị Phương
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG V Ề HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1. Tổng quan
1.1.1.1.Khái niệm.
Kiểm soát nội bộ l à một hệ thống gồm các chính sách, thủ tục đ ược thiết lập
tại đơn vị nhằm đảm bảo hợp lý cho các nh à quản lý đạt được các mục tiêu sau:
- Bảo vệ hữu hiệu v à sử dụng hiệu quả về mọi nguồn lực, ngăn ngừa v à phát
hiện mọi hành vi lãng phí, gi an lận, sử dụng tài sản không đúng mục đích hoặc v ượt
quá thẩm quyền.
- Cung cấp những thông tin đáng tin cậy.
- Định kỳ đánh giá kết quả hoạt động để nâng cao hiệu quả điều h ành.
- Mọi thành viên trong đơn vị phải tuân thủ các chính sách v à quy định nội bộ.
Từ định nghĩa trên ta thấy, kiểm soát nội bộ l à một hệ thống nhằm huy động
mọi thành viên trong đơn v ị cùng tham gia ki ểm soát các hoạt động v ì chính họ là
nhân tố quyết định mọi th ành quả chung.
1.1.1.2. Phân lo ại
Kiểm soát nội bộ th ường được chia thành các loại sau:
- Kiểm soát kế toán: là các chính sách và quá trình th ực hiện nhằm đạt được hai
mục tiêu đầu tiên là bảo vệ tài sản và đảm bảo thông tin kế toán chính xác v à tin cậy.
- Kiểm soát quản lý: l à để thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh v à khuyến
khích sự tham gia của công nhân vi ên đối với chính sách quản lý.
1.1.1.3. Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ
- Đối với báo các tài chính, kiểm toán nội bộ phải đảm bảo về tính trung thực
và tin cậy, vì chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lậ p báo cáo tài chính
9
* Tính chính trực và giá trị đạo đức:
- Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tr ước tiên phụ thuộc vào tính chính
trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của nh ững người liên quan đến các quá trình kiểm
soát. Để đáp ứng được yêu cầu này, các nhà quản lý cấp cao phải xây dựng những chuẩn
mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử đúng đắn để có thể ngăn cản không cho các th ành
viên có hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp. Muốn vậy, những nh à quản lý cần phải
làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực v à cần phải phổ biến những quy
định đến mọi thành viên bằng các thể thức thích hợp.
Một cách khác để nâng cao tính chính trực v à sự tôn trọng các giá trị đạo đức
là phải loại trừ giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến nhân vi ên có
những hành vi thiếu trung thực.
* Đảm bảo về năng lực:
Là đảm bảo cho nhân vi ên có được những kỹ năng v à hiểu biết cần thiết để
thực hiện được nhiệm vụ của m ình, nếu không có thể họ sẽ thực hiện nhiệm vụ
được giao không nhanh chóng và hiệu quả. Do đó nh à quản lý chỉ nên tuyển dụng
các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ đ ược giao,
và phải giám sát và huấn luyện họ đầy đủ v à thường xuyên.
* Triết lý quản lý và phong cách đi ều hành của nhà quản lý:
Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm v à nhận thức của nhà quản lý, phong
cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái đ ộ của họ khi điều hành đơn
vị. Một số nhà quản lý rất quan tâm đến việc lập báo cáo t ài chính và quan tâm đ ến
việc hoàn thành hoặc vượt mức kế hoạch. Họ h ài lòng với những hoạt động kinh
doanh có mức rủi ro cao, nhưng có thể thu được nhiều lợi nhuận. Một số nh à quản lý
rất bảo thủ và quá thận trọng với rủi ro… Sự khác biệt giữa triết lý quản lý v à phong
cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và tác động đến việc
thực hiện các mục tiêu của đơn vị. Triết lý quản lý và phong cách điều hành cũng
được phản ảnh trong cách thức nh à quản lý sử dụng các k ênh thông tin và quan h ệ
với cấp dưới. Có những nhà quản lý trong quá trình điều hành lại thích tiếp xúc v à
10
mua sắm … đặc biệt l à kế hoạch tài chính nếu được lập một cách khoa học v à
nghiêm túc sẽ trở thành một công cụ kiểm soát hữu hiệu.
