Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
Đề tài
" Một số biện pháp hạn chế thất thu
thuế GTGT đối với các hộ kinh tế cá
thể thu thuế theo phương pháp trực
trên địa bàn huyện Sơn Dương "
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
MỤC LỤC
Chương I: Thuế GTGT và sự cần thiết phải hạn chế thất thu thuế GTGT
đối với kinh tế cá thể 3
1.1. Lý thiết chung về thuế GTGT 3
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT 3
1.1.1.1.Khái niệm 3
1.1.1.2.Đặc điểm 3
1.1.2.Nội dụng cơ bản của thuế GTGT 4
1.1.2.1.Phạm vi áp dụng thuế GTGT 4
1.1.2.2.Căn cứ tính thuế 4
1.1.2.3.Phương pháp tính thuế 5
1.1.3.Ưu điểm của thuế GTGT 6
1.1.4.Điều kiện áp dụng 7
1.2.Thất thu thuế và sự cần thiết phải hạn chế thất thu thuế GTGT đối với
kinh tế cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương 8
1.2.1.Thất thu thuế và nguyên nhân thất thu thuế 8
1.2.2.Đặc điểm và vài trò của kinh tế cá thể 8
1.2.3.Sự cần thiết phảI hạn chế thất thu thuế GTGT đối với các hộ cá thể
10
1.2.3.1.Thất thu thuế vàảnh hưởng của thất thu thuế 10
1.2.3.2.Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể trên
địa bàn huyện Sơn Dương 12
Chương II: Thực trạng công tác chống thất thu thuế GTGT đối với hộ
kinh tế cá thể theo phương pháp trực tiếp trên địa bàn huyện Sơn Dương
3.2.1.5. Thực hiện nghiêm túc quy trình quản lý thu thuế vàáp dụng
những biện pháp để thu thuế hiệu quả 45
3.2.1.6.Tổ chức tốt công tác cán bộ 47
3.2.2.Các điều kiện thực thi 47
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
3.2.2.1. Hoàn thiện chính sách thuế 47
3.2.2.2.Nâng cao hiệu quả quản lý của UBND huyện , UBDN các xã
48
Kết luận 50
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
Lời nói đầu
Thuê là một hinh thức động viên Tài chính đã đươc ra đời cùng với sự
ra đời của bộ máy Nhà nước, thuế và các chính sách về thuế gắn liền với
chính sách kinh tế - xã hội của một quốc gia Khi nền kinh tế phát triển tất yếu
sẽ làm tăng thêm áp lực chi tiêu của chính phủ cho sự tiến bộ của xã hội.
Đểđáp ứng cho nhu cầu chi tiêu đó Nhà nước tìm cách khai thác tất cả mọi
nguồn thu, xong trong tất cả các hình thức động viên, khai thác thì nguồn thu
từ thuế vẫn là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong Ngân sách Nhà
nước.
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt nam trong Đại hộĐảng
toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định nền kinh tế nước Việt Nam trong thời
