Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của Công ty cổ phần in và thương mại Thống nhất. - Pdf 10

Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
************************
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao năng suất
lao động của Công ty cổ phần in và thương mại
Thống nhất.
Sinh viên: Võ thị Thanh
Lớp: QLKT - K35
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Hoàng Toàn
Hà Nội – 2007
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
*************************
1
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT - K35
1
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao
động của Công ty cổ phần in và thương mại
Thống nhất.
Sinh viên: Võ thị Thanh
Lớp: QLKT - K35
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Hoàng Toàn

II. Nhiệm vụ, chức năng của Công ty cổ phần in và
TMTN
1. Nhiệm vụ của Công ty cổ phần in và TMTN
2. Chức năng và quyền hạn của Công ty cổ phần
in và TMTN
Chương 2. Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần in và TMTN
I. Tổng quan về Công ty cổ phần in và TMTN
1. Giới thiệu về Công ty
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty
II. Thực trạng về năng suất lao động của Công ty cổ
ph ần in và TMTN
1. Thực trạng về năng suất lao động của Công ty
2. Những tồn tại về hoạt động sản suất kinh
doanh của Công ty
Chương 3. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm
nâng cao năng suất lao động của Công ty cổ phần in
và Thương mại Thống nhất.
I. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao
động của Công ty cổ phần in và TMTN
8
9
14
14
19
32
32
32
44

5
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Lời mở đầu
Qua 5 năm học ở trường Đại học KTQD Thầy, Cô giáo đã giảng
dạy, truyền đạt trang bị cho em những kiến thức cơ bản về lý luận,
mục tiêu, công cụ. Vận dụng những quy luật, những nguyên tắc,
những phương pháp quản lý kinh tế... Với phương châm: “Học đi
đôi với hành” Thử vận dụng những kiến thức đã được học trong
chuyên ngành đào tạo vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn cụ thể
tại Công ty mà mình lựa chọn nơi thực tập.Vận dụng từ lý thuyết
đã học để ứng dụng vào thực tế nên được đi thực tập tại các cơ sở
là vấn đề thiết yếu. Thực tập giúp cho sinh viên nâng cao được
chuyên ngành để khi ra trường không bỡ ngỡ với thực tế, hoặc
6
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT - K35
6
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
những sinh viên đã và đang làm việc thì họ học hỏi, rút được nhiều
kinh nghiệm từ nơi mình thực tập để về cơ quan mình đóng góp
những vấn để mà mình đã học được, phát huy được năng lực của
mình. Làm chuyên đề thực tập giúp cho sinh viên bám sát, nắm
vững từng vấn đề cụ thể, hiểu kỹ hơn một số lĩnh vực trong
chuyên ngành đã học. Giúp cho sinh viên ôn lại thuần thục tài liệu
phục vụ đã học chuyên ngành.
Vào thực tập tại Công ty cổ phần in và thương mại Thống nhất, em
đã chịu khó quan sát, tìm hiểu, học hỏi, nghiên cứu tổ chức, cá
nhân ở Công ty họ đã làm việc như thế nào? Các quyết định của
những người quản lý trong các lĩnh vực khác nhau như: kế hoạch,
kỹ thuật, kinh doanh, tiền tệ,... được áp dụng trên lý thuyết khoa
học quản lý như thế nào vào thực tế? Để vận dụng những kiến thức

KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ THƯƠNG
MẠI THỐNG NHẤT.
8
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT - K35
8
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Chương3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM
NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN IN VÀ THƯƠNG MẠI THỐNG NHẤT.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN SUẤT KINH
DOANH CỦA NGÀNH IN.
I. Tổng quan ngành in.
1. Các khái niệm.
- Khái niệm về in:
In là sự nhân bản các thông tin theo một số lượng nhất định, sự
nhân bản này được thực hiện trên máy in, mực được truyền từ
khuôn in sang vật liệu in.
- Khái niệm về in offset:
9
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT - K35
9
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Là quá trình truyền mực từ máng mực xuống trục bản in, qua
trục cao su, rồi truyền mực lên giấy in, sau đó mực in bám chắc
lên giấy. [15]
2. Vai trò của ngành in.
Ngay sau khi đất nước ta hoàn toàn giải phóng và thống nhất,
ngành công nghiệp in đã nhanh chóng đổi mới. Nhập máy móc
thiết bị, nguyên vật liệu, công nghệ về in đã được chuyển từ in

