Luận văn tốt nghiệp
“Một số giải pháp nâng cao lợi
nhuận tại công ty cổ phần Quan Hệ
Quốc Tế và Đầu Tư Sản Xuất ”
1
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Bất cứ một tổ chức kinh doanh ở trong hình thái kinh tế nào cũng đều quan
tâm đến vấn đề năng xuất – chất lượng – hiệu quả là những chỉ tiêu quan trọng hàng
đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp . Nó là thước đo
trình độ phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung .
Lợi nhuận là mục đích của sản xuất kinh doanh là động cơ chủ yếu của các nhà đầu
tư , vì vậy lợi nhuận là tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp .Phấn đấu có lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận là mối quan tâm hàng
đầu của các cơ sở sản xuất kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới sự sống còn
và phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức được vai trò của lợi nhuận trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , trong quá trình thực tập tại công ty em
2
đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần Quan Hệ
Quốc Tế và Đầu Tư Sản Xuất ” làm luận văn. Cộng với sự giúp đỡ tận tình của các
anh chị phòng kế toán đặc biệt là sự giúp đõ của thầy giáo GSTS Vũ Văn Hoá giúp
em đi sâu vào nghiên cứu đề tài
Mặc dù trong bài viết em đã có nhiều cố găng nhưng do trình độ hiểu biết
còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót . Em kính mong sự góp
ý của các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn để em hiểu vấn đề hơn .
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và toàn thể
cán bộ nhân viên phòng kế toán đã giúp em hoàn thành bài luận văn này
Bài luận văn này ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 chương
Chương1: Tổng quan về lợi nhuận doanh nghiệp và vai trò của lợi nhuận đối
với sự phát triển của doanh nghiệp
Chương2 :Thực trạng sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của công ty Quan hệ
kinh doanh đã có sự thay đổi :
LNHĐSXKD = DTT - TGVHB - CFBH - CPQLDN
Hoặc được xác định
LNHĐSXKD = DTT - GTTB
LNHĐSXKD (lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh ): là số lợi nhuận
trước thuế thu nhập doanh nghiệp
DTT(Doanh thu thuần ): là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và các
khoản giảm trừ của doanh nghiệp , đó là khoản thu thực tế mà doanh nghiệp có
được khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cung ứng dịch vụ , lao vụ cho khách hàng
Tổng doanh thu : Là các khoản thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
cung ứng dịch vụ lao vụ cho khách hàng , bao gồm cả phần trợ giá của nhà nước
(nếu có )
Các khoản giảm trừ : là cáckhoản nằm trong tổng doanh thu làm giảm doanh
thu bao gồm : chiết khấu hàng bán . giảm giá hàng bán , hàng bán bị trả lại
TGVHB: đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản phẩm của khối
lượng sản tiêu thụ , của sản phẩm
CFBH(chi phí bán hàng )và CFQLDN (chi phí quản lý doanh nghiệp ) : Các
chi phí này đựoc phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
*Đối với hoạt động tài chính
4
là số chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí về hoạt
động tài chính và các khoản thuế gián thu (nếu có )
LNHĐTC = DTHDTC - thuế (nếu có ) - CFHĐTC
Trong đó :
DTHDTC(doanh thu hoạt động tài chính ): là các khoản thu do hoạt động tài
chính mang lại , bao gồm hoạt động tham gia góp vốn liên doanh , mua bán chứng
khoán , cho thuê tài sản , thu lãi tiền gửi , lãi cho vay vốn , lãi bán ngoại tệ , chênh
lệch tỷ giá , các khoản dự phòng giảm giá
CFHĐT(chi phí hoạt động tài chính): Gồm các chi phí hoạt động về đầu tư
tài chính hoặc liên quan đến các hoạt động về vốn của doanh nghiệp như chí phí
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = x 100%
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và ngược lại.