kỳ quáđộđi lên chủ nghĩa xã hội bao gồm các thành phần kinh tế: kinh tế tập
thể, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản …
Trong thời kỳ hiện nay, thành phần kinh tế cá thểđã vàđang cùng các
thành phần kinh tế khác trong xã hội phát huy vai trò của mình, một mặt vừa
đóng góp một phần của cải không nhỏ trong tổng thu nhập kinh tế quốc dân,
đồng thời cũng góp phần giải quyết các vấn đề bức xúc trong xã hội như: Vấn
đề về vốn, về giá trị sản phẩm hàng hoá thực hiện, về công ăn việc làm cho
người lao động…
Vấn đề quản lý thuế lại càng gặp nhiều khó khăn hơn khi nước Việt
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
Chương I
THUẾ GTGT VÀSỰCẦNTHIẾTPHẢIHẠNCHẾTHẤTTHUTHUẾ GTGT
ĐỐIVỚIKINHTẾCÁTHỂ
1.1. Lý thuyết chung về thuế GTGT.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT.
1.1.1.1. Khái niệm
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu. Pháp là nước đầu tiên
ban hành vàáp dụng luật thuế này vào năm 1954 ở các ngành như: điện,
khíđốt Nhưng đến năm 1968, thuế GTGT đãđược chính phủ Pháp cho áp
dụng phổ biến ở tất cả các ngành. Từ nước Pháp, thuế GTGT ngày càng được
áp dụng rộng rãi trên thế giới. Đến nay đã có hơn 100 nước áp dụng chủ yếu
là các nước ở khu vực châu Âu, châu Mỹ La Tinh, châu Phi.
Gần đây, thuế GTGT được nghiên cứu vàáp dụng phổ biến ở khu vực
Châu á như Triều Tiên (1970), Đài Loan (1986), Nhật Bản (1988).
ở Việt Nam, thuế GTGT được nghiên cứu từ khi tiến hành cải cách
thuế bước I (1990) rồi được áp dụng thử nghiệm năm 1993 ở 11 đơn vị
(Đường, dệt, xi măng ). Thuế GTGT được ban hành thành luật vàđược thông
qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá 9 ngày 10 tháng 05 năm 1997, chính
thức được áp dụng ngày 01 tháng 01 năm 1999.
Thuế GTGT là sắc thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá,
dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng.
1.1.1.2.Đặc điểm thuế GTGT
Thứ nhất, thuế GTGT là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu, không trực
tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế màđánh một cách gián
tiếp thông qua giá cả hàng hoá và dịch vụ. Về cơ bản, người nộp thuế theo
luật và người trả thuế không đồng nhất với nhau.
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
Thứ hai, thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn sản xuất kinh doanh
hàng xuất khẩu cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
+ Thuế GTGT góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế của Việt
Nam với khu vực và thế giới.
Như vậy, qua các ưu điểm trên của thuế GTGT ta có thể thấy rõ thuế
GTGT có nhiều ưu điểm. Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng, thuế GTGT đã
bộc lộ một số hạn chế, cụ thể:
+ Nhược điểm dễ thấy của thuế GTGT là tính phức tạp của sổ sách kế
toán ghi chép, lưu giữ và quản lý biên lai hoáđơn chứng từ. Nhưng, nhận thức
của người kinh doanh và tập quán kinh doanh không dùng hoáđơn chứng
từđãăn sâu bám rễ không thể ngày một ngày hai có thể thay đổi được. Do đó,
gây khó khăn cho công tác quản lý. Hơn nữa, để thực hiện tốt công tác khấu
trừ và hoàn thuếđòi hỏi việc kiểm tra đối chiếu hoáđơn chứng từ của người
mua và người bán phải được tiến hành kỹ lưỡng. Điều này phụ thuộc nhiều
vào cơ sở vật chất của ngành thuế cũng như trình độ của cán bộ thuế. Đây là
một vấn đềđang gặp nhiều khó khăn chưa thể giải quyết một sớm, một
chiêuđược.
+ Thuế GTGT là loại thuế có tính luỹ thoái, do cóít mức thuế suất, nên
người tiêu dùng có thu nhập khác nhau đều phải nộp giống nhau, gây mất
công bằng xã hội.
Qua những ưu điểm và hạn chế cơ bản đã cho thấy những thuận lợi và
khó khăn trong công tác quản lý thuế GTGT. Trong đó, công tác quản lý thuế
GTGT tiến hành đối với hộ cá thể bao gồm quản lý hộ kê khai và quản lý hộ
khoán. Sau đây Em xinđi sâu vào nghiên cứu các nội dung cơ bản của luật
thuế GTGT áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo kê khai để
thấy rõ hơn vấn đề này, từđóđưa ra các nhận xét cần thiết.
