tạo mô hình tiểu đường trên chuột nhắt trắng và thử tác dụng hạ đường huyết một số chế phẩm tự nhiên - Pdf 19

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
đại học quốc gia hà nội
trờng đại học khoa học tự nhiên
------------------------
Nguyễn Trung Quân
Tạo mô hình tiểu đờng trên chuột nhắt trắng
và thử tác dụng hạ đờng huyết một số
chế phẩm tự nhiên
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.30
Luận văn thạc sĩ khoa học
Ngời hớng dẫn khoa học: Ts. Hoàng Thị Mỹ Nhung
Hà Nội - 2009
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời cảm ơn
Trớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS
Hoàng Thị Mỹ Nhung Bộ môn Tế Bào Mô Phôi và Lý Sinh, Khoa Sinh Học
đã tận tình hớng dẫn, truyền đạt kiến thức, những kinh nghiệm quý báu, các
phơng pháp nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban đốc Viện Y học cổ truyền
Quân đội, TS. Nguyễn Thị Tuyết Nga và tập thể khoa Nghiên cứu Thực
nghiệm, đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trờng Đại học Khoa học
Tự nhiên, Khoa Sinh học đặc biệt là các thầy cô giáo thuộc bộ môn Tế Bào
Mô Phôi và Lý Sinh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong thời
gian qua.
Cuối cùng, bằng tình cảm chân thành tôi xin gửi lời cảm ơn đến những
ngời thân trong gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập vừa qua.
Hà Nội, tháng 12 năm 2009

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời cảm ơn
Những chữ viết tắt
Mục lục
Trang
Mở đầu 1
Chơng 1- Tổng quan............. 3
1.1.
Tổng quan về bệnh ĐTĐ. ........................
3
1.1.1.
Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và ở Việt Nam ...
3
1.1.2.
Chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ.....................................................
4
1.1.3.
Sinh lý bệnh ĐTĐ . ...............................
6
1.1.4.
Thuốc điều trị.. . ......................
10
1.2.
Mô hình bệnh ĐTĐ trên động vật thực nghiệm . .....................
12
1.2.1.
Khái lợc về mô hình bệnh lý trên động vật thực nghiệm ...
12
1.2.2.
Streptozocin và cơ chế gây mô hình ĐTĐ typ 1.. ........................

Thử gây mô hình ĐTĐ typ 1 bằng STZ và Alloxan trên CNT........
25
2.3.2.
Phơng pháp thu dịch chiết từ cây Bông ổi ..................................
27
2.3.3.
Phơng pháp thử độc tính cấp của dịch chiết cây Bông ổi ..
27
2.3.4.
Sàng lọc tác dụng hạ glucose huyết của dịch chiết trên CNT bình th-
ờng ............................
28
2.3.5.
Thử khả năng dung nạp glucose huyết trên CNT bình thờng của dịch
chiết Bông ổi ..
29
2.3.6.
Thử tác dụng hạ glucose huyết trên CNT gây ĐTĐ typ 1 bằng STZ

30
2.3.7.
Thử tác dụng hạ glucose huyết trên CNT gây ĐTĐ typ 2 bằng STZ
và chế độ giàu dinh dỡng .
31
2.3.8.
Phơng pháp định lợng glucose huyết
32
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.3.9.

hình ĐTĐ typ 2 đợc gây bằng STZ và chế độ ăn .. .
51
Kết luận ...................................................................... 54
Tài liệu tham khảo................................................................................. 55
Mở đầu
Tiểu đờng (đái tháo đờng) là một trong những bệnh nội tiết và rối loạn chuyển
hóa có mức tăng nhanh chóng trong thời gian gần đây cả về số lợng cũng nh chi phí
điều trị trở thành gánh nặng về kinh tế và xã hội đối với nhiều quốc gia trên thế giới.
Dự báo của các chuyên gia y tế từ những năm 90 của thế kỉ 20 đã và đang trở thành
hiện thực Thế kỉ 21 là thế kỉ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa. Theo
WHO, năm 2025, sẽ có 300-330 triệu ngời mắc bệnh, chiếm tỷ lệ khoảng 5,4% dân
số toàn cầu, trong đó ĐTĐ type 2 chiếm 85-95%. Với tốc độ phát triển nhanh chóng
(tăng 170%), bệnh ĐTĐ ở các quốc gia đang phát triển sẽ trở thành đại dịch. ở
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mỹ, theo thông báo của Trung tâm kiểm soát dịch bệnh CDC, bệnh ĐTĐ tăng 14%
trong 2 năm (2003-2005) và cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở Mỹ.
[1,5,17]
Việt Nam nằm trong số các quốc gia có số ngời mắc bệnh ĐTĐ tăng nhanh
chóng. Số liệu điều tra quốc gia năm 2002-2003 thông báo tỷ lệ mắc bệnh trong cả
nớc là 2,7%. Hiệp hội ĐTĐ quốc tế và WHO phân loại tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đờng
ở Việt Nam nằm trong khu vực 2 (tỷ lệ 2%-4,99%) cùng với các nớc trong khu vực
nh Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia. [1]
Với nhu cầu điều trị và dự phòng ĐTĐ, hàng loạt các thuốc tổng hợp đã đợc
các tập đoàn, các công ty dợc phẩm nghiên cứu và phát triển nh sulfonylurea, các
biguanid, thiazolidindion. Tuy nhiên các thuốc có nguồn gốc tổng hợp không phải là
giải pháp tối u đối với quốc gia đang phát triển nh Việt Nam, lý do đa ra là giá thành
điều trị cao, thuốc tổng hợp có phản ứng phụ với tác dụng không mong muốn. Thuốc
có nguồn gốc thảo dợc đang đợc các nớc quan tâm và phát triển với u điểm là nguồn
dợc liệu sẵn có, dễ sử dụng, giá thành rẻ, ít tác dụng phụ dễ đợc cộng đồng chấp

