XÂY DỰNG SƠ ĐỒ KHỐI VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI VỎ TRÁI ĐẤT PHỤC VỤ DỰ BÁO ĐỘNG ĐẤT CỰC ĐẠI LÃNH THỔ VIỆT NAM - Pdf 19

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
Lời cảm ơn
Luận án này được hoàn thành tại Viện Vật lý Địa cầu - Viện KH&CN Việt
Nam trên cơ sở giải quyết một trong các nội dung của Nhiệm vụ Hợp tác quốc
tế về KHCN theo Nghị định thư giữa hai Nhà nước Việt Nam và Liên bang Nga
giai đoạn 2008-2010: “Đánh giá tiềm năng địa chấn lãnh thổ Việt Nam theo tổ
hợp các tài liệu địa chất - địa vật lý và địa chấn” do TSKH. Ngô Thị Lư làm
chủ nhiệm. Trong suốt quá trình hoàn thành luận án tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của TSKH Ngô Thị Lư. Tôi xin bày tỏ niềm kính
trọng và lòng biết ơn sâu sắc về sự soi đường chỉ lối này. Tôi cũng xin chân
thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Vật lý Địa cầu đã quan tâm và tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS
TS Cao Đình Triều (Viện Vật lý Địa cầu - Viện KH&CN Việt Nam), TS Nguyễn
Văn Lương (Viện Địa chất và Địa Vật lý biển - Viện KH&CN Việt Nam), TS
Nguyễn Đức Vinh (ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc Gia Hà Nội (ĐHKHTN
- ĐHQGHN) đã có những góp ý quý báu trong quá trình hoàn thiện luận án.
Cảm ơn các đồng nghiệp Viện Vật lý Địa cầu, các cán bộ phòng Nghiên cứu
địa chấn, phòng Địa động lực, đặc biệt là CN Trần Việt Phương, KS Phùng Thị
Thu Hằng vì sự giúp đỡ nhiệt tình, thiết thực cho tôi trong quá trình thực hiện
các nhiệm vụ cụ thể của luận án.
Luận án này là sự tiếp tục trau dồi, hoàn thiện và phát triển những kiến
thức tôi đã tiếp thu được trong thời gian học tập tại trường ĐHKHTN -
ĐHQGHN. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở bộ môn Vật lý Địa cầu,
đặc biệt là TS Đỗ Đức Thanh, TS Nguyễn Đức Vinh, TS Nguyễn Đức Tân.
Tôi vô cùng biết ơn gia đình đã luôn động viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất
cho tôi học tập và làm việc!
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận án này không tránh khỏi những
thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô, các bạn đồng
nghiệp!
Vũ Thị Hoãn

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
môc lôc
MỞ ĐẦU.............................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN...............................................................................7
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU DỰ BÁO ĐỘNG ĐẤT.....................7
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÙNG PHÁT SINH ĐỘNG
ĐẤT MẠNH ................................................................................15
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI VỎ TRÁI ĐẤT VÀ SỐ LIỆU
SỬ DỤNG...................................................................................21
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP............................21
2.2. SỐ LIỆU SỬ DỤNG.....................................................................24
Chương 3: THIẾT LẬP CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI VỎ TRÁI ĐẤT27
3.1. THUẬT TOÁN PHÂN LOẠI VỎ TRÁI ĐẤT.............................27
3.2. SƠ ĐỒ KHỐI CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI VỎ
TRÁI ĐẤT ...................................................................................28
3.3. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ...........................................................31
3.4. THIẾT LẬP CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI VỎ TRÁI ĐẤT...32
3.5. MÔ TẢ CÁC BƯỚC LÀM VIỆC CƠ BẢN VÀ HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH........................................................41
Chương 4: ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI
VỎ TRÁI ĐẤT ĐỐI VỚI LÃNH THỔ VIỆT NAM VÀ LÂN CẬN
...............................................................................................47
KẾT LUẬN..................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................54
Vũ Thị Hoãn
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
MỞ ĐẦU