1.1.1.4. Những nội dung cơ bản của luật thuế GTGT.
Người nộp thuế
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
Theo quy định tại điều 2 - Luật thuế GTGT vàđiều 2 - Nghịđịnh số
158/2003/ NĐ - CP của Chính phủ, đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá,
phải nộp
=
Thuế GTGT
đầu ra
-
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Trong đó:
Thuế
GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của
hàng hoá dịch vụ bán
ra
x
Thuế suất thuế GTGT
của hàng hoáđó
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hoáđơn
GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào; ghi chứng từ nộp thuế GTGT hàng hoá
nhập khẩu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế GTGT hoặc
chứng từ nộp thuế GTGT thay cho bên nước ngoài và trên các hóa đơn,
chứng từđặc thù.
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
- Đối tượng áp dụng: phương pháp này áp dụng đối với các hộ chưa
thực hiện đầy đủ chếđộ hoáđơn, chứng từđể làm căn cứ tính thuế theo phương
pháp khấu trừ và hộ kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
- Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế
GTGT
1.3.1. Đặc điểm và vai trò của kinh tế cá thể.
Từ quan điểm của Đảng ta cho thấy kinh tế cá thể cóđặc điểm:
- Là loại hình có số lượng lao động hơn hẳn so với với những loại hình
thức tổ chức sản xuất khác. Bản thân số lượng mày không phải là yếu tố
quyết định song lại là cơ sở hình thành tính phong phúđa dạng không đồng
nhất của hoạt động kinh tế diễn ra ở tất cả các hộ kinh doanh cá thể.
- Phạm vi hoạt động kinh tế cá thể tương đối rộng lớn vàđa dạng, được
phát triển ở mọi ngành nghề, phân bổ rộng từ khắp từ thành thịđến nông thôn,
từđồng bằng đến miến núi và diễn ra trên mọi lĩnh vực sản xuất thương
nghiệp dịch vụ. Điều này chứng tỏ Nhà nước có số thu thuế từ khu vực kinh
tế cá thể trên phạm vi rộng.
- Kinh tế cá thể có thể tồn tại độc lập hoặc cũng có thể tham gia vào
các lĩnh vực khác như: hợp tác xã, liên doanh liên kết Quy mô của các hộ
kinh tế nhin chung không lớn khoảng trung bình từ 5 đến 6 lao động.
Cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế khác, kinh tế cá
thểđược coi là bộ phận hỗ trợ hết sức quan trọng đối với nền kinh tế. Kinh tế
cá thể tồn tại là một tất yếu khác quan xuất phát từ yêu cầu của xã hội và
ngày càng khẳng định vai trò to lớn của nó:
- Kinh tế cá thểđã và sẽ tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội,
đáp ứng cho nhu cầu đời sống sinh hoạt của nhân dân, cung cấp các yếu
tốđầu vào của quá trình sản xuất, làm cầu nối giữa sản xuất và lưu thông tiêu
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
dùng, tạo điều kiện cho việc lưu thông hàng hóa tiền tệ trong nền kinh tế
nhanh chóng và có hiệu quả. Tham gia hỗ trợ những mặt mà kinh tế quốc
doanh và các thành phần kinh tế khác chưa giải quyết được.
- Kinh tế cá thểđã góp phần to lớn để tạo công ăn việc làm. Khu vực
quốc doanh ở nước Việt Nam tạo việc làm khoảng 11% trong tổng số lực
lượng lao động. Gần 90% lao động làm việc ở khu vực ngoài quốc doanh. Có
rất nhiều hình thức thu hút lao động ngoài quốc doanh: Donh nghiệp tư nhân,
cá nhân tự tạo việc làm, lao động làm thuế theo vụ việc, mua vụ song cho
khó khăn và phức tạp đối với các nhà hoạch định chính sách thuế. Về căn bản
một chính sách thuế hợp lý thì phải đảm bảo được lới ích của Nhà nước, vừa
phải được sựđồng tình của quần chúng nhân dân. Thất thu thuếđã nảy sinh từ
việc giải quyết mối quan hệ này.