*Tỷ suất lợi nhuận / vốn kinh doanh
Tỷ suất này phản ánh khả năng sinh lời của vốn . Nó thể hiện mối quan hệ
giữa lợi nhuận và số vốn kinh doanh sử dụng để sinh ra nó
Tỷ suất lợi nhuận trên lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Vốn kinh doanh = x 100%
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Cũng như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận / doanh thu trong trường hợp lợi nhuận
hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động bất thường chiếm tỷ trọng lớn thì khi
xác định thì doanh nghiệp phải loại bỏ chúng ra
*tỷ suất lợi nhuận / Giá thành (chi phí )
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận của sản phảm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Giá thành = x 100%
Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận giá thành càng cao thì càng tốt bởi lẽ mục tiêu của mỗi
doanh nghiệp la Tăng lợi nhuận và hạ thấp giá thành
*Tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận đạt được trong kỳ
Vốn chủ sở hữu = x 100%
6
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Cách tính VCSH bình quân cũng giống cách tính vốn kinh doanh bình quân
Vốn chủ hữu đầu kỳ = Tổng nguồn vốn đầu kỳ – nợ phải trả đầu kỳ
Vốn chủ hữu cuối kỳ = tổng nguồn vốn
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.1 Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là một tập hợp các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của
Tiếp đến LNDN còn chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh . Cạnh tranh
xảy ra giữa các đơn vị kinh doanh cùng ngành nghề . Trong cơ chế thị trường sự
cạnh tranh rất khốc liệt , các quy luật “cá lớn nuốt cá bé ” là một tất yếu khách quan
bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân theo . với quy luật này đòi hỏi các doanh
nghiệp bằng nỗ lực chủ quan của minh luôn tìm cách để nâng cao chất lượng , giảm
giá thành sản phẩm của mình áp dụng các giải pháp Marketing hữu hiệu trước các
đối thủ cạnh tranh
c, Môi trường pháp lý
Doanh nghiệp hoạt động trong nền KTTT đều có sự quản lý của nhà nước .
Ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trường , doanh nghiệp còn chịu sự quản lý
vĩ mô của nhà nước . Nhà nước là nguời hướng dẫn kiểm soát và điều tiết các hoạt
động của doanh nghiệp thông qua các biện pháp kinh tế và các chính sách , luật lệ
về kinh tế . Tuỳ vào chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ , từng ngành , từng
vùng mà nhà nước đưa ra chính sách và biện pháp về tỷ giá và lãi suất chính sách
xuất nhập khẩu , luật chống độc quyền …. Và nhà nước kiểm soát giá với một số
mặt hàng nhất định và do đó làm ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận của mỗi doanh
nghiệp , có khi thuận lợi như giảm , miễn thuế , khuyến khích xuất nhập khẩu ….
Và ngược lại là bất lợi cho doanh nghiệp như mức thuế cao , không được nâng giá
lên cao hơn
1.2.2 Nhân tố chủ quan
a, Nhân tố con người
có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp
tới kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp . Đặc biệt trong nền KTTT như hiện
nay , khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau gay gắt thì con người lại càng
khẳng định mình là yếu tố quyết định để tạo ra lợi nhuận . Một doanh nghiệp hoạt
động có lãi hay thua lỗ đều phụ thuộc trước hết vứo con người . Một doanh nghiệp
8
có đội ngũ lao động với trình độ chuyên môn về khoa học công nghệ , tay nghề và
quản lý kinh doanh cao , có ý thức trách nhiệm trong lao động với một người lãnh
đạo giỏi luôn thích ứng với nhu cầu của thị trường , lợi ích của cán bộ công nhân
- Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm các khoản trả cho người lao động
trực tiếp sản xuất như tiền lương , tiền công và các khoản phụ cấp , có tình chất
lương , chi bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , chi phí công đoàn của công nhân trực
tiếp sản xuất
- Chi phí về quản lý sản xuát kinh doanh : là các khoản chi phí sản xuất
chung phát sinh ở các phân xưởng hay bộ phận kinh doanh và chi phí quản lý doanh
nghiệp là các chi phí có liên quan đến hoạt động chung về quản lý doanh nghiệp
d, Nhân tố về sản xuất , tiêu thụ sản phẩm , hàng hoá dịch vụ
Để thoả mãn nhu cầu của khách hàng không chỉ là công việc phục vụ khách
hàng mà quan trọng hơn là phải biết khai thác , sản xuất đầu tư thiết kế , chế tạo các
mặt hàng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng như : sản phẩm với chất lượng tốt ,
mẫu mã đẹp , chủng loại đa dạng và đặc biệt là phải có thời gian sử dụng lâu dài .
