B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Đề tài
" Sử dụng vốn và công tác quản lý
sử dụng vốn tại Công ty 20 "
1
1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Mục lục
Trang
Lời nói đầu . 1
Phần I: Giới thiệu khái quát về Công ty 20 3
1.1: Gii thiu chung 4
1.2. Khỏi quỏt cỏc yu t nh hng n
vn ca Cụng ty 20. 4
Phần II: Thực trạng sử dụng vốn và công tác
quản lý sử dụng vốn tại công ty 20 9
2.1. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 9
2.2. Thực trạng Chi phí vốn và cơ cấu vốn của công ty 16
2.3. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp. 17
2.4. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp 28
Phần III:Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong công ty 20 34
3.1. Kết quả đạt đợc 34
3.2. Hạn chế. 36
3.3. Nguyên nhân của những tồn tại 37
Kết luận 39
Tài liệu tham khảo 40
2
2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Vì thế trong thời gian thực tập tại Công ty 20, em đã đi sâu tìm hiểu và
chọn đề tài: “s”. Mục tiêu của đề tài là thông qua việc tổng kết thực tiễn, nhận
rõ và đánh giá thực trạng công tác quản trị vốn trong các năm qua của Công
ty. Từ đó nghiên cứu, đề xuất một số định hướng nhằm nâng cao hiệu qủa sử
dụng vốn ở Công ty 20 trong thời gian tới.
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo gồm các phần sau:
Phần I: Giới thiệu khái quát về công ty 20
Phần II: Thùc tr¹ng sử dụng vốn và công tác quản lý sử dụng vốn tại
C«ng ty 20
PhÇn III: §¸nh gi¸ hiÖu qu¶ sö dông vèn trong c«ng ty 20
Do điều kiện thời gian và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên báo
cáo nghiệp vụ này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận
được sự hướng dẫn, góp ý của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị trong
Công ty để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em cũng chân thành cảm ơn toàn thể các cô chú cán bộ của Công ty 20
đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập nghiệp vụ này.
Em xin chân thành cảm
ơn !
Hà nội, ngày 9 tháng 5 năm 20074
4
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Néi dung
PhÇn i:
giíi thiÖu kh¸I qu¸t vÒ c«ng ty 20
1.1. Giới thiệu chung
1. Tên giao dịch : Công ty 20
Tên giao dịch quốc tế: GRAMIT-TEXILE-COMPANY-NO 20 ( viết tắt là
1.2.1. Dây chuyền công nghệ sản xuất của xí nghiệp
Do sản phẩm của Công ty có nhiều loại khác nhau, tính đặc thù của sản
phẩm là: hình thức đẹp phù hợp với nhu cầu thị hiếu, chất lượng phải đảm
bảo, đúng kỹ thuật. Vì vậy tổ chức sản xuất cũng mang tính đặc thù riêng. Để
đảm bảo yêu cầu chuyên môn hoá và hạch toán kinh tế, Công ty tổ chức sản
xuất theo từng xí nghiệp.
Các sản phẩm may có thể khái quát thành 2 dạng là quy trình công nghệ
may đo lẻ và quy trình công nghệ may đo hàng loạt
May đo lẻ
Sơ đồ quy trình công nghệ may đo lẻ
Vải
Cắt
May
Đo
Hoàn chỉnh
Nhập cửa hàng
Thành phẩm
Đồng bộ
Kiểm tra chất lượng
6
6
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
7
7
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
• Bộ phận đo:
Theo phiếu may đo của cục Công nhu-TCHC cấp phát hàng năm cho cán
bộ công đội, tiến hành đo cho từng người, ghi số đo vào phiếu ( mỗi sản phẩm
1 số đo ).
• Bộ phận cắt:
số và trổ mẫu.
-Rải vải theo từng bàn cắt. ghim mẫu và xoa phấn.
-Cắt phá theo đường giác lớn sau đó cắt vòng theo đường giác nhỏ.
-Đánh số thứ tự bó,buộc chuyển sang phân xưởng và đưa tới các tổ may.
• Tại các tổ may:
-Bóc màu bán thành phẩm theo thứ tự
-Rải chuyền theo quy trình công nghệ từng mặt hàng, mã hàng.