hoàn thiện sản phẩm thì ngày nay công nghệ chế bản đã được khắc
10
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT - K35
10
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
phục hoàn toàn các điểm yếu của công nghệ chế bản khuôn in như
trước đây. Nó còn giải quyết nhiều vấn đề phức tạp về mẫu mã, sự
mềm mại của tầng thứ, đảm bảo các chi tiết hình ảnh và độ nét...
Đưa chất lượng sản phẩm in nâng lên rất rõ rệt, đáp ứng mọi yêu
cầu về in ấn cho mọi khách hàng trong cả nước.
Ngành in là một ngành công nghiệp, góp phần quan trọng trong
tiến trình truyền đạt thông tin, trao đổi thông tin giúp cho mọi
người hiểu biết đúng và kịp thời những vấn đề trong mọi lĩnh vực
của xã hội.
Từ trước tới nay quá trình in ấn rất lạc hậu, máy móc thô sơ, cũ
kỹ, sản phẩm ra đời rất xấu, chữ nhòe nhoẹt, khó đọc. Đến thời
điểm này nhờ có sự phát triển của khoa học công nghệ đã đưa
ngành in phát triển lên một tầm cao mới.
Ngành in đóng góp một vai trò to lớn trong công cuộc đổi mới đất
nước bằng những ấn phẩm ra đời, phục vụ kịp thời các nhu cầu
thông tin về trao đổi, học tập, nghiên cứu các lĩnh vực như: chính
trị, văn hóa, khoa học công nghệ, giáo dục và các vấn đề khác của
toàn xã hội trên đất nước. Nó không chỉ đòi hỏi thời gian ra được
sản phẩm mà nó còn phải đạt được chất lượng kỹ thuật tốt, chất
lượng thẩm mỹ cao...
3. Các nhân tố tác động đến hoạt động sản suất ngành in.
3.1 Lao động và việc làm:
Lao động và việc làm gắn bó với nhau vì lực lượng lao động là
người có việc làm và người không có việc làm, do đổi mới cơ chế
quản lý, phát triển kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi và nhân tố mới

và đẹp thẩm mỹ văn hóa.
Khách hàng chính hiện nay của Công ty là: nhà xuất bản Khoa
học kỹ thuật, nhà xuất bản Giáo dục, nhà xuất bản Phụ nữ, nhà
xuất bản Kim đồng.
3.3 Nhà cung ứng:
Là các cá nhân, các tổ chức doanh nghiệp, các tổ chức nhập khẩu
hàng hóa từ nước ngoài... cung cấp vật tư, dịch vụ hàng hóa cho
Công ty trong lĩnh vực in ấn. Có 3 loại vật tư chính của Công ty in
là: giấy in, mực in và bản in, ngoài ra còn có các loại hóa chất, phụ
gia và các loại nguyên vật liệu khác, để gia công sau khi in. Các
nhà cung ứng phải xác định các tiêu chí như: Số lượng giấy in, số
lượng mực in, bản in, chủng loại giấy, mực, bản... Chất lượng kỹ
thuật của từng loại vật tư, số lượng, thời gian giao vật tư cho Công
ty để kịp tiến độ sản xuất.
Để quyết định mua vật tư Công ty cổ phần in và TMTN phải xác
định rõ từng đặc điểm của từng nguồn hàng vật tư, thiết bị để lựa
chọn các tổ chức cung ứng tốt nhất về chất lượng, về số lượng, về
uy tín, về độ tin cậy cao và về giá cả phải phù hợp và đúng so với
thị trường.
Những tổ chức thường xuyên cung ứng đầu vào cho Công ty là:
- Về giấy in: Công ty giấy Bãi bằng, Công ty giấy Tân mai, Công
ty giấy Việt trì.
12
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT - K35
12
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
- Về bản in: Công ty xuất nhập khẩu thiết bị ngành in. Bản in
Điazô Trung quốc; Bản đục lỗ của tiệp khắc; Bản tráng màng
Điazô Việt nam
- Về mực in: Mực in Trung quốc, Mực in Nhận bản...