Xong mặt khác , doanh nghiệp phải có một chiến lược tiêu thụ sản phẩm sao cho
hợp lý để nhằm làm tăng số lượng sản phẩm và tốc độ bán ra , đó cũng là một cách
chủ yếu để làm tăng chu chuyển đồng vốn , giảm lãi suất vay vốn và làm tăng lợi
nhuận một cách bền vững cho doanh nghiệp
e,Nhân tố về tổ chức quản lý các hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp
Tổ chức các hoạt động kinh tế vi mô là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng
lớn tới lợi nhuận cua doanh nghiệp . Nó bao gồm các khâu từ việc tuyển dụng đào
tạo đội ngũ công nhân viên chức đến vịec định hướng chiến lược phát triển của
doanh nghiệp , xây dựng kế hoạch và phương án kinh doanh , tổ chức thực hiện các
hoạt động sản xuất kinh doanh và kiểm tra đánh giá , điều chỉnh các hoạt động kinh
doanh . Các khâu này nếu được thực hiện tốt sẽ làm tăng sản lượng , nâng cao chất
lượng sản phẩm từ , tăng vòng quayvốn lưu động và tiết kiệm vốn đó giảm chi phí ,
hạ giá thành tăng lợi nhuận .
Tóm lại : Tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp . Mỗi nhân tố có
mức độ ảnh hưởng khác nhau và giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua
lại lẫn nhau . Mỗi doanh nghiệp cần nhận biết nắm bắt kịp thời những mặt thuận và
10
11
một công ty của nhà nước nhưng giờ cũng đã chuyển sang thành công ty cổ phần
chính . Do đó doanh nghiệp có lợi nhuận lớn sẽ thu hút được rất nhiều sự đầu tư
12
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG
TY QUAN HỆ QUỐC TẾ VÀ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT
TRONG NĂM 2004-2005
2.1. Khái quát về công ty
Tên cơ quan : Quan hệ Quốc tế và đầu tư sản xuất
Tên giao dịch quốc tế :center of relation and inversment, viết tắt là CIRI
Địa chỉ : 508 Trường chinh , quận đống đa Hà nội việt nam
Email :
Công ty quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất được thành lập theo quyết định
số 2003 /2001 QĐ/BGTVT ngày 26/6/2001 trên cơ sở chuyển đổi tổ chức của trung
tâm quan hệ quốc tế và đầu tư , giấy phép đăng ký kinh doanh số 113263 do sở kế
hoạch và đầu tư thành phố hà nội cấp ngày 17/7/2001
Công ty Quan hệ Quốc tế và đầu tư sản xuất là một thành viên của tổng công
ty xây dựng công trình giao thông 8 (CIENCO8) một tổng công ty mạnh của ngành
giao thông vận tải có bề dày kinh nghiệm hơn 30 năm hoạt dộng với 22 đơn vị ty
thành viên và trên 5000 cán bộ công nhân viên chức - CIENCO8 thường xuyên
thắng thầu nhiều dự án quốc tế và đã thi công nhiều công trình có quy mô lớn ở
trong nước và ngoài nước
Ngày đầu thành lập công ty chỉ có 3 phòng ban , số nhân viên là 35 người
với số vốn ban đầu là 179 tỷ . Qua 6 nam hoạt động đến nay bộ máy của công ty đã
bao gồm : 541 người , trong đó nhân viên quản lý 90 người với 12 phòng ban và 8
xưởng sản xuất .
