Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
************************
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao năng suất
lao động của Công ty cổ phần in và thương mại
Thống nhất.
Sinh viên: Võ thị Thanh
Lớp: QLKT - K35
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Hoàng Toàn
Hà Nội – 2007
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
*************************
1
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT -
K35
1
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao
động của Công ty cổ phần in và thương mại
Thống nhất.
Sinh viên: Võ thị Thanh
Lớp: QLKT - K35
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
ph ần in và TMTN
1. Thực trạng về năng suất lao động của Công ty
2. Những tồn tại về hoạt động sản suất kinh
doanh của Công ty
Chương 3. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm
nâng cao năng suất lao động của Công ty cổ phần in
và Thương mại Thống nhất.
I. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao
động của Công ty cổ phần in và TMTN
8
8
8
8
9
14
14
19
32
32
32
44
49
49
54
58
58
1. Đầu tư theo chiều sâu
2. Đầu tư theo chiều rộng
II. Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng suất lao
động của Công ty cổ phần in và TMTN.
5
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT -
K35
5
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Nhận xét của Đơn vị thực tập
6
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT -
K35
6
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Lời mở đầu
Qua 5 năm học ở trường Đại học KTQD Thầy, Cô giáo đã
giảng dạy, truyền đạt trang bị cho em những kiến thức cơ bản về
lý luận, mục tiêu, công cụ. Vận dụng những quy luật, những
nguyên tắc, những phương pháp quản lý kinh tế Với phương
châm: “Học đi đôi với hành” Thử vận dụng những kiến thức đã
được học trong chuyên ngành đào tạo vào giải quyết một số vấn
đề thực tiễn cụ thể tại Công ty mà mình lựa chọn nơi thực tập.Vận
dụng từ lý thuyết đã học để ứng dụng vào thực tế nên được đi
thực tập tại các cơ sở là vấn đề thiết yếu. Thực tập giúp cho sinh
viên nâng cao được chuyên ngành để khi ra trường không bỡ ngỡ
với thực tế, hoặc những sinh viên đã và đang làm việc thì họ học
hỏi, rút được nhiều kinh nghiệm từ nơi mình thực tập để về cơ
quan mình đóng góp những vấn để mà mình đã học được, phát
huy được năng lực của mình. Làm chuyên đề thực tập giúp cho
sinh viên bám sát, nắm vững từng vấn đề cụ thể, hiểu kỹ hơn một
số lĩnh vực trong chuyên ngành đã học. Giúp cho sinh viên ôn lại
thuần thục tài liệu phục vụ đã học chuyên ngành.
Vào thực tập tại Công ty cổ phần in và thương mại Thống nhất,
Hà Nội ngày 20 tháng 12 năm 2006
8
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT -
K35
8
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Kết cấu của chuyên đề.
Ngoài phần: mở đầu, kết luận,chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬNVỀ HOẠT ĐỘNG SẢN SUẤT
KINH DOANH CỦA NGÀNH IN.
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ THƯƠNG
MẠI THỐNG NHẤT.
Chương3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM
NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN IN VÀ THƯƠNG MẠI THỐNG NHẤT.
9
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT -
K35
9
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN SUẤT KINH
DOANH CỦA NGÀNH IN.
I. Tổng quan ngành in.
1. Các khái niệm.
- Khái niệm về in:
In là sự nhân bản các thông tin theo một số lượng nhất định, sự
nhân bản này được thực hiện trên máy in, mực được truyền từ
khuôn in sang vật liệu in.
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
triển như hiện nay và kèm cặp các đồng nghiệp mới vào ngành,
mới tiếp xúc với nghề, có bản lĩnh chính trị vững vàng, tiếp thu
những dây chuyền công nghệ in mới nhất, hiện đại nhất hiện nay,
để đáp ứng với yêu cầu phát triển toàn ngành đã có những bước
tiến đáng kể về vật chất kỹ thuật và công nghệ. Trên cả nước ta có
hàng nghìn máy in offset và hàng nghìn các loại máy gia công sau
in, hiện nay ngành công nghiệp in có rất nhiều máy in và dây
chuyền gia công hiện đại được sản xuất trong những năm gần đây
với mức độ tự động hóa hoàn toàn, tinh vi và độ chính xác tuyệt
đối đã được đưa vào sản xuất. Ngoài ra chúng ta còn đưa vào các
thiết bị chế bản, máy phân mầu điện tử. Trước kia việc chế bản
khuôn in tốn rất nhiều thời gian, là nguyên nhân kéo dài quá trình
hoàn thiện sản phẩm thì ngày nay công nghệ chế bản đã được
khắc phục hoàn toàn các điểm yếu của công nghệ chế bản khuôn
in như trước đây. Nó còn giải quyết nhiều vấn đề phức tạp về mẫu
mã, sự mềm mại của tầng thứ, đảm bảo các chi tiết hình ảnh và
độ nét Đưa chất lượng sản phẩm in nâng lên rất rõ rệt, đáp ứng
mọi yêu cầu về in ấn cho mọi khách hàng trong cả nước.