móc hiện đại lớn và in cùng một lúc được nhiều màu, điều khiển
bằng màn hình tinh thể lỏng, sản xuất ra tranh, ảnh tầng thứ và
tranh, ảnh màu rõ nét.
13
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT - K35
13
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Ở miền bắc Công ty in tiến bộ là đối thủ cạnh tranh hàng đầu của
Công ty.
3.5 Nhu cầu tiêu dùng và cung cấp thị trường.
Nhu cầu.
Là đã có một khối lượng cầu nhất định, đòi hỏi phải có một thứ
hàng hóa nào đó trên thị trường một số lượng nhất định để thỏa
mãn nhu cầu đó.
Nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng
- Ảnh hưởng đến mức giá cả đối với nhu cầu thị trường.
- Ảnh hưởng của khối lượng cung ứng tiền tệ đối với nhu cầu thị
trường và nhu cầu tiêu dùng.
- Mức thu nhập của người tiêu dùng.
- Tỷ suất lợi tức.
- Mức độ cung ứng hàng tiêu dùng và dịch vụ.
- Văn hóa và tâm lý người tiêu dùng.
Cung cấp thị trường.
Toàn bộ sản phẩm và dịch vụ cuối cùng bước vào trao đổi thị
trường.
Nhân tố ảnh hưởng của cung cấp thị trường .
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- Biến đổi giá cả.
- Biến đổi cơ cấu ngành.
- Trình độ quan hệ kinh tế đối ngoại. [13]

với luật xuất bản.
3.7 Nguồn nhân lực, tiềm năng và vốn của Công ty in.
Trong lĩnh vực in ấn, Công ty có tiềm năng phản ánh năng lực
của Công ty như: năng lực KHKT, khoa học quản lý, hành chính
tổ chức, lập kế hoạch, cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm, kế
toán tài chính...
Nghiên cứu, xem xét cân nhắc đi đến quyết định bỏ ra chi phí
thấp và thu được lợi nhuận cao cho Công ty.
- Nhân lực:
+ Trình độ Cán bộ KHKT in.
+ Trình độ Cán bộ quản lý các lĩnh vực.
+ Trình độ tay nghề công nhân trực tiếp sản suất.
+ Nghệ thuật giao tiếp và đàm phán của đội ngũ tiếp thị với
khách hàng.
- Tiềm năng:
+ Kỹ thuật chất lượng sản phẩm.
+ Uy tín của Công ty
+ Hệ thống tổ chức quản lý, quy mô kinh doanh của Công ty.
- Vốn:
Được thực hiện như năng lực tài chính, sự lành mạnh uy tín của
Công ty đối với nhà cung ứng, như thanh toán đủ tiền mua vật tư
với số lượng lớn như: mực in, bản in, giấy in...
Trả lương, thưởng và các khoản phụ cấp rõ ràng, công khai minh
bạch, lành mạnh.
Trả tiền công sòng phẳng, rõ ràng cho những người hợp đồng lao
động ngắn hạn, hợp đồng theo thỏa thuận khi Công ty có nhu cầu
15
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT - K35
15
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi ở sách, vở, các phương pháp in của
chuyên gia, kiến thức và áp dụng phương pháp công nghệ in của
nước ngoài nên đã làm thay đổi từ công nghệ in typô sang công
nghệ in offset đem lại sự phát triển nhanh chóng cho ngành in, in
nhanh, in đẹp, mà rất nhàn cho người lao động, mất ít thời gian mà
năng suất lao động tăng lên, nên giá thành sản phẩm giảm.
1.1 Quản lý nhân sự.
16
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT - K35
16
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Công ty được quyền xem xét phê duyệt, quyết định việc thành
lập, giải thể, sát nhập các phân xưởng, phòng chức năng của Công
ty và thành lập các tổ sản xuất. Bổ nhiệm, đề bạt các chức vụ
Trưởng, phó phòng chức năng, quản đốc, phó quản đốc phân
xưởng và đề bạt tổ trưởng tổ sản xuất. Công ty có quyền thuê
ngoài lao động của Công ty, để gia công sau in lúc Công ty có
nhiều việc, có hàng đột xuất để rút ngắn thời gian, kịp tiến độ sản
xuất để giao hàng đúng kỳ hẹn với khách hàng.
1.2 Quản lý khoa học kỹ thuật:
Trong điều kiện cách mạng KHKT hiện nay, quản lý kỹ thuật có
ý nghĩa rất lớn. Quản lý kỹ thuật tốt sẽ tạo điều kiện thực hiện tốt
các khâu quản lý, bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp.
a. Ý nghĩa.
+ Quản lý kỹ thuật bảo đảm tăng chất lượng là kỹ thuật (Hệ
thống máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, phương pháp công
nghệ...). Quản lý kỹ thuật nhằm phát huy cao độ tác dụng của
những nhân tố này làm tăng độ chính xác, bền, đẹp và thông số
kỹ thuật khác của sản phẩm.