pháp trên đều chưa tối ưu. Vì vậy việc tìm và áp dụng một phương pháp dự
báo ưu việt hơn là cần thiết, và phương pháp phân loại vỏ Trái đất đáp ứng
được yêu cầu này . Ý tưởng khởi nguồn của phương pháp này được kế thừa
từ ý tưởng của ngoại suy địa chấn nhưng nó lại được thực hiện bởi những
quy tắc tính toán chính xác hơn. Trong phương pháp này, tất cả các yếu tố
địa chất, địa vật lý liên quan đến đặc trưng địa chấn đều được liên kết lại để
tạo thành các dấu hiệu nhận biết đặc điểm riêng của từng kiểu vỏ Trái đất.
Trên cơ sở phân loại các kiểu vỏ Trái đất như thế, có thể đưa ra dự báo động
đất cực đại cho mỗi khu vực có cùng một kiểu vỏ. Ưu điểm nổi trội của
phương pháp này là khả năng dự báo động đất theo các dấu hiệu đặc trưng
của vỏ Trái đất cả ở những nơi thiếu số liệu địa chấn. Tuy nhiên, để dự báo
động đất một cách thành công theo phương pháp này, trước hết cần giải
quyết bài toán phân loại các kiểu vỏ Trái đất khu vực nghiên cứu một cách
khoa hoc và chính xác. Đó chính là lý do đề tài: “Xây dựng sơ đồ khối và
chương trình phân loại vỏ Trái đất phục vụ dự báo động đất cực đại lãnh
thổ Việt Nam” được chúng tôi lựa chọn khi giải quyết một trong các nhiệm
vụ Hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt – Nga cấp nhà nước giai đoạn
2008-2010. Để phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ Nghị định thư và thực
trạng số liệu hiện có của Việt Nam, chúng tôi chọn khu vực nghiên cứu giới
hạn bởi các tọa độ: φ = 4° - 24°N, λ = 100° - 117°E.
Mục tiêu của luận án
1. Xây dựng thuật toán mới và thiết lập chương trình phân loại vỏ Trái
đất phục vụ dự báo động đất cực đại.
2. Áp dụng thử nghiệm chương trình được thiết lập đối với lãnh thổ Việt
Nam và lân cận để kiểm tra khả năng ứng dụng của nó.
Nhiệm vụ của luận án
Vũ Thị Hoãn
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
địa chấn” mà còn khẳng định ý nghĩa quan trọng của hợp tác quốc tế trong
việc ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ.
Cấu trúc của luận án
Luận án gồm phần mở đầu, 4 chương, kết luận, tài liệu tham khảo và
phụ lục. Toàn bộ nội dung được trình bày trên 60 trang đánh máy khổ A4,
với 14 hình vẽ và 2 bảng biểu.
Phần mở đầu gồm 4 trang trình bày tính cấp thiết và lý do chọn đề tài:
“Xây dựng sơ đồ khối và chương trình phân loại vỏ Trái đất phục vụ dự
báo động đất cực đại lãnh thổ Việt Nam”. Trong phần này còn trình bày
mục tiêu, nhiệm vụ, các kết quả nhận được, các điểm mới, ý nghĩa khoa học
và thực tiễn của luận án.
Chương 1 gồm 14 trang với 4 hình vẽ: giới thiệu tổng quan về tình hình
nghiên cứu dự báo động đất trên thế giới và ở Việt Nam, các phương pháp
xác định magnitude cực đại của động đất và vùng phát sinh động đất mạnh.
Chương 2 gồm 5 trang trình bày cơ sở lý thuyết của phương pháp phân
loại vỏ Trái đất và các số liệu sử dụng.
Chương 3 gồm 20 trang với 7 hình vẽ và 2 bảng biểu. Nội dung chương
này trình bày thuật toán, sơ đồ khối, những đoạn mã (code) chính trong
chương trình phân loại vỏ Trái đất, và hướng dẫn sử dụng chương trình.
Nội dung của chương 4 trình bày kết quả áp dụng thử nghiệm chương
trình đã lập để phân loại vỏ Trái đất lãnh thổ Việt Nam và lân cận. Trên cơ
sở các kết quả này đã đưa ra những nhận xét và đánh giá về khả năng áp
dụng và các ưu điểm của chương trình đã lập.
Theo hướng nghiên cứu của đề tài, đã và đang công bố các công trình
nghiên cứu sau đây:
Vũ Thị Hoãn
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