Qua quá trình 6 năm hoạt động kinh doanh , với sự biến động của nền kinh tế
, sự khủng hoảng trên thị trường châu á đã có tác động không nhỏ đến kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty . Với sự nhạy bén , linh hoạt của tập thể lãnh
2.1.1 Đặc điểm kinh doanh của công ty quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất :
* Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh ở trong nước
Đối với lĩnh vực kinh doanh lắp ráp sản xuất và nội địa hoá xe gắn máy hai bánh ,
gắn liền vớiư quá trình kinh doanh của công ty ngay từ buổi đầu thành lập nên công
ty đã rút ra cho mình nhiều bài học kinh nghiệm và ngày càng trở nên trưởng thành
14
hơn trong lĩnh vực kinh doanh mới mẻ và nhạy cảm này . Đây là môi trường tiềm
năng cho công ty trong thời gian tới vì các sản phẩm của công ty đã có những ưu
điểm vượt trội về thương hiệu uy tín và được người tiêu dùng biết đến .
với phương trâm đa dạng hoá sản xuất kinh doanh , đa dạng hoá sản phẩm ,
công ty đã và đang quan hệ hợp tác tích cực , có hiệu quả với nhiều đối tác trên thế
giới : Đức , nhật ,SNG, trung quốc , ASEAN , đài loan , hàn quốc …. Và các đơn vị
trong nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau .
Với sự sáng tạo học hỏi không ngừng , đơn vị luôn coi chất lưọng sản phẩm
là tiêu chí hàng đầu trong sản xuất , thực hiện tốt các chính sách của nhà nước về
quản lý kinh doanh lắp ráp xe máy , tiếp thu các ý kiến phản hồi từ khách hàng và
đối tác kinh doanh .
Bên cạnh đó công ty đã hoạt động rất tốt ỏ lĩnh vực đồ nhựa , đồ dây điện …
và thi công các công trình xây dựng có chất lượng cao như các khu công nghiệp,
khu chung cư cao tầng.
Một trong những thế mạnh nữa của công ty là cung cấp vật tư thiết bị máy
móc thi công , máy xây dựng , phấn đấu thực hiện tốt cung ứng cho các đơn vị
thành viên , các ban quản lý dự án của tổng công ty xây dựng công trình giao thông
8 .
* Quan hệ quốc tế
Công ty luôn có sự liên kết chặt chẽ với nhiều hãng máy móc thi công nổi
tiếng trên thế giới như : Beut Hảe, MercederBenz(Đức) , Huyndai(Hàn quốc ),
Komatsu(Nhật) , Ford(Mỹ)… chính điều này cho phép công ty hạ giá thành cung
cấp hàng loạt dịch vụ kèm theo trong hoạt động Marketing trong bán hàng , giúp
cho khách hàng có sự lựa chọn đúng đắn nhất
Ban giám đốc
P. kiểm toán Nội bộ
P. tổ chức CB lao động
P .hành chính quản trị
P. Tài chính kế toán tổng hợp
P. Dự án
P. xe máy
P. Vật tư
P. XK LĐ
P.KD nhà đất
P. Thị trường
P. kỹ thuật
16
P. xây dựng
VP.đại diện tại Nước ngoài
Chi nhánh TPHCM
Trung tâm đào tạo
XN. lăp xe máy
Xưởng SX khung xe máy
Xưởng SX lăp ráp giảm tốc ly hợp
Xưởng SX lắp ráp động cơ
Xưởng SX lắp ráp đồng hồ công tơ
Xưởng SX sp nhụa
Xưởng đúc gia công cơ khí
Các đội XDCT
* Giám đốc công ty:
. Nhiệm vụ của giám đốc là quyết định phương huớng kế hoạch hoạt động
của công ty thực hiện các đề án , kế hoạch sản xuất kinh doanh , xuất nhập khẩu ,
đầu tư và dịch vụ trong quyền hạn của công ty . Giám đốc là người có quyền hành
cao nhất trong công ty
phân câp nên phạm vi quản lý tài chính của phòng kế toán thì tài chính rất rộng bao
18
trùm lên cả công ty . Các thông tin chỉ đạo của phòng kế toán tài chính gửi đến các