1.1.2.2. Đánh giá r ủi ro
Đây là bộ phận thứ hai của hệ thống kiểm soát nội bộ. Để g iới hạn được rủi
ro ở mức chấp nhận đ ược người quản lý phải xác định đ ược mục tiêu của đơn vị,
nhận dạng và phân tích rủi ro từ đó mới có thể kiểm soát đ ược rủi ro.
- Xác định mục tiêu của đơn vị:
Xác định mục tiêu bao gồm việc đưa ra sứ mệnh, hoạch định các mục ti êu
chiến lược cũng như những chỉ tiêu phải đạt được trong ngắn hạn, trung hay d ài
hạn. Việc xác định mục tiêu có thể được thực hiện qua việc ban h ành các văn bản
hoặc đơn giản hơn, qua nhận thức và phát biểu hằng ngày của người quản lý.
- Nhận dạng rủi ro:
Trong phạm vi từng hoạt động nh ư bán hàng, mua hàng, k ế toán …. rủi ro có
thể phát sinh và tác động đến bản thân từng hoạt động tr ước khi gây ảnh h ưởng dây
chuyền đến toàn đơn vị. Để nhận dạng rủi ro, ng ười quản lý có thể sử dụng nhiều
phương pháp khác nhau, t ừ việc sử dụng các ph ương tiện dự báo, phân tích dữ liệu
quá khứ, cho đến việc r à soát thường xuyên các hoạt động. Trong các doanh nghiệp
nhỏ, công việc này có thể tiến hành dưới dạng những cuộc tiếp xúc với khách h àng,
ngân hàng …. ho ặc các buổi họp giao ban trong nội bộ.
- Phân tích và đánh giá r ủi ro:
Một quy trình phân tích và đánh giá rủi ro thường bao gồm các b ước sau đây:
ước lượng tầm cỡ của rủi ro qua ảnh hưởng có thể có của nó đến mục ti êu của đơn
vị, xem xét khả năng xảy ra rủi ro v à những biện pháp có thể sử dụng để đối phó với
rủi ro. Các rủi ro có thể phát sinh từ trong bả n chất hoạt động của đ ơn vị hoặc từ
yếu kém của chính hệ thống kiểm soát nội bộ. V ì vậy, việc xem xét các rủi ro n ày
thường được các kiểm toán vi ên quan tâm rất nhiều.
12
1.1.2.3. Các hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát l à những chính sách v à thủ tục để đảm bảo cho các chỉ
thị của nhà quản lý được thực hiện. Các chính sách v à thủ tục này giúp thực thi
nhưng kiểm tra độc lập vẫn tồn tại trong một số nghiệp vụ m à người quản lý xét
thấy trọng yếu và rủi ro cao.
- Phân tích soát xét lại việc thực hiện:
Là việc so sánh số thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán, kỳ tr ước và các dữ
liệu khác có liên quan như những thông tin không có tính chất t ài chính, đồng thời
còn xem xét trong m ối liên hệ với tổng thể để đánh giá quá tr ình thực hiện. Thủ tục
này giúp mau chóng phát hi ện các sai sót, gian lận hoặc có biến động bất th ường để
kịp thời xử lý.
1.1.2.4 Thông tin và truy ền thông
Thông tin và truy ền thông chính là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết
lập, duy trì và nâng cao n ăng lực kiểm soát trong đ ơn vị thông qua việc h ình thành
các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động t ài chính và sự tuân thủ, bao gồm cả
cho nội bộ và bên ngoài.
Thông tin cần thiết cho mọi cấp của mọi tổ chức v ì giúp cho việc đạt được
các mục tiêu kiểm soát khác nhau. Thông tin đ ược cung cấp thông qua hệ thống
thông tin truyền thông. Truyền thông l à một phần của hệ thống thông tin nh ưng
được nêu ra để nhấn mạnh vai tr ò của truyền đạt thông tin.