những quan sát bằng máy bắt đầu được tiến hành từ năm 1899, các nhà khoa
Vũ Thị Hoãn
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
học đã tính toán được thời gian xảy ra động đất, vị trí và độ lớn của chúng.
Cho tới nay hệ thống quan sát động đất đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới
với khả năng kết nối các trạm quan trắc thông qua những công nghệ hiện đại
đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà khoa học trong nghiên cứu động
đất. Từ lâu các nhà khoa học đã thống kê và tổng kết được những nguyên
nhân chính gây ra động đất, nơi nào thường xuyên xảy ra động đất và tính
toán được những thông số cơ bản của một trận động đất khi nó diễn ra. Tuy
nhiên, vấn đề dự báo sớm động đất sẽ xảy ra ở đâu, khi nào và có độ lớn bao
nhiêu là điều mà các nhà khoa học hướng đến thì vẫn là một bài toán chưa
có lời giải trọn vẹn.
Chúng ta biết rằng các trận động đất được gây ra bởi sự đứt đoạn và phá
hủy đột ngột của thạch quyển, làm thoát ra một lượng năng lượng bị dồn
nén gây ra một vụ nổ lớn, bất ngờ và làm rung chuyển mặt đất (động đất
kiến tạo). Sự phá hủy đột ngột này gây ra sóng đàn hồi lan truyền trong
thạch quyển, gọi là sóng địa chấn. Sóng địa chấn còn có thể được tạo ra từ
các quá trình phun trào núi lửa hay các vụ sập hang động, nổ mìn,…Tuy
nhiên, những động đất lớn và mang tính phá hủy hầu hết là những trận động
đất kiến tạo với năng lượng giải phóng lớn và có ảnh hưởng trên diện rộng.
Chính vì vậy mà trong nghiên cứu địa chấn chúng ta thường đề cập chủ yếu
đến địa chấn kiến tạo. Trên thế giới, động đất mạnh không phân bố đều
khắp nơi mà tập trung thành từng dải gọi là vành đai động đất. Vành đai
động đất lớn nhất là vành đai Thái Bình Dương (từ bờ Tây châu Mỹ vòng
qua châu Á, xuống phía Nam biển Nhật Bản, Philippin, Papua New Guinea
rồi tới New Zealand), nơi đây chiếm tới 80% toàn bộ năng lượng động đất
toàn thế giới. Tiếp đến là vành đai Địa Trung Hải – Hymalaya tập trung

Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
chính các nhà địa chấn học Trung Quốc đã không thể dự báo một trận động
đất với sức hủy diệt còn lớn hơn tại Tangshan năm 1976. Với cường độ 7,6
độ Richter, trận động đất này đã cướp đi sinh mạng của 250 nghìn người.
Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ dự báo thiên tai
ngày càng được hoàn thiện hơn. Các trận động đất thường là kết quả chuyển
động của các bộ phận đứt gãy trên vỏ Trái đất, cấu tạo chủ yếu từ chất rắn.
Tuy rất chậm nhưng mặt đất vẫn luôn chuyển động và động đất xảy ra khi
ứng suất (nội lực phát sinh trong vật thể biến dạng do các tác nhân bên
ngoài tác dụng) cao hơn sức chịu đựng của đất đá. Các nhà khoa học nhận
thấy rằng việc đo những sự thay đổi trong các đoạn đứt gãy khó hơn nhiều
so với việc đo biến thiên ứng suất, đặc biệt là các đứt đoạn nằm sâu bên
trong thạch quyển. Gần đây, các chuyên gia khoa học của Viện nghiên cứu
Carnegie - Mỹ đã tìm ra cách để kiểm tra và giám sát chiều dài của các đoạn
đứt gãy, cũng như sự dịch chuyển của chúng trên vỏ Trái đất. Phát hiện này
có thể là một phương pháp mới đầy hữu ích, giúp cho việc dự báo các trận
động đất bằng cách định vị chính xác các đứt gãy có khả năng làm rung
chuyển mặt đất và gây ra các trận động đất. Trong khi đó, các chuyên gia
của Viện Nghiên cứu vũ trụ thuộc Viện Hàn lâm khoa học Nga lại tiếp cận
việc dự báo động đất sớm từ vũ trụ bằng việc lắp đặt thiết bị dự báo động
đất trên trạm không gian quốc tế. Thiết bị này có thể ghi nhận những biến
đổi của các dòng điện tử và proton có năng lượng trung bình trong khoảng
không gian gần Trái đất. Các nhà khoa học cho rằng những thay đổi của các
dòng điện tử và proton này có liên quan tới các quá trình địa vật lý trên Trái
đất như dông tố, động đất, vv… Do vậy, khi ghi nhận được những thay đổi
này, chúng ta có thể dự báo động đất với độ chính xác cao [52].
Ở Việt Nam nghiên cứu dự báo động đất được tiến hành theo các hướng
chính sau: dự báo thời gian phát sinh động đất và phân vùng động đất.
Dự báo thời gian phát sinh động đất ở Việt Nam chỉ là dự báo trung hạn
và dài hạn dựa trên các quy luật phát sinh động đất thông qua thuật toán