hiệu quả và an toàn các thiết bị hiện có không ngừng cải tiến đổi
mới thiết bị công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng
năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm không ngừng
cải tiến hình thức trình bày về mỹ thuật trong từng ấn phẩm, để
đáp ứng nhu cầu đọc sách, báo, tạp chí... cho mọi đối tượng, mọi
người đọc trong cả nước một cách nhanh nhất.
1.3 Kế hoạch và lập kế hoạch.
+ Kế hoạch kinh tế quốc dân là việc bố trí, sắp xếp những hoạt
động chủ yếu của Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế KHKT và
xã hội. Trong một thời kỳ tương lai nhất định.
Thời gian qua với các kế hoạch mà đường lối, chiến lược, chính
sách phát triển kinh tế được cụ thể hóa thành mục tiêu chương
trình hành động cho thời gian nhất định.
+ Kế hoạch là chức năng quản lý mang tính cương lĩnh, là khâu
quan trọng trong quá trình biến đổi đường lối thành hiện thực. Kế
hoạch là chức năng định hướng, liên kết, cân đối vì thống nhất mọi
hành động trong hệ thống quản lý.
+ Kế hoạch là công cụ điều hành thống nhất hoạt động sản suất
kinh doanh.
+ Kế hoạch là đòn bẩy quan trọng, có động lực mạnh mẽ, huy
động được mọi tiềm năng phát triển kinh tế có mục tiêu đúng đắn,
cùng với sự quan tâm đến lợi ích của con người.
+ Kế hoạch là bước trung gian giữa hoạt động chính sách và tổ
chức thực hiện.
+ Kế hoạch là cơ sở, căn cứ quan trọng bảo đảm tính đồng bộ
liên tục và hệ thống của tất cả các công vụ chính sách.
+ Kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh
tế phù hợp với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa đang ngày càng gia
tăng. [12]
18

luật của Nhà nước.
1.5 Vật tư thiết bị .
Vật tư là những sản phẩm của lao động dùng để sản xuất. Đó là
nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng thiết bị máy móc, dụng cụ, phụ
tùy thay thế... quản lý nguyên vật liệu trong nội bộ Công ty cổ
phần in và TMTN.
+ Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu.
+ Tổ chức quản lý kho
+ Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu. [9]
Các chỉ tiêu của kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu của Công ty
cổ phần in và TMTN.
19
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT - K35
19
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
- Xác định nguyên vật liệu của Công ty cổ phần in và TMTN và
xác định nguyên vật liệu cần dùng ở Công ty chủ yếu là giấy in,
bản in và mực in, khi làm hợp đồng kinh tế, nhận in hàng hóa nào
đó của khách hàng thì phải tính toán số lượng in là bao nhiêu, tổng
số là bao nhiêu tấn giấy? bao nhiêu tạ mực? và bao nhiêu bản in?
- Định lượng nguyên vật liệu dự trữ: Để sản suất được thông suốt
không bị ngừng, phòng vật tư của Công ty phải mua một lượng vật
tư dự trữ trong kho để phục vụ kịp thời cho phân xưởng in và phân
xưởng sách lúc có hàng đột xuất.
- Công ty được phép mua bán, khai thác các nguồn vật tư, trong
và ngoài nước để phục vụ in ấn cho Công ty. Hiện nay các thiết bị
ngành in hiện đại chủ yếu phải nhập ngoại như: Máy phơi bản,
máy hiện bản, máy chế tạo khuôn in, máy in offset nhiều màu, máy
xén giấy, máy đóng sách, máy gấp sách, máy khâu chỉ, máy vào
bìa... Các nguyên vật liệu chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất

TMTN.
2.1 Khái niệm chung về Công ty: Là tên một doanh nghiệp hay
một loại hình doanh nghiệp, với ý nghĩa là doanh nghiệp thì được
thành lập thông qua góp vốn của các thành viên. Nó chi phối thành
lập và tổ chức quản lý hoạt động của doanh nghiệp. [14]
2.2 Đặc điểm của Công ty cổ phần:
- Sở hữu: Là cơ sở vốn chung.
- Tính chất chịu trách nhiệm: Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn và
có tư cách pháp nhân.
- Tư cách pháp lý: Là pháp nhân kinh doanh.
2.3 Chế độ thành lập Công ty: Theo luật doanh nghiệp 1999
- Hội tụ ít nhất là 3 cổ đông
- Phải có điều lệ Công ty gồm các nội dung:
+ Tên, địa chỉ trụ sở của Công ty
+ Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh
+ Vốn điều lệ, loại cổ phần được quyền chào bán của từng loại,
mệnh giá.
+ Cơ cấu tổ chức quản lý và kiểm soát của Công ty (nếu có)
+ Đối với Công ty kinh doanh các nghành nghề phải có chứng
chỉ hành nghề, phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ nghành nghề của
một trong số những người quản lý Công ty.
2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty cổ phần: Đại hội đồng cổ
đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc. Đối với Công ty có trên 11
thành viên còn có thêm “ Ban kiểm soát” [14].
Tổ chức là chức năng thứ hai của quá trình quản lý. Trong thực tế
khi chiến lược đã được xác lập thì phải tạo được khuôn khổ ổn
định về mặt cơ cấu và nhân sự cho thực hiện chiến lược. Đó
chính là phần việc của công tác tổ chức.
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) có
mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có những

Tổ chế bản điện tử
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Các phó giám đốc
Đại hội đồng cổ đông
22
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT - K35
22
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần in và TMTN gồm có:
- Đại hội đồng cổ đông.
23
Sinh viên thực hiện: Võ thị Thanh Lớp: QLKT - K35
23
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
- Hội đồng quản trị.
- Ban kiểm soát.
- Một Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành quản lý chung.
- Có 3 phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc trong từng lĩnh vực
riêng biệt.
- Có 4 Phòng chức năng:
+) Phòng Tổ chức - Hành chính
+) Phòng Sản suất - Kỹ thuật - Chất lượng
Tổ chế bản điện tử (trực thuộc phòng Sản suất - Kỹ thuật
Chất lượng)
+) Phòng Tài chính kế toán
+) Phòng Vật tư tiêu thụ
- Có 3 phân xưởng sản suất:
+) Phân xưởng in

- Quyết định chiến lược của Công ty.
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được chào bán của
từng loại.
- Quyết định phương án đầu tư.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc và Cán bộ quản lý
quan trọng khác của Công ty, quyết định mức lương và lợi ích
khác của Cán bộ quản lý đó .
- Kiến nghị mức cổ tức được trả, thời hạn và thủ tục trả cổ tức,
hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh của
Công ty,
- Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty.
- Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại luật này và điều lệ
Công ty.
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được
chào bán của từng loại .
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường và công nghệ, thông
qua mua, bán, vay, cho vay, hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc
lớn hơn 50 % tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của
Công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại điều lệ Công
ty.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty,
quyết định thành lập Công ty con, chi nhánh văn phòng đại diện
và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên đại diện.
- Quyết định chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty. Định giá
tài sản góp vốn không phải là tiền Việt nam, ngoại tệ tự do chuyển
đổi vàng.
- Duyệt chương trình nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội cổ
đông. Triệu tập đại hội cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý
kiến để đại hội cổ đông quyết định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status