là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu.[1,26]
1.1.1. Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt Nam
* Trên thế giới:
ĐTĐ là bệnh không lây nhiễm có tốc độ phát triển nhanh chóng nhất trên thế
giới. Điều đáng lo ngại là ĐTĐ tăng nhanh chóng ở các nớc đang phát triển. Theo
thông báo của IDM: năm 1994 cả thế giới có 110 triệu ngời mắc bệnh ĐTĐ; đến
năm 2000 con số này là 151 triệu ngời, dự báo đến năm 2010 con số này sẽ là 221
triệu ngời. [1,42]
Bảng 1. Số liệu thông báo về tỷ lệ mắc ĐTĐ năm 1999 của một số quốc gia [1]
Nớc
Dân số
(triệu)
Số ca TĐ
(triệu)
Tỷ lệ %
Typ 1
(triệu)
Typ 2 (triệu)
Thái Lan 62 4,0 6,7 0,046 1,8
Mỹ 250 10 4,0 0,75 9,0
ấn Độ
1200 38 4,0 0,176 38
Hồng Kông 6,0 0,24 4,0 0,007 0,23
Pakistan 160 4,6 3,0 0,4 4,2
Đài Loan 20 0,424 2,1 0,004 0,04
Trung Quốc 1300 24 2,0 1,2 23
Indonesia 210 2,7 1,3 0,009-0,036 1,8-3,6
WHO dự tính đến năm 2025 sẽ có 300-330 triệu ngời mắc bệnh ĐTĐ chiếm
5,4% dân số toàn cầu, còn theo Quỹ ĐTĐ thế giới (WDF) sẽ khoảng 300-339 triệu.
Trong đó ở các nớc phát triển tăng 42%; các nớc đang phát triển tăng 170%. Theo

Đặc điểm ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2
Khởi phát Rầm rộ, kết hợp nhiều
triệu chứng
Chậm, thờng không có triệu chứng
Biểu hiện lâm
sàng
- Sút cân nhanh chóng
- Đái nhiều
- Uống nhiều nớc
- Thể trạng béo
- Tiền sử gia đình có ngời mắc bệnh
đái tháo đờng typ 2.
- Đặc tính dân tộc , có tỷ lệ mắc
bệnh cao.
- Chứng gai đen (Acanthosis
nigricans)
- Hội chứng buồng trứng đa nang
Nhiễm ceton Dơng tính Thờng không có
C-peptid Thấp/mất Bình thờng hoặc tăng
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kháng thể - ICA dơng tính
- Anti-GAD dơng tính
- ICA âm tính
- Anti-GAD âm tính
Điều trị - Bắt buộc dùng insulin - Thay đổi lối sống
- Dùng các thuốc hạ glucose máu
bằng đờng uống.
- Dùng insulin
Kết hợp với