Trong hệ thống thông tin kế toán l à một phần hệ quan trọng. Hệ thống thông
tin kế toán thường bao gồm hai phần có quan hệ chặt chẽ với nhau l à hệ thống
thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toán quản trị.
1.1.2.5. Giám sát
Giám sát là một quá trình mà người quản lý đánh giá c hất lượng của hệ thống
kiểm soát. Điều quan trọng trong giám sát l à phải xác định kiểm soát nội bộ có vận
hành đúng như thi ết kế hay không? Và phải cần thiết phải sử a đổi chúng cho phù
14
hợp với từng giai đoạn phát triển của đ ơn vị hay không? Để đạt được kết quả tốt nhà
quản lý cần thực hiện những hoạt động giám sát th ường xuyên hay định kỳ.
- Giám sát thường xuyên đạt được thông qua việc tiếp nhận các ý kiến góp ý
của khách hàng, nhà cung c ấp …. hoặc xem xét các báo cáo hoạt động v à phát hiện
các biến động bất thường.
dạng, phân tích v à đánh giá rủi ro liên
quan.
Xác định mục tiêu của đơn vị
Nhận dạng rủi ro
Phân tích và đánh giá.
Hoạt
động
kiểm
soát
Các chính sách và th ủ tục để giúp đảm bảo
là những chỉ thị của nh à quản lý được thực
hiện và có các hành động cần thiết đối với
các rủi ro nhằm thực hiện các mục ti êu của
đơn vị.
Phân chia trách nhi ệm đầy đủ.
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin.
Kiểm soát vật chất
Kiểm tra độc lập và thực hiện.
Phân tích soát xét lại việc thực hiện.
Thông
tin và
truyền
thông
Hệ thống này được thiết lập để mọi th ành
viên trong đơn vị có khả năng nắm bắt v à
trao đổi thông tin cần thiết cho việc điều
hành, quản trị và kiểm soát các hoạt động.
Hệ thống thông tin bao gồm cả hệ
thống thông tin kế toán phải đảm bảo
chất lượng thông tin.
Chính những hạn chế nói tr ên của kiểm soát nội bộ là nguyên nhân khi ến cho
kiểm soát nội bộ không thể đảm bảo tuyệt đối, m à chỉ đảm bảo hợp lý trong việc đạt
được các mục tiêu của mình.
1.1.4. Trình tự nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
1.1.4.1. Mục đích nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
Kiểm soát nội bộ l à một công cụ quan trọng trong quản lý doanh nghiệp. V ì
thế nó tạo ra những ảnh h ưởng rất lớn đối với công việc của kiểm toán vi ên, cụ thể:
- Nhờ tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ v à các bộ phận, kiểm toán vi ên
đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu của kiểm soát nội bộ nói chung, cũng
như trong từng bộ phận từng khoản mục.
- Trên cơ sở đó kiểm toán vi ên hình dung v ề khối lượng và độ phức tạp của
công việc, sơ bộ đánh giá về rủi ro kiểm soát.
17
- Nhờ đó, kiểm toán viên sẽ xác định phương hướng và phạm vi để kiểm tra,
thiết kế các thủ tục kiểm soát, dự kiến về thời gian v à lực lượng nhân sự cần thiết
trong kế hoạch và chương trình kiểm toán.
1.1.4.2. Trình tự nghiên cứu kiểm soát nội bộ.
Để nghiên cứu hệ thống kiểm s oát nội bộ của một doanh nghiệp, cần phải
thông qua các bư ớc sau:
- Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua các b ước:
+ Tìm hiểu cách thiết kế và sự vận hành của kiểm soát nội bộ thông qua
phương pháp phỏng vấn và quan sát nhân viên.