-Sản phẩm may xong được thùa khuy, đính cúc, làm hoàn chỉnh,vệ sinh
công nghiệp , kiểm tra chất lượng và đóng gói theo quy định từng loại sản
phẩm sau đó nhập kho thành phẩm và xuất trực tiếp cho bạn hàng.
1.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
9
9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Bảng 1:Tình hỡnh hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty
Đơn vị : triệu đồng
stt Ch tiờu
S tin S tuyt i (%)
2001 2002 2003 2004 2005 2002/2001 2003/2002 2004/2003 2005/2004
1
Tng doanh thu 289,311 298,279 307,138
316,813 328,332 3.10 2.97 3.15 3.64
2
Tng giỏ vn 281,123 282,838 284,195
285,730 287,315 0.61 0.48 0.54 0.55
3 Li nhun gp 14,920 19,223 23,818 310,082 41,017 28.84 23.90 1201.88 -86.77
4
Chi phớ bỏn hng 7,872 5,904 4,487
3,500 2,685 -25.00 -24.00 -22.00 -23.29
5 Li nhun trc thu 10,535 14,760 20,177 27,582 38,332 40.10 36.70 36.70 38.97
thực trạng sử dụng vốn và công tác quản lý
sử dụng vốn tại công ty 20
2.1. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
- Ngun vn do TCHC-BQP cp
- Ngun do ngõn sỏch nh nc
- Ngun do b sung hng nm t li nhun
Tỡnh hỡnh ti chớnh nm 2001-2005 ca Cụng ty:
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Nguồn vốn CSH
102.311 125.178 146.791 153.644 161.396
Nguồn vốn huy
động 81.316 97.622 99.068 107.964 115.656
Nguồn vốn kinh
doanh 135.615 178.705 198.542 235.65 277.052
(Ngun : Bng Cõn i k toỏn nm 2001- 2005 )
T khi hot ng trong nn kinh t th trng, Cụng ty 20 ó t c kt
qa kinh doanh cao, kinh doanh luụn cú lói, vn ca Cụng ty c bo ton
v phỏt trin.
Cơ cấu vốn của công ty:
Vốn là yếu tố không thể thiếu đợc của mọi quá trình kinh doanh. Nh vậy
quản lý và sử dụng vốn trở thành một trong những nội dung quan trọng của
quản trị tài chính. Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý và sử dụng vốn là
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờng với kết qủa
kinh tế cao nhất. Khi xem xét công tác quản lý, sử dụng vốn cũng nh hiệu quả
sử dụng vốn, ta không thể không quan tâm đến tỷ trọng của từng loại vốn và
công dụng của nó.
2.1.1. Cn c vo mi quan h s hu v vn :
12
Chênh
lệch (%)
Tổng nguồn vốn 32.805 100 35.331 100 40.694 100 46.448 100 50.86 100
1.Vốn vay 29.651 90.386 31.523 89.214 33.769 82.960 37.511 80.759 41.635 81.861
2.Vốn chủ sở hữu 3.154 9.614 3.811 10.786 6.934 17.040 8.937 19.241 9.225 18.139
14
14
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Về cơ cấu nguồn vốn của công ty,vốn vay chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều
so với vốn chủ sở hữu đồng thời có xu hớng giảm đi rõ rệt từ 29.651 nm 2001
xuống còn 41.635 nm 2005 điều này cho thấy công ty đã không ngừng nâng
cao nguồn vốn của mình để từ đó tạo sự chủ động về mặt tài chính đồng thời
nguồn vốn vay giảm, không phải đi vay nhiều, sẽ tránh đợc rủi ro từ nguồn
vốn vay.
Biu tng trng ngun vn ca doanh nghip
2.1.2. Cn c vo thi gian huy ng v s dng v ốn
Có thể phân chia nguồn vốn kinh doanh thành 2 loại :
+ Nguồn vốn thờng xuyên:
Bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn đây là nguồn có tính chất
ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng. Nguồn vốn này đợc dành
cho việc đầu t mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thờng xuyên
cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn tạm thời:
Là nguồn có tính chất ngắn hạn( dới một năm) mà doanh nghiệp có thể sử
dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất ngắn hạn, bất thờng phát sinh trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm
các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
16
16
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Biu tng trng ngun vn ca doanh nghip
2.1.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:
Có thể chia làm 2 loại:
+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp:
Là nguồn có thể huy động từ bên trong doanh nghiệp, bao gồm tiền khấu khao
TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, các khoản thu từ nhợng bán-
thanh lý TSCĐ.
+ Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp:
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm vay vốn ngân
hàng, các tổ chức kinh tế khác, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, nợ ngời cung
cấp và các khoản nợ khác.
Cách phân loại này chủ yếu giúp cho việc xem xét huy động nguồn vốn của
các doanh nghiệp đang hoạt động.
18
18
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
B¶ng 4: Tæng hîp nguån vèn
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Sè tiÒn
Chªnh lÖch
(%)
Sè tiÒn
Chªnh lÖch
(%)
Sè tiÒn
Năm 2002 31.523 6.31 0.097 3.965 4.87
Năm 2003 33.769 7.12 0.098 4.399 10.95
Năm 2004 37.511 11.08 0.099 4.761 8.23
Năm 2005 41.635 10.99 0.1 5.042 5.90
Trong 5 năm qua do cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, tái đầu t
nên cần vay vốn nhiều hơn do đó chi phí cũng phải trả nhiều hơn cụ thể từ
2001- 2005 nợ vay tăng thêm 11.984 triệu đồng và chi phí tăng thêm là 1.261
triệu đồng.
2.2.2. Chi phí nợ vay sau thuế
Chi phí nợ sau thuế Kd(1- T) đợc xác định bằng chi phí nợ trớc thuế trừ đi
khoản tiết kiệm nhờ thuế. Phần tiết kiệm này đợc xác định bằng chi phí trớc
thuế nhân với thuế suất(Kd x T).
Bảng 6: Chi phí nợ vay sau thuế:
20
20
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Thuế
TNDN (T)
Khoản tiết kiệm nhờ thuế
(KdxT)
Chi phí nợ sau thuế
(Kd(1-T))
Năm2001 28% 1.05868 2.72232
Năm2002 28% 1.1102 2.8548
Năm2003 28% 1.23172 3.16728
Năm2004 28% 1.33308 3.42792
Năm2005 28% 1.41176 3.63024
Tổng 203,877,106,405 100.000 116,996,800,362 57.39 224,937,222,307 100.00 123,410,062,670 54.86
Nguồn: Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ cuả Công ty
23
23
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Qua bảng trên ta có nhận xét về cơ cấu TSCĐ trong sản xuất kinh
doanh của Công ty 20 như sau:
Về nhà cửa vật kiến trúc, qua hai năm 2004 và 2005 đều chiếm tỷ trọng
tương đối lớn trên tổng nguyên giá. TSCĐ này năm 2005 so với năm 2004
đựơc đầu tư nhiều hơn 14,500,362,434 VNĐ. Năm 2004 tỷ trọng của TSCĐ
này là 32.96% trong tổng nguyên giá, tương đương với số tiền là
67,199,615,759 VNĐ thì năm 2005 đã chiếm 36.32% tương đương với số tiền
là 81,699,978,193 VNĐ. Giá trị còn lại tính đến ngày 31/12/2005 của loại
TSCĐ này là 49,464,864,778 VNĐ chiếm 60.54% nguyên giá của nó. Có thể
thấy nhà cửa, vật kiến trúc của Công ty vẫn còn tương đối mới và được Công
ty sử dụng khá hiệu quả. Đây chính là cơ sở hạ tầng, là bộ mặt của Công ty.
Đi đôi với việc sử dụng, thì cán bộ lãnh đạo Công ty vẫn cho tu bổ, sửa chữa
nâng cấp để ngày càng nâng cao tầm vóc của Công ty.