giả của nó, Nguyễn Khắc Mão hiệu chỉnh lại vào năm 1979, sau khi tác giả
này tiến hành phân vùng động đất nước Lào [14]. Năm 1980, Lê Minh Triết
và những người khác đã tiến hành nghiên cứu tỉ mỉ hơn về phân vùng động
Vũ Thị Hoãn
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
đất miền Nam Việt Nam [23]. Các tác giả đã tiến hành những cuộc khảo sát
thực địa, tìm kiếm thông tin về động đất mạnh và động đất cảm thấy, đã sưu
tầm những số liệu động đất ghi được bằng máy ở trạm Nha Trang. Trên cơ
sở đó, lần đầu tiên các tác giả đã lập được một danh mục đầy đủ hơn về
động đất phần phía Nam lãnh thổ Việt Nam và nghiên cứu quy luật biểu
hiện động đất ở khu vực này.
Đến năm 1983, bản đồ phân vùng động đất Việt Nam (phần đất liền) đã
được thành lập bởi nhóm tác giả của công trình [19] (hình 1.3).
Sau một thời gian dài nghiên cứu, các tác giả của công trình [20] đã
thành lập được bản đồ phân vùng động đất biển Đông Việt Nam và ven bờ
vào năm 2003( hình 1.4).
Vũ Thị Hoãn
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
Hình 1.2: Sơ đồ phân vùng động đất phần phía Bắc lãnh thổ Việt Nam
(1968) [13].
Vũ Thị Hoãn
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
Hình 1.3: Bản đồ phân vùng động đất Việt Nam(phần đất liền) –
1983[19]

với những vùng lãnh thổ mà động đất có chấn tiêu nông. Độ tin cậy của kết
quả phụ thuộc vào số liệu động đất và mức độ hiểu biết về các đặc trưng của
các đới phá hủy kiến tạo ở vùng nghiên cứu.
Phương pháp định lượng đánh giá cấp năng lượng K
max
của động đất
cực đại có thể xảy ra ở các vùng khác nhau của lãnh thổ dựa vào độ hoạt
Vũ Thị Hoãn
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
động A (tức là mật độ động đất với cấp năng lượng K nhất định), thường
được xác định theo số liệu thống kê về động đất yếu, quan trắc trong thời
gian ngắn. Nhưng còn tồn tại nhiều vấn đề liên quan đến việc áp dụng
phương pháp này. Một là, có nhiều thí dụ chứng tỏ bản đồ K
max
không hoàn
toàn phù hợp với thực tế: động đất rất mạnh tới cấp 9 đã xảy ra ở những nơi
có độ hoạt động A thấp. Hai là A biến động trong không gian và thời gian
nên việc sử dụng A xác định theo số liệu quan trắc trong một thời gian ngắn
có thể dẫn tới sai lầm trong việc đánh giá K
max
. Tóm lại, bản đồ K
max
xác
định theo A không phải trong trường hợp nào cũng phản ánh khách quan
khả năng phát sinh động đất mạnh trên một lãnh thổ.
Phương pháp kiến tạo vật lý cho rằng, vị trí, năng lượng của động đất
mạnh cực đại của mỗi vùng phụ thuộc vào gradient vận tốc chuyển động
kiến tạo thẳng đứng trong thời kì tân kiến tạo. Trong đó nếu gradient vận tốc