+ Mô tả hệ thống để giúp nhận thức đ ược các khía cạnh cơ bản của hệ
thống kiểm soát nội bộ. Công cụ d ùng để mô tả là bản tường thuật, bảng câu
hỏi và lưu đồ.
+ Kiểm tra lại.
- Đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát.
+ Nhận diện các mục ti êu kiểm soát và xác định các loại sai phạm có thể xảy
ra đối với báo cáo tài chính.
+ Đánh giá khả năng ngăn chặn các sai phạm, nghĩa l à xem xét tính h ữu hiệu
+ Phải duy trì số dư tồn quỹ hợp lý.
1.2.1.2. Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ
Có thể tóm tắt các nguyên tắc chung để xây dựng kiểm soát nội bộ đối với tiền nh ư sau:
- Nhân viên phải có đủ khả năng v à liêm chính.
- Áp dụng các nguyên tắc phân chia trách nhiệ m.
- Tập trung đầu mối thu.
- Ghi chép kịp thời và đầy đủ số liệu.
- Nộp ngay số tiền thu đ ược trong ngày vào quỹ hay ngân hàng.
- Có biện pháp khuyến khích các ng ười nộp tiền yêu cầu cung cấp biên lai
hay phiếu thu tiền.
- Thực hiện tối đa những khoản chi qua ngân hàng, hạn chế chi tiền bằng tiền mặt.
19
- Cuối mỗi tháng, đối chiếu số liệu tr ên sổ sách và thực tế.
1.2.1.3. Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền
Kiểm soát nội bộ đối với thu đ ược thiết kế thay đổi tuỳ theo từng loại h ình
đơn vị và tuỳ theo các nguồn thu, vì thường có nhiều nguồn thu khác nhau, nh ư thu
trực tiếp từ bán h àng, thu từ nợ của khách h àng và nhiều khoản thu khác. Sau đây l à
một vài thủ tục kiểm soát điển h ình:
1.2.1.3.1. Trường hợp thu trực tiếp từ bán h àng, cung cấp dịch vụ.
- Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm, cần tách rời chức năng bán
hàng và thu tiền.
- Sử dụng hệ thống máy tính tiền, in phiếu tính tiền, kh uyến khích khách
hàng nhận phiếu chi.
- Cần quản lý số thu trong ng ày đối chiếu với các báo cáo, tổng số thu trong
sổ sách.
- Nhân viên thu ti ền nộp vào quỹ cuối mỗi ngày.
1.2.1.3.2. Trường hợp thu nợ khách h àng
- Khuyến khích khách hàng yêu cầu được cấp phiếu thu hoặc biên lai khi thanh toán
trực tiếp, thường xuyên đối chiếu công nợ với khách hàng để chống biển thủ gối đầu.
- Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm, cần tách rời giữa chức năng
3. Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu
chi trước khi thu và chi tiền không?
4. Thủ quỹ có đảm bảo rằng luôn ký hoặc đóng
dấu xác nhận lên chứng từ không?
5. Việc ghi sổ có được thực hiện đầy đủ
không?
6. Cuối ngày có kiểm kê quỹ không?
7. Thủ quỹ có nộp ngay số tiền thu đ ược vào
quỹ không?
8. Định kỳ có đối chiếu giữa số liệu của thủ
quỹ với số liệu của kế toán không?
9. Có các quy đ ịnh xét duyệt các khoản thu chi
trong doanh nghiệp không?
10. Việc thu chi tiền có được thường xuyên
thực hiện qua ngân h àng không?
11. Đơn vị có lập kế hoạch thu chi hay không?
12. Định kỳ có đối chiếu giữa số tiền gửi ngân
hàng với sổ phụ ngân h àng không?
21
1.2.2. Kiểm soát nội bộ đố i với khoản phải thu k hách hàng
1.2.2.1. Yêu cầu của kiểm soát nộ i bộ
- Các khoản nợ phải thu khách h àng phải có thực và được ghi chép đầy đủ,
tránh nhầm lẫn.
- Các khoản nợ phải thu phải có khả năng thu hồi, giảm thiểu tổn thất.