(100mg/dl). Khi cơ thể sử dụng nhiều glucid (lao động nặng, hng phấn thần kinh,
sốt, ) glucose máu có thể lên tới 6,7 8,3 mmol/l (120 150 mg/dl). Trong
trạng thái ngủ nghỉ glucose máu có thể giảm tới 4,5 mmol/l (80mg/dl).
Nếu vợt quá 8,9 mmol/L (160mg/dl) thì glucose bị đào thải qua thận, nếu
giảm xuống dới 3,3 mmol/L (60mg/dl) thì các tế bào thiếu năng lợng, có thể dẫn tới
hôn mê.
Bằng cơ chế điều hòa, cơ thể ngời bình thờng đợc duy trì lợng glucose máu
trong khoảng 4,5 6,7 mmol/l (80-120mg/dl). Cơ chế điều hòa đợc kiểm soát bởi
hệ nội tiết và hệ thần kinh [18].
* Vai trò điều hòa của hệ nội tiết
Một số nội tiết tố có tác dụng lên enzym chuyển hóa glucid qua đó tác động đến sự
cân bằng glucose huyết. Có hai nhóm nội tiết tố kiểm soát đối lập nhau:
- Insulin làm giảm glucose máu
- Tập hợp các nội tiết tố và các chất làm tăng glucose máu
Insulin:
Insulin do tế bào của đảo tụy Langerhans tiết ra có tác dụng làm giảm
glucose máu. Insulin là một protein gồm 51 acid amin, đợc chia thành 2 chuỗi alpha
(21 acid amin) và (gồm 30 acid amin), đợc nối với nhau bằng các cầu nối S S.
Thời gian bán hủy của insulin là 3- 5phút.
Trung bình mỗi ngày tụy tiết ra 40-50 đơn vị insulin (IU), để đảm bảo nồng
độ glucose trong máu đợc duy trì giới hạn từ 4,4-5,3 mmol/l (80-95 mg/dl). Nồng độ
insulin cơ bản trong huyết tơng cũng đảm bảo sự bài tiết glucose của gan với tỷ lệ
1,9-2,1mg/kg/phút. [1,18]
Bảng3 . Tóm tắt vai trò sinh lý của insulin
Tình trạng insulin cao (sau ăn) Tình trạng insulin thấp (lúc đói)
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Gan
Thu nhận glucose
Tổng hợp glycogen

- Glucocorticoid: ngăn cản glucose thấm vào tế bào (trừ tế bào não). Tăng hoạt
hóa G-6-phosphatase làm tăng giải phóng glucose ở gan vào máu. Tăng tân tạo
glucose từ protid.
- Thyroxin: tăng hấp thu đờng ở ruột, tăng phân hủy glycogen.
- STH: tăng thoái hóa glycogen bằng cách ức chế enzym hexokinase. STH còn
hoạt hóa insulinase.
- Insulinase và kháng thể chống insulin: trực tiếp phân hủy insulin.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hình 1. Kiểm soát tiết insulin trong tế bào beta
* Vai trò của hệ thần kinh
Đến nay các nhà khoa học đã phát hiện đợc hai trung tâm (A và B) ở vùng dới
đồi tham gia điều hòa glucose huyết thông qua hormon:
- Trung tâm A: gồm những tế bào thần kinh, không có mặt của insulin vẫn thu
nhận đợc glucose từ máu. Trung tâm này đại diện cho các tế bào không cần insulin
vẫn thu nhận đợc glucose nh: tế bào não, gan, hồng cầu. Khi glucose máu giảm
xuống dới 4,5mmol/l thì trung tâm A bị kích thích làm tăng tiết glucagon, adrenalin,
ACTH, LMH để tăng tạo glucose đạt đợc nồng độ 5,6 mmol/l.
- Trung tâm B: Đại diện cho các tế bào còn lại của cơ thể, phải có insulin mới
thu nhận đợc glucose. Các tế bào loại này sử dụng đợc thể ceton nh là một nguồn
năng lợng bổ xung quan trọng. Khi thiếu insulin, trung tâm B sẽ huy động mọi cơ
chế nội tiết làm tăng glucose máu, đủ thấm vào tế bào nhờ sự chênh lệch lớn về nồng
độ glucose trong và ngoài tế bào. Tuy nhiên sự chênh lệch này phải đủ lớn (tăng gấp
4 lần bình thờng) mới xảy ra sự khuếch tán. Nhng khi đó thì cũng có lợng lớn
glucose bị thận đào thải (gặp trong bệnh tiểu đờng thiếu hụt insulin). [18]
b). Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ typ 1
- Do yếu tố di truyền kém sản xuất insulin, phát bệnh tự nhiên, ít phụ thuộc

Trớc sự phát triển nhanh chóng của bệnh ĐTĐ, nhu cầu thuốc điều trị là rất
lớn. Trên thị trờng hiện nay có nhiều loại thuốc khác nhau chủ yếu là các thuốc có
nguồn gốc tổng hợp và bán tổng hợp, dựa vào tác dụng và cơ chế có thể chia thành 3
nhóm sau đây:
- Insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin.
- Các thuốc làm tăng nhạy cảm insulin.
- Các thuốc chống tăng glucose huyết sau bữa ăn.
a) Insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Insulin điều hòa glucose huyết chủ yếu tại các mô đích là gan, cơ và mô mỡ.
Sau khi bài tiết, insulin đến các mô đích gắn vào thụ thể (receptor) đặc hiệu là một
glycoprotein gồm hai đơn vị (