bộ phận của công ty và các thông tin phản hồi từ các bộ phận lên phòng kế toán tài
chính hoàn toàn được thực hiện một cách trực tiếp không qua bước quản lý trung
gian nào
Sở đồ 2.2 : Bộ máy kế toán của công ty
* Trưởng phòng kế toán tài chính : chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và
kiểm tra toàn bộ công tác tài chính kế toán ở công ty , cung cấp thông tin kế toán và
giúp lãnh đạo phân tích hoạt động kinh tế để đề ra các quyết định trong quá trình
hoạt động của đơn vị mình
* Phó phòng tài chính kế toán : Thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo sự
phân công của kế tóan trưởng , điều hành công việc của phòng tài chính khi kế toán
trưởng đi vắng và được sự uỷ quyền của kế toán trưởng
* Kế toán tiền mặt : có nhiệm vụ theo dõi số tiền hiện có của công ty và tình
hình biến động của tiền mặt
19
KT
x ngưở
KT
x ngưở
KT
x ngưở
KT
x ngưở
KT
x ngưở
KT
x ngưở
KT
* Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ : có nhiệm vụ theo dõi số lương
, trị giá có và tình hiènh biến động của các loại tài sản cố định và công cụ dụng cụ
về mặt hiện vật cũng như giá trị
* Kế toán vật tư hàng hoá : có nhiệm vụ theo dõi số lượng cũng như giá trị
của vật tư hàng hoá nhập xuất trong kỳ để đưa vào quá trình sản xuất tiêu thụ
* Kế toán bán hàng : có nhiệm vụ ghi chép kế toán doanh thu và thuế GTGT
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty
* Kê tóan kinh doanh xuất khẩu lao động : ghi chép doanh thu cũng như chi
phí trong quá tình xuất khẩu lao động
* Kế tóan phụ trách xây dựng : tập hợp các số liệu ở công trường thi công
các công trình , các đội sản xuất liên quan đến vấn đề xây dựng
* Kế toán tổng hợp : Dựa vào chứng từ từ các phần hành gửi đến để ghi vào
sổ tổng hợp , cuối tháng tính ra số tiền phát sinh , số dư đối chiếu với các sổ chi tiết
để làm căn cứ lập báo cáo tài chính
2.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của công ty
2.2.1. Tình hình lợi nhuận qua hai năm 2004-2005
a,Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là lợi nhuận thu được
từ hạot dodọng kinh doanh thương mại và hoạt động sản xuất xe máy
Vậy lợi nhuận thu được đó chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu
(thu được từ việc bán sản phẩm , hàng hoá cung ứng trên thị trường ) và tổng chi
phí như chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp , giá vốn hàng bán ngoài ra
còn bao gồm các khoản thuế
để có cái nhìn chính xác hơn về tình hình lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh
doanh ta có bảng số liệu sau :
20
BẢNG 2. 1 : KẾT QUẢ KINH DOANH THƯƠNG MẠI HAI NĂM 2004-
2005
Chỉ tiêu
Năm 2004
quản lý chi phí , do vậy chưa có điều kiện thuận lợi cho việc đẩy mạnh chỉ tiêu lợi
nhuận
Qua phân tích biểu kết quả hoạt động kinh doanh thương mại của công ty
Quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất ở 2 năm 2004- 2005 ta thấy lợi nhuận ở công ty
đạt được có xu hướng tăng lên là do sự tăng nhanh của doanh thu và những nỗ lực
của công ty trong việc tìm kiếm nguồn hàng mua với giá cả hợp lý và số lượng tiêu
21
thụ cao. Nhưng cũng qua phân tích biểu trên ta thấy công ty còn hạn chế về mặt tổ
chức : Tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý, với tốc độ tăng của 2 loại chi