- Khoản mục doanh thu từ bán h àng cung cấp dịch vụ phải có thực, đ ược ghi
nhận đầy đủ, phù hợp với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
- Hạn chế các khoản phải thu (bị b ên ngoài chiếm dụng) ở mức vừa phải.
1.2.2.2. Các nguyên tắc của kiểm soát nội bộ
- Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm
- Nhân viên phải có đủ khả năng v à liêm chính
Quan
trọng
Thứ
yếu
GHI
CHÚ
1
Các khoản bán chịu có được xét duyệt trước
khi gửi hàng không?
2
Các chứng từ gửi hàng có được đánh số liên
tục trước khi sử dụng không?
3
Các hóa đơn bán hàng có đư ợc đánh số liên
tục trước khi sử dụng không?
4
Có quy định bắt buộc kiểm tra để đảm bảo
rằng mọi hàng hóa gửi đi đều đã được lập hóa
đơn hay không?
5
Có bảng giá được duyệt để làm cơ sở tính tiền
trên hóa đơn hay không?
6
Hóa đơn có được kiểm tra độc lập tr ước khi
gửi hàng đi hay không?
7
Hàng tháng có g ửi một bảng sao k ê công nợ
cho khách hàng hay không?
8
Việc nhận hàng trả lại có sự ph ê duyệt của
được phân chia theo các chức năng sau:
a. Lập kế hoạch nhu cầu sử dụng vật t ư, kế hoạch mua hàng.
Công việc này do kho hàng ho ặc bộ phận kiểm soát h àng tồn kho sẽ chuẩn bị
và lập phiếu đề nghị mua h àng để gửi cho bộ phận mua h àng.
b. Lựa chọn nhà cung cấp, tiến hành đặt hàng.
Bộ phận mua hàng căn cứ vào phiếu đề nghị mua hàng để xem xét về nhu
cầu và chủng loại hàng cần mua, đồng thời khảo sát về các nh à cung cấp, chất
lượng, giá cả …. Sau đó tiến h ành lập đơn đặt hàng.
25
c. Tiếp nhận hàng.
Khi tiếp nhận hàng tại kho, bộ phận nhận h àng kiểm tra chất lượng, cân, đo,
đếm …. Mọi nghiệp vụ nhận h àng đều phải được lập phiếu nhập kho có chữ ký của
người giao hàng, bộ phận nhận hàng và thủ kho …. Và được chuyển đến cho các bộ
phận liên quan.
d. Ghi nhận giá trị hàng mua, ghi nh ận nợ phải trả.
e. Tiến hành thanh toán ho ặc gia hạn nợ phải trả.
Việc xét duyệt chi quỹ để thanh toán cho ng ười bán sẽ do bộ phận t ài vụ thực
hiện. Sự tách rời giữa hai chức năng l à kiểm tra và chấp nhận thanh toán với xét
duyệt chi quỹ thanh toán sẽ l à một biện pháp thanh toán hữu hiệu.
f. Cuối tháng, bộ phận kế toán nợ phải trả cần đối chiếu giữa sổ chi tiết
người bán với sổ cái, đối chiếu với khách h àng, nhà cung c ấp.
1.2.3.4. Kiểm soát nội bộ với các khoản vay
Kiểm soát nội bộ đ ối với các khoản vay chủ yếu l à thực hiện nguyên tắt uỷ
quyền và phê chuẩn. Đối với các khoản vay nhỏ hay có tính chất tạm thời, Ban
Giám Đốc có thể quyết định theo chính sách của đ ơn vị. Còn đối với các khoản vay
lớn hay dài hạn thì cần phải được sự chấp nhận của hội đồng quản trị hoặc người
được ủy quyền.
Các khoản vay phải được theo dõi trên sổ chi tiết mở theo từng chủ nợ v à
theo từng khoản vay. H àng tháng số liệu này phải được đối chiếu với sổ cái v à định
kỳ phải đối chiếu với sổ nợ.