Thất thu thuế có hai dạng chính:
Thất thu thuế tiềm năng: có thể hiểu là những khoản tiền được thuộc
khả năng tiềm tàng trong nền kinh tếđáng lẽ phải được bồi dưỡng, khai thác,
động viên kịp thời vào ngân sách Nhà nước nhưng chưa được Nhà nước quy
định trong luật thuế.
Thất thu thuế thực; chính là những khoản phải thu vào Ngân sách nhà
nước đãđược qui định trong luật nhưng thực tế lại chưa được thực thi hoặc
thực thi nhưng kết quả nhỏ hơn kết quả phải đạt được.
Nguyên nhân của thất thu thuế:
- Thất thu thuế do trong chính sách chếđộ còn nhiều kẽ hở, chưa bao
quát hết các nguồn thu, một số quy định chưa cụ thể, rõ ràng có thể hiểu theo
nhiều nghĩa khác nhau hoặc cách xác định thuế phức tạp và thuế suất cao là
nguyên nhân thúc đẩy đối tượng nộp thuế trốn thuế hoặc liên kết với nhau tạo
ra các hoạt động kinh tế giảđểđược giảm số thuế phải nộp hay được hưởng lợi
từ thuế.
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
- Thất thu thuế do trình độ quản lý của cơ quan thuế yếu và tổ chức bộ
máy chưa khoa học dẫn tới công việc kém. Đồng thời, còn do trình độ chuyên
môn của cán bộ thuế chưa cao dẫn đến việc vận dụng sai luật thuê hoặc
không thể phát hiện ra những mâu thuẫn.
- Thất thu do ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế: trong nền
kinh tế thị trường, mục tiêu phấn đấu của các nhà kinh tế là lợi nhuận tối đa.
Do vậy, họ luôn tìm cách để tăng lợi nhuận và giảm tối thiểu chi phí trong
hoạt động SXKD của mình. Với việc cho rằng nộp thuế cho Nhà nước đã làm
giảm đi quyền lợi vật chất mà lẽ ra họđược hưởng. Cho nên vì lợi ích trước
mắt và riêng của mình họ luôn có tư tưởng và hành động không tuân thủ pháp
lý theo quy trình 1201/TCT/QĐ/TCCB ngày 26/07/2004 của Tổng cục thuế.
Quy trình đăng ký thuế
Đây là khâu đầu tiên trong công tác quản lý thu thuế, việc kê khai đăng
ký thuế của Người nộp thuế tạo điều kiện cho Chi cục thuế nắm được số hộ
kinh doanh trên địa bàn từđó lập sổ bộ thuế. Cán bộ thuế nhận tờ khai đăng
ký thuế của đối tượng nộp thuế, kiểm tra tờ khai và nếu phát hiện hộ không
có giấy phép đăng ký kinh doanh thì phải yêu cầu đăng ký ngay và có hình
thức xử phạt hành chính. Quy trình này bao gồm các bước sau:
- Hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai đăng ký thuế.
Nhận, kiểm tra hồ sơđăng ký thuế: Đội thuế nhận và kiểm tra hồ sơđăng
ký thuế của hộ kinh doanh theo mẫu số 01/HKD và lập phiếu hẹn theo mẫu
số 02/HKD trong đó ghi rõ ngày nhận và hẹn thời gian trả Giấy chứng nhận
đăng ký thuế cho Hộ kinh doanh không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày đội
thuế nhận được hồ sơđầy đủ, hợp lệ của hộ kinh doanh.
- Nhập và xử lý hồ sơđăng ký thuế.
In giấy chứng nhận đăng ký thuế, gửi giấy chứng nhận đăng ký thuế cho
hộ kinh doanh.
- Lập sổ danh bạ hộ kinh doanh.