Ngành in là một ngành công nghiệp, góp phần quan trọng trong
tiến trình truyền đạt thông tin, trao đổi thông tin giúp cho mọi
người hiểu biết đúng và kịp thời những vấn đề trong mọi lĩnh vực
của xã hội.
Từ trước tới nay quá trình in ấn rất lạc hậu, máy móc thô sơ, cũ
kỹ, sản phẩm ra đời rất xấu, chữ nhòe nhoẹt, khó đọc. Đến thời
điểm này nhờ có sự phát triển của khoa học công nghệ đã đưa
ngành in phát triển lên một tầm cao mới.
Ngành in đóng góp một vai trò to lớn trong công cuộc đổi mới
đất nước bằng những ấn phẩm ra đời, phục vụ kịp thời các nhu
cầu thông tin về trao đổi, học tập, nghiên cứu các lĩnh vực như:
thuộc vào điều kiện cụ thể, hoàn cảnh mà đặt in những mặt hàng
phù hợp với yêu cầu đó. In ấn là lĩnh vực chuyển tải thông tin cho
mọi người, mọi gia đình, mọi tổ chức trong xã hội.
Trong quá trình khách hàng đến đặt hàng. Mỗi khách hàng có
một đặc trưng riêng, phản ánh nhu cầu riêng của họ trong lĩnh vực
in như sự lựa chọn co chữ, phông chữ, kiễu chữ, mầu sắc giấy,
màu bìa, màu mực, chất lượng giấy Các yêu cầu này nhà sản
xuất phải đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng. Và khách hàng
cũng nghe bộ phận kỹ thuật của Công ty góp ý về tiêu chuẩn, quy
cách, nguyên tắc trình bầy sản phẩm của ngành in. Đúng về
nguyên tắc kỹ thuật và đẹp thẩm mỹ văn hóa.
Khách hàng chính hiện nay của Công ty là: nhà xuất bản Khoa
học kỹ thuật, nhà xuất bản Giáo dục, nhà xuất bản Phụ nữ, nhà
xuất bản Kim đồng.
3.3 Nhà cung ứng:
Là các cá nhân, các tổ chức doanh nghiệp, các tổ chức nhập
khẩu hàng hóa từ nước ngoài cung cấp vật tư, dịch vụ hàng hóa
cho Công ty trong lĩnh vực in ấn. Có 3 loại vật tư chính của Công
ty in là: giấy in, mực in và bản in, ngoài ra còn có các loại hóa
chất, phụ gia và các loại nguyên vật liệu khác, để gia công sau
khi in. Các nhà cung ứng phải xác định các tiêu chí như: Số
lượng giấy in, số lượng mực in, bản in, chủng loại giấy, mực,
12
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT -
K35
12
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
bản Chất lượng kỹ thuật của từng loại vật tư, số lượng, thời
gian giao vật tư cho Công ty để kịp tiến độ sản xuất.
Để quyết định mua vật tư Công ty cổ phần in và TMTN phải xác
- Hàng loạt sản phẩm ra đời. [12]
Đối thủ cạnh tranh:
Là các tổ chức, cá nhân in ấn trên toàn miền bắc. Các tổ chức in
ra được cùng một sản phẩm cho cùng một khách hàng với mức
giá tương tự như các loại sách giáo khoa, sách tạp chí, tem nhãn,
13
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT -
K35
13
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
bao bì, các loại lịch Có quy cách đẹp, màu mực trang nhã phù
hợp với nội dung của sản phẩm, phù hợp với mọi người đọc
chính ấn phẩm đó.