của hoạt động kiến tạo dưới sâu.
Đồng thời với việc xác định các vùng phát sinh động đất mạnh là xác
định giá trị magnitude cực đại của động đất trong vùng đó. Có nhiều phương
pháp đã được áp dụng để tính M
max
như là phương pháp tính theo quy mô
vùng phát sinh động đất, phương pháp hợp lý cực đại và áp dụng hàm phân
bố cực trị Gumbel, phương pháp ngoại suy địa chấn…
Trong phương pháp tính M
max
theo quy mô vùng phát sinh động đất thì
người ta dựa vào sự liên hệ giữa kích thước của đoạn đứt gãy sinh chấn (L)
cũng như bề dày tầng sinh chấn (H) với M
max
động đất [31, 32]:
M
max
≤ 2lg L(km) + 1.77
M
max
≤ 4lg H(km) + 0.48
Độ chính xác của phương pháp phụ thuộc vào độ chính xác của việc xác
định kích thước đoạn đứt gãy sinh chấn và bề dày tầng sinh chấn. Phương
pháp này áp dụng tốt cho vùng có đứt gãy hoạt động nhưng nó lại không thể
dự báo được M
max
cho những vùng khác không có đứt gãy hoạt động.
Phương pháp hợp lý cực đại [2, 18] có thể tính được giới hạn chặn hai
phía của dãy những trận động đất chính và hoạt động địa chấn theo luật
phân bố Poisson và biểu thức Gutenberg-Richter. Phương trình biểu diễn

te
nt
ν
ν

n = 0, 1, 2 ...
Trong đó, ν là vận tốc trung bình xuất hiện động đất có chấn cấp M ≥
m
0
. Nếu xem p
i
là xác suất xuất hiện một trận động đất có chấn cấp M ≥ m
0
,
thì xác suất để xuất hiện N trận động đất sẽ là:
N
= P [
N
= n ] =
e p t
n
p t
i
n
i

ν
ν
( )
!

xem xét dạng tiệm cận của sự phân bố các cực trị. Khi áp dụng lý thuyết phân
Vũ Thị Hoãn
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
bố cực trị Gumbel để đánh giá độ nguy hiểm động đất luôn phải tuân thủ 2 giả
thiết sau đây [2]:
- Các cực trị quan sát được trong một khoảng thời gian cho trước độc lập đối
với nhau.
- Các điều kiện đã xảy ra trong quá khứ vẫn có thể xảy ra trong tương lai.
Gumbel đã xây dựng được 3 loại hàm phân bố tiệm cận các cực trị, trong đó
hàm phân bố cực trị loại I có dạng:
]exp[)(
)(1 ux
exG
−−
−=
β
với β > 0
ở đây: u - là đặc trưng các cực trị; β- là hàm cường độ cực trị ; u và β là các
tham số cần xác định.
Phân bố loại II có dạng:
])(exp[)(
2 k
x
u
xG
ε
ε


Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
Hai phương pháp: hợp lý cực đại và sử dụng hàm phân bố Gumbel nêu
trên đều mang bản chất của xác suất thống kê. Ưu điểm của các phương
pháp này là áp dụng thuận tiện, dễ dàng. Nhưng nó cũng mang nhược điểm
chung của phương pháp xác suất là các mô hình được xây dựng trên giả
định rằng lịch sử lặp lại, độ tin cậy của kết quả phụ thuộc vào tính đầy đủ và
độ chính xác của số liệu sử dụng.
Phương pháp ngoại suy địa chấn dựa trên cơ sở là động đất cực đại đã
xảy ra trên một vùng nào đó tại một đoạn của đứt gãy thì nó cũng có thể xảy
ra ở những đoạn khác của đứt gãy đó, hoặc ở trên những đoạn đứt gãy khác
tương đương với nó về vai trò cũng như đặc trưng của chúng trong kiến tạo
khu vực. Nguyên lý này có thể dẫn đến đánh giá sai về M
max
vì động đất
mạnh nhất đã quan sát thấy có thể chưa phải là động đất cực đại có khả năng
xảy ra, thêm vào đó, điều kiện địa chấn kiến tạo khó có thể xem là đồng
nhất. Để khắc phục hạn chế thứ nhất, chúng ta cần mở rộng vùng nghiên
cứu để có thể đánh giá tính tương đồng của vỏ Trái đất trên quy mô lớn hơn,
điều này sẽ làm tăng tính đúng đắn khi lấy M
max
là đại diện cho những mảnh
có đặc trưng kiến tạo tương đồng. Để khắc phục hạn chế thứ hai, chúng ta
cần phải thu thập và sử dụng một lượng lớn các tham số liên quan đến đặc
trưng địa chấn, đặc điểm kiến tạo của khu vực, ví dụ như tài liệu từ, trọng
lực, móng kết tinh, các mặt gián đoạn, các đứt gãy và số liệu về động đất…
Có nghĩa là, chúng ta phải sử dụng tổ hợp các tài liệu địa chất, địa vật lý và
địa chấn để có thể đánh giá một cách đúng đắn nhất về tiềm năng địa chấn
khu vực nghiên cứu. Phương pháp này đã được chúng tôi triển khai trong
khuôn khổ nhiệm vụ Hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt – Nga do

phản ánh kết quả của một quá trình hoạt động kiến tạo trong lịch sử. Vì vậy
phương pháp phân loại đặc điểm cấu trúc vỏ Trái đất để nghiên cứu dự báo
Vũ Thị Hoãn
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lu n án Th c s ậ ạ ĩ
động đất cực đại trên một lãnh thổ nào đó, vừa phải dựa trên cơ sở đặc điểm
cấu trúc, vừa dựa trên cơ sở đặc trưng hoạt tính kiến tạo - địa động lực.
Cách phân loại như vậy sẽ đồng thời phản ánh được: sự khác biệt trong quá
trình hoạt động kiến tạo; đặc điểm kiến tạo - địa động lực hiện đại; và môi
trường tích lũy ứng suất và giải phóng năng lượng thông qua hoạt động
động đất. Trong luận án này, chúng tôi sẽ tiến hành cải tiến thuật toán và
xây dựng chương trình phân loại vỏ Trái đất theo phương pháp, được đề
nghị bởi các nhà khoa học Nga [48, 49].
Để phục vụ cho việc tính toán, giải quyết nhiệm vụ phân loại vỏ Trái đất
theo các đặc trưng cấu trúc của nó, trước hết cần quy chuẩn giá trị số liệu
ban đầu. Trên cơ sở kinh nghiệm thực tế giải quyết nhiệm vụ này ở một loạt
lãnh thổ thuộc Châu Âu, các nhà khoa học Nga đã đưa ra một số quy chuẩn
sau đây:
1. Các giá trị số liệu ban đầu được chuyển về một thang điểm quy chuẩn
tới 32000 đơn vị.
2. Sử dụng 20 cấp phân chia giá trị, như vậy 1/20 khoảng phân chia sẽ
tương đương với 1600 đơn vị.
3. Quy chuẩn các giá trị của tài liệu ban đầu theo khoảng phân chia và
giá trị chuẩn của số liệu. Ví dụ giá trị thấp nhất của số liệu là Min, giá trị
cao nhất là Max ta có giá trị vật lý là (Max - Min)/ 20 = 32 000/20 = 1 600
đơn vị quy chuẩn. Chẳng hạn, đối với lục địa Châu Âu, có các giá trị tương
đương quy đổi như trong bảng 2.1.
Vũ Thị Hoãn
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status