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
Qua sự tìm hiểu phải phân tích những vấn đề thất thu thuế GTGT đối
với hộ kinh tế cá thể cho thấy: Thất thu thuế nói chung và thất thu thuế GTGT
đối với hộ kinh tế cá thể noi riêng cóảnh hưởng nghiêm trọng đến các vấn đề
kinh tế xã hội của đất nước. Chống thất thu thuế là một yêu cầu cần thiết
khách quan xuất phát từ thực trạng thất thu thuế hiện nay, từ yêu cầu đảm bảo
công bằng xá hội và số thu cho Nhà nước.
Thực hiện tốt công tác chống thất thu thuế sẽ phát huyđược vai trò, tác
dụng của thuế và chức năng quản lý nền kinh tế của Nhà nước, thực hiện
thắng lợi mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh. Chính vì
vậy từng cấp cơ sở quản lý thu thuế cũng cần có những biện pháp quản lý
riêng phù hợp với tình trạng thất thu thuếở khu vực đó, góp phần chống thất
Cơ cấu: Gồm có 33 xã và một thị trấn . dân số170.255người có dân sốđông so
vơi các huỵên trong tỉnh đông. Địa ly tự nhiên78.925ha địa bàn rộngcótới
75% diện tích làđồi núi cao,sông, suối, giao thông đi lại khó khăn tổng sản
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
lượng lương thực cả năm đạt 76,235 tấn cây mía chiếm diện tích4.200ha cây
chè chiếm diện tích 1.890ha
Về khoáng sản: sơn dương có nhiều loại khoáng sản khác nhau nhưng
phần lớn có quy mô nhỏ,phân tán,vàđiều kiện khai thác không thuận lợi tuy
nhiên có những loại đang được khai thácvà có triển vọng đóng góp lớn cho
ngân sách như quạng thiếc sơn dương, trữ lượng khoảng 20.700 tấn , quạng
barite sơn dương trữ lượng khoảng 12 triệu tấn , đá vôi có trữ lượng khoảng
200 triệu m3 là nguyên liệu cho sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng ,
quạng vonforam trữ lượng khoảng 10.200 tấn , quạng penfát trữ lượng
khoảng 80.000 triệu tấn ,là nguồn thu to lớn cho ngân sách nhưng chủ yếu ,từ
năm 2000 đến năm 2007sơn dương đãđầu tư xây dựng hạ tầng cho khu công
nghiệp sơn nam sơn dương tạo điều kiện cho các nhàđầu tư xây dựng các
dựán phục vụ phát triển kinh tế của huyện và tạo việc lam cho hàng trăm
công nhân chưa có việc lam ở khu công nghiệp sơn nam ngoài ra sơn dương
thực hiện theo nghị quyềt của tỉnh cũng như văn bản hướng dẫn của chính
phủ vềưu đãi đối với doanh nghiêp , công ty mớ thành lập . nhằm khuyến
khích đầu tư các dựán mới đặc biệt là trong điều kiện kinh tế hội nhập kinh tế
quốc tế
Một trong những đại biểu nổi bật của huyện sơn dương là khu trunh
tâm xã sơn nam có tốc độđô thị hoá nhanh , nhiều cơ sở kinh tế cá thể mới ra
đời và phát triển ở rạng tiềm năng .chưa khai thác được hoạc khai thác chưa
đáng kể . trong trương trình phát triển kinh tế từ 1997 – 2010 sơn dương đã
kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài huyện cũng như kêu gọi đầu tư trong và
ngoài tỉnh. Thuộc các ngành chế biến sản phẩm từ cây công nghiệp , khai
khoáng ,chế biến từ sản phẩm từ nông nghiệp
Trên địa bàn huyện sơn dương có nhiều cơ sở kinh tế, cơ quan của Nhà
éội thuế liờn xó Sơn Nam
2.1. Vị trí, chức năng:
Chi cục thuế Sơn Dương là tổ chức trực thuộc Cục thuế, có chức năng,
tổ chức thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí , lệ phí và các khoản thu khác
của Ngân sách Nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn theo quy
định của pháp luật;
2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm:
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp
luật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm, phân tichd đánh giá
công tác thu thuế, tham mưu cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và thực
hiện dự toán thu ngân sách nhà nước, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức thực hiện nhiêm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế
thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý
hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ thuế, tiền
phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác
theo quy định của pháp luật thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước…
- Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông
tin về người nộp thuế trên địa bàn;
- Thực hiện công tác truyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách
thuế, hỗ trợ NNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật;
- Kiểm tra việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp
thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người
nộp thuế và các tổ chức, các nhân được uỷ nhiệm thu thuế; xử lý và kiến
nghị xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật thuế; giải quyết các khiếu
nại, tố cáo về thuế theo thẩm quyền;
- Kiểm tra việc chấp hành trách nhiệm công vụ của công chức thuế;
nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT khi có đề nghị theo quy định của
pháp luật;
- Tổ chức tiếp nhận và triển khai các ứng dụng tiến bộ khoa học, công
nghệ thông tin và phương pháp quản lý thuế hiện đại vaò các hoạt đọng của
Chi cục Thuế.