Các tổ chức cùng in một hay một số sản phẩm như tranh nghệ
thuật, ảnh nghệ thuật, tem nhãn cao cấp.
Các Công ty có uy tín nhất trong cả nước như có các loại máy
móc hiện đại lớn và in cùng một lúc được nhiều màu, điều khiển
bằng màn hình tinh thể lỏng, sản xuất ra tranh, ảnh tầng thứ và
tranh, ảnh màu rõ nét.
Ở miền bắc Công ty in tiến bộ là đối thủ cạnh tranh hàng đầu
của Công ty.
3.5 Nhu cầu tiêu dùng và cung cấp thị trường.
Nhu cầu.
Là đã có một khối lượng cầu nhất định, đòi hỏi phải có một thứ
hàng hóa nào đó trên thị trường một số lượng nhất định để thỏa
mãn nhu cầu đó.
Nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng
- Ảnh hưởng đến mức giá cả đối với nhu cầu thị trường.
- Ảnh hưởng của khối lượng cung ứng tiền tệ đối với nhu cầu thị
trường và nhu cầu tiêu dùng.
góp phần tích cực vào tăng cường hiệu lực của quản lý Nhà nước
và nhằm thực hiện công cuộc cải cách hành chính Nhà nước. [7]
Tất cả mọi người, mọi nhà, mọi tổ chức dù hoạt động trong
những lĩnh vực gì, hoạt động công ích hay kinh doanh mặt hàng
nào đều phải chấp hành đúng các văn bản pháp lý của Nhà nước.
Các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, chính phủ đề
ra thì Công ty phải thực hiện đúng trong từng thời kỳ. Các nghị
quyết, các nội quy của Bộ văn hóa - Thông tin Công ty cũng phải
bám sát làm theo và ra các nội quy, quy định cho Công ty đúng và
tương ứng phù hợp cho người lao động thực hiện trong Công ty
của mình, phải hiểu biết về những mặt hàng được phép in và
những hàng không được phép in như các tài liệu phản động, các
tranh, ảnh đồi trụy, kích dục
Công ty phải nghiên cứu kỹ các đơn đặt hàng để sản xuất đúng
với luật xuất bản.
3.7 Nguồn nhân lực, tiềm năng và vốn của Công ty in.
Trong lĩnh vực in ấn, Công ty có tiềm năng phản ánh năng lực
của Công ty như: năng lực KHKT, khoa học quản lý, hành chính
tổ chức, lập kế hoạch, cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm, kế
toán tài chính
Nghiên cứu, xem xét cân nhắc đi đến quyết định bỏ ra chi phí
thấp và thu được lợi nhuận cao cho Công ty.
- Nhân lực:
+ Trình độ Cán bộ KHKT in.
+ Trình độ Cán bộ quản lý các lĩnh vực.
+ Trình độ tay nghề công nhân trực tiếp sản suất.
+ Nghệ thuật giao tiếp và đàm phán của đội ngũ tiếp thị với
khách hàng.
- Tiềm năng:
+ Kỹ thuật chất lượng sản phẩm.
các loại tài liệu như sách giáo khoa, sách chính trị, sách kinh tế,
sách văn hóa, các loại tranh, ảnh nghệ thuật, tranh quảng cáo,
tranh cổ động, các loại lịch: lịch tờ treo tường, lịch bàn và các
loại lịch quyển Blốc treo tường như lịch đại, lịch trung, lịch tiểu
và các loại tem nhãn, các loại tài liệu mà xã hội yêu cầu để học
tập, nghiên cứu, truyền đạt, giảng dạy, trang trí
Do đặc thù của ngành in, in phải đẹp, dễ đọc nên phải thay đổi
về công nghệ, về trình độ con người và phát triển để kịp thời theo
kịp với phát triển của đất nước. Trước đây trong lĩnh vực in, chủ
yếu làm bằng phương pháp in typô chế bản sắp bằng chữ chì, sản
suất hoàn toàn bằng thủ công vừa nặng nề về bê khuôn in vừa độc
hại bằng chì. Sau khi in xong giai đoạn gia công sau khi in đã
phải làm thủ công hoàn toàn, rất lâu và tốn nhiều thời gian mà
hình thức rất thô, xấu, chữ nhòe không rõ nét và rất xấu, mất
16
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT -
K35
16
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
nhiều công lao động nên giá thành rất đắt. Đến nay ban lãnh đạo
Công ty đã nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi ở sách, vở, các phương
pháp in của chuyên gia, kiến thức và áp dụng phương pháp công
nghệ in của nước ngoài nên đã làm thay đổi từ công nghệ in typô
sang công nghệ in offset đem lại sự phát triển nhanh chóng cho
ngành in, in nhanh, in đẹp, mà rất nhàn cho người lao động, mất ít
thời gian mà năng suất lao động tăng lên, nên giá thành sản phẩm
giảm.