phí trên . Như vậy có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty, do đó cần có
biện pháp làm giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
b,Lợi nhuận hoạt động tài chính
Công ty muốn tăng lợi nhuận cần phải có hoạt động tài chính . Đó là các hoạt
động gửi tiền vào ngân hàng , cho vay lấy lãi và cho thuê tài sản cố định
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tài chính của công ty trong năm 2004- 2005
chỉ tiêu
Năm 2004
(triệu đồng )
Năm 2005
(triệuđồng )
So sánh
Tiền
(triệu đồng )
Tỷ lệ
(%)
Thu nhập HĐTC 135 217 81 60,55
Chi phí HĐTC 9.557 4.811 -4.746 -49,66
Lợi nhuận
HĐTC
-9.422 -4.594 4.827 -51,24
Chi phí khác 7.166 645 -6.520 -90,99
Lợi nhuận khác 93 1.297 1.203 1.285.36
Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận khác của công ty tăng lên qua các năm , cụ thể năm
2004 lợi nhuận hoạt động khác là 93tr và năm 2005 là 1.297tr . Như vậy , lợi nhuận
khác của công ty năm 2005 so với năm 2004 là 1.203tr tương ứng với tỷ lệ là
1.285,36%
Lợi nhuận thu nhập khác tăng lên là do thu nhập đủ bù đắp các khoản chi
phí cụ thể năm 2004 thu nhập bất thường của công ty là 7.260tr , Năm 2005 là
1.943tr , thu nhập khác giảm từ năm 2004 đến năm 2005 là 5.316tr tương ứng là
73,23%. Nhưng chi phí khác năm 2004 là 7.116tr , năm 2004là 645tr chi phí khác
năm 2005 so với năm 2004 giảm đi rất nhiều . Điều này làm tăng lợi nhuận hoạt
động khác của công ty và làm tăng lợi nhuận chung của công ty
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động và vốn cố định của công ty trong năm
2004-2005
Bảng 2. 4
T
T
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
So sánh
Tiền Tỷ lệ
1 VLĐ bình quân 134.134 150.930 16.796 12,52
2 VCĐ bình quân 41.365 44.918 3.553 8,59
3 Doanh thu (giá bán ) 114.513 213.969 99.455 86,85
4 Doanh thu (Giá vốn ) 89.683 179.908 90.225 100,60
5 Số vòng quay VLĐ 2,17 4,01 1,84 84,73
6 Số ngày chu
chuyểnVLĐ
166,05 89,88 -76,16 -45,87
7 Hệ số phục vụ VLĐ 0,85 1,42 0,56 66,06
8 Hệ số phục vụ VCĐ 2,77 4,76 1,99 72,07
2.2.3 Kết quả kinh doanh của công ty trong hai năm 2004-2005
Bảng số : 2.2.3
Chỉ tiêu
Năm 2004
(Triệu đồng)
Năm 2005
(triệu đồng )
So sánh
Tiền
(triệu đồng )
Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu 114.384 213.969 99.584 87,06
Tổng chi phí SXKD 100.080 205.963 105.883 105,80
Lợi nhuận SXKD 12.816 7.492 -5.323 -41,54
Lợi nhuận HĐTC -9.422 -4.594 4.827 -51,24
Lợi nhuận HĐBT 93 1.297 1.203 1285,36
24
Lợi nhuận trước
thuế
3.487 4.195 708 20,32
Thuế TNDN 797 871 74 9,29
Lợi nhuận sau thuế 1.550 1.852 301 19,43
TNBQ đầu người 1,5 1,9 0,4 22,25
Biểu cho thấy tình hình lợi nhuận chung (Tổng lợi nhuận ) năm 2005 tăng
hơn so với năm 2004 . Cụ thể là năm 2005 lợi nhuận chung của công ty đạt được là
4.195tr , năm 2004 là 3.487tr . Lợi nhuận của công ty năm 2005 tăng so với năm
2003 là 708tr với tỷ lệ 20,32% . điều này thể hiện được sản xuất kinh doanh của
công ty cũng như trong việc quản lý có hiệu quả , đã bù đắp được mọi chi phí sản
xuất kinh doanh để đạt được lợi nhuận và có xu hướng tăng lên qua từng năm
Tổng lợi nhuận của công ty tăng lên là do hoạt động bất thường đem lại , nó