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
- Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuế thuộc
Chi cục Thuế; quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản
được giao theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao;
2.3. Lãnh đạo Chi cục thuế:
- Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục thuế Tuyên
Quang về toàn bộ hoạt động của Chi cục thuế.
- Các phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về
lĩnh vực công tác được phân công.
2.4. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Sơn Dương:
Theo Quyết định số 256/QĐ-CT ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Cục
thuế Tuyên Quang “Về việc sắp xếp cơ cấu tổ chức và biên chế Chi cục Thuế
huyện Sơn Dương theo chức năng" như sau:
- Lãnh đạo Chi cục: 03 biên chế.
- Đội Nghiệp vụ - Tuyên truyền hỗ trợ (Làm cả nhiệm vụ của đội
Nghiệp vụ - Dự toán thường trực một cửa): 05 biên chế.
- Đội kê khai - Kế toán thuế và tin học: 05 biên chế.
- Đội quản lý nợ, cưỡng chế thuế và thu khác (Làm cả nhiện vụ của đội
quản lý thu phí trước bạ và thu khác): 05 biên chế.
- Đội Kiểm tra thuế: 09 biên chế.
- Đội Hành chính- Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ: 07 biên chế.
- Đội quản lý thuế liên xã Đăng Châu (Quản lý giám sát 13 xã: Thi trấn
Sơn Dương, Hợp Thành, Kháng Nhật, Phúc Ứng, Tú Thịnh, Trung Yên, Minh
Thanh, Bình Yên, Lương Thiện, Tân Trào, Thượng Ấm, Vĩnh Lợi, Cấp Tiến):
phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục thuế quản lý và làm các nhiện
vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.
2.4.4. Đội Kiểm tra thuế:
Trường đại học kinh tế quốc dân Hà nội * Khoa ngân hàng tài chính
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát
kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách
nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế, thực
hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan
thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết
định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ
quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và
bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi quản lý
của Chi cục trưởng Chi cục thuế và làm các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng
Chi cục Thuế giao.
2.4.5. Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác hành chính, văn
thư, lưu trữ, công tác quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản trị, quản lý ấn
chỉ trong nội bộ Chi cục thuế quản lý và làm các nhiệm vụ khác do Chi cục
trưởng Chi cục Thuế giao.
2.4.6. Các Đội thuế liên xã, thị trấn:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu
có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, thị trấn được phân công (bao gồm các
hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ, hộ nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông
nghiệp, thuế tài nguyên ) và làm các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi
cục Thuế giao.
2.5. Công tác quản lý thu thuế của Chi cục thuế huyện Sơn Dương
trong thời gian qua.
Trong thời gian qua, cùng với ngành thuế Tuyên Quang, công tác
thuế huyện Sơn Dương có nhiệm vụ tiếp tục củng cố vàổn định tổ chức bộ
máy, phấn đấu thực hiện hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách được giao và