Bên cạnh đó, máy móc thiết bị cũng được coi là loại TSCĐ rất quan
trọng không chỉ đối với Công ty 20 mà với bất cứ doanh nghiệp sản xuất nào,
máy móc thiết bị luôn phải chiếm tỷ trọng cao, phải là mối quan tâm hàng đầu
của các nhà lãnh đạo. Tại Công ty 20 TSCĐ này chiếm tỷ trọng lớn nhất, cuối
năm 2004 loại TSCĐ này chiếm 58.56% trên tổng nguyên giá; đến cuối năm
2005 con số đó tuy có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao là 55.47% tổng
nguyên giá, cuối quý 4 năm 2005 giá trị còn lại của máy móc thiết bị chiếm
51.64% nguyên giá của nó với số tiền là 67,428,389,223 VNĐ. Công ty đã có
những dự án đầu tư lớn vào máy móc thiết bị, đổi mới nâng cấp nhiều hệ
thống máy móc; không chỉ thế Công ty còn thường xuyên kiểm tra chế độ bảo
quản bảo dỡng hợp lý để nâng cao giá trị sử dụng phục vụ cho sản xuất kinh
doanh của Công ty.
doanh nghiệp sản xuất, thì đó là một điều tất yếu. Hiện nay, máy móc thiết bị
được sử dụng khá tốt, công nghệ hiện đại, năng suất cao, hao mòn ít nên giá
trị còn lại khá nhiều, hơn thế nữa cơ sở hạ tầng, nhà cửa vật kiến trúc cũng
được đầu tư thích đáng tạo lợi thế cho Công ty ở cả hiện tại và tương lai.
Công ty không có TSCĐ chưa sử dụng. Vì phần lớn tài sản Công ty
25
Ph¹m ThÞ GÊm Líp K12 - QT1
25
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
mua về là đem vào sản xuất ngay, tận dụng tối đa công suất của tài sản vừa
hạn chế được hao mòn vô hình. Bên cạnh đó, Công ty còn thực hiện thanh lý,
nhượng bán một số TSCĐ không cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh,
tỷ trọng tài sản này là 0.14% tương đương với số tiền là 280,822,394 VNĐ.
Nhìn chung các loại TSCĐ được sử dụng rất tốt, đến cuối quý IV năm
2005 tổng giá trị còn lại là 123,410,062,670 VNĐ chiếm 54.86% nguyên giá.
Nhưng điều đó không có nghĩa là Công ty không phải thay mới, không phải
nâng cấp TSCĐ. Công ty càng phải coi trọng việc đó để không dẫn đến tình
trạng TSCĐ sử dụng vài chục năm mới tiến hành thay mới.
2.3.1.2 Công tác quản lý Và Sử dụng tài sản cố định tại Công ty 20.
TSCĐ của Công ty 20 nói riêng và của các doanh nghiệp Nhà nước nói
chung hầu như đều do cấp trên cấp xuống; vào cuối quý phòng kế hoạch,
phòng kế toán của Công ty phải có nhiệm vụ nộp báo cáo giải trình cho lãnh
đạo cấp trên về những TSCĐ cần phải có để phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh của Công ty. Khi cấp trên duyệt và TSCĐ được đưa đến Công ty,
bộ phận lắp đặt sẽ tiến hành lắp đặt và giao cho các tổ đội phòng ban. . . . ,
phòng kế toán sẽ cử người chứng nhận sự bàn giao TSCĐ đó ( bao gồm việc
lấy hóa đơn chứng từ, chứng nhận quyền sở hữu). Cũng có trường hợp cấp
trên bàn giao hẳn việc mua sắm, lắp đặt để sử dụng trong quá trình hoạt động
của mình. Như vậy, về thực chất thì phần lớn TSCĐ của doanh nghiệp không
phải do doanh nghiệp tự đầu tư mua sắm mà ở đây là do cấp trên cấp xuống.
lập tức tiến hành bảo dưỡng sửa chữa nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho
cán bộ công nhân viên khi họ làm việc với máy móc và quá trình làm sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả cao. Đối với máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
Công ty trực tiếp giao cho các tổ các phòng ban quản lý; đối với nhà cửa vật
kiến trúc Công ty có sự phối hợp giữa các bộ phận để kịp thời phát hiện
những mất mát hỏng hóc nhằm kịp thời sửa chữa Trong thời gian qua Công
ty 20 đã quản lý TSCĐ tương đối tốt, đã cố gắng khai thác tối đa công suất
của các TSCĐ có mặt tại Công ty.
27
Ph¹m ThÞ GÊm Líp K12 - QT1
27