1.1 Quản lý nhân sự.
Công ty được quyền xem xét phê duyệt, quyết định việc thành
lập, giải thể, sát nhập các phân xưởng, phòng chức năng của Công
17
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
4. Công tác quản lý chất lượng sản phẩm và kiểm tra kỹ thuật.
5. Công tác thúc đẩy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hơn sản
suất.
6. Công tác đo lường.
7. Công tác định mức.
8. Công tác an toàn lao động.
9. Công tác quản lý hồ sơ, văn kiện và tài liệu kỹ thuật.
Từ các nội dung trên ta thấy :
Quản lý kỹ thuật bao gồm phạm vi rất rộng, từ khâu chuẩn bị kỹ
thuật cho đến suốt trong quá trình sản xuất, cuối cùng ra sản
phẩm, nhập kho, cho tới khâu thủ tục đưa đến tay người tiêu
dùng . [9]
Quản lý kỹ thuật cuả Công ty là quản lý chất lượng sản phẩm.
Nhiệm vụ cơ bản là dự kiến những nguyên nhân gây ra in sản
phẩm nhưng bị phế phẩm, phân tích những nguyên nhân đó và đề
ra những biện pháp khắc phục.
- Công ty có trách nhiệm tổ chức quản lý vận hành khai thác có
hiệu quả và an toàn các thiết bị hiện có không ngừng cải tiến đổi
mới thiết bị công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để
tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm không
ngừng cải tiến hình thức trình bày về mỹ thuật trong từng ấn
phẩm, để đáp ứng nhu cầu đọc sách, báo, tạp chí cho mọi đối
tượng, mọi người đọc trong cả nước một cách nhanh nhất.
1.3 Kế hoạch và lập kế hoạch.
+ Kế hoạch kinh tế quốc dân là việc bố trí, sắp xếp những hoạt
động chủ yếu của Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế KHKT
và xã hội. Trong một thời kỳ tương lai nhất định.
Thời gian qua với các kế hoạch mà đường lối, chiến lược, chính
và phải làm gì? Lập kế hoạch quả thật rất quan trọng. [ 5 ]
Công ty cổ phần in và TMTN có lập kế hoạch cụ thể về sản suất
kinh doanh, kế hoạch về lĩnh vực đầu tư các loại máy móc, trang
thiết bị, 5 năm, 10 năm và dài hạn. Giám đốc bàn giao từng công
việc cụ thể cho từng phòng chức năng cụ thể, phân xưởng sản
xuất từng công đoạn cụ thể.
1.4 Tài chính.
Tài chính là những quan hệ trong phân phối thu nhập quốc dân,
trên cơ sở các quỹ tiền tệ được hình thành và sử dụng cho tái sản
xuất xã hội. Tăng trưởng kinh tế và thực hiện chức năng của nhà
nước.
+ Quản lý tài chính là quản lý tài lược của nền kinh tế quốc dân.
+ Quản lý tài chính là quản lý phân phối kinh tế quốc dân.
+ Quản lý tài chính ảnh hưởng đến nhiều mặt của quá trình vận
hành kinh tế quốc dân. [13]
Công ty nhận vốn và tài sản của Nhà nước (trước đây Công ty là
một doanh nghiệp Nhà nước) để hoạt động sản suất kinh doanh và
đầu tư phát triển. Công ty có trách nhiệm và nhiệm vụ bảo toàn
vốn, sử dụng vốn có hiệu quả là tạo ra được lợi nhuận trong hoạt
động sản suất kinh doanh, và thực hiện các khoản tiền đúng pháp
luật của Nhà nước.
19
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT -
K35
19
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
1.5 Vật tư thiết bị .
Vật tư là những sản phẩm của lao động dùng để sản xuất. Đó là
nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng thiết bị máy móc, dụng cụ,
phụ tùy thay thế quản lý nguyên vật liệu trong nội bộ Công ty
hiện công việc.
Đào tạo nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về kinh tế và
quản lý kinh tế, về Nhà nước và pháp luật, về khoa học tổ chức,
quản lý chuyên môn, về ngoại ngữ tin học Mà CBCNV chưa có,
20
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT -
K35
20
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
chưa đủ hoặc chưa cập nhật được kiến thức mới, kiến thức nay
lựa chọn phù hợp với từng đối tượng về trình độ, về vị trí công
tác, về yêu cầu công việc. [13]
Hàng năm Công ty lập kế hoạch phê duyệt, quyết định đảm bảo
kinh phí để gửi CBCNV đi đào tạo ở các trường Đại học, Cao
đẳng, Trung cấp trong cả nước nhằm nâng cao trình độ cho
CBCNV về các mặt lý luận, khoa học quản lý, KHKT nghiệp vụ,
tiếp thu công nghệ mới như: chế tạo khuôn in offset, vận hành
máy in offset nhiều màu, điều khiển máy in bằng màn hình tinh
thể lỏng, hiện hình và phơi bản bằng máy tự động, sử dụng máy
khâu sách, máy gấp, máy vào bìa tự động hoàn toàn. Với đội ngũ
CBCNVcó trình độ về nghiệp vụ nên đã đáp ứng được yêu cầu
của thời đại công nghệ phát triển như hiện nay.
2. Chức năng và quyền hạn của Công ty cổ phần in và
TMTN.
2.1 Khái niệm chung về Công ty: Là tên một doanh nghiệp hay
một loại hình doanh nghiệp, với ý nghĩa là doanh nghiệp thì được
thành lập thông qua góp vốn của các thành viên. Nó chi phối
thành lập và tổ chức quản lý hoạt động của doanh nghiệp. [14]
2.2 Đặc điểm của Công ty cổ phần:
- Sở hữu: Là cơ sở vốn chung.
của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định.
Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức.
Khi xem xét cơ cấu tổ chức các nhà nghiên cứu thường đề cập
đến yếu tố cơ bản như:
+ Chuyên môn hóa công việc.
+ Phân chia tổ chức thành các bộ phận.
+ Quyền hạn và trách nhiệm.
+ Cấp bậc và phạm vi quản lý.
+ Tập trung và phân quyền trong quản lý.
+ Phối hợp giữa các bộ phận, phân hệ của cơ cấu. [14]
Trong Công ty bộ máy quản lý tổ chức điều hành, được sắp xếp
rất gọn nhẹ và hiệu quả, rất thuận lợi trong quá trình phân bổ và
điều hành công việc.
Các phòng ban được chỉ định quền hạn và chức năng riêng biệt
của mình trong Công ty.
Sơ đồ cơ cấu Tổ chức của Công ty cổ phần in và TMTN
Phân xưởng cơ điện
Phân xưởng sách
Phân xưởng in
Phòng Sản suất Kỹ thuật Chất lượng
Phòng Tài chính kế toán
Trung tâm Thương mại -dịch vụ
Phòng Vật tư tiêu thụ
Phòng Tổ chức Hành chính
Tổ chế bản điện tử
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
22
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT -
+) Phân xưởng in
+) Phân xưởng sách
+) Phân xưởng cơ điện
- Có một Trung tâm thương mại - dịch vụ. [2]
Chức năng và quyền hạn của từng bộ phận.
1. Đại hội đồng cổ đông.
Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần, bao gồm
tất cả cổ đông có quyền biểu quyết.
Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghiã vụ sau:
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được chào bán của
từng loại.
Bầu, miễn mhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên Ban
kiểm soát.
- Xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT.
- Quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty.
- Quyết định bổ sung và sửa đổi điều lệ của Công ty.
- Thông qua báo cáo Tài chính của Công ty hàng năm.
- Thông qua định hướng phát triển của Công ty, quyết định bán
tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng số giá trị tài sản
được ghi trong sổ kế toán của Công ty.
- Các quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại điều lệ Công ty
và luật doanh nghiệp.
- Quyết định mua lại hơn 10 % tổng số cổ phần của mỗi loại.
25
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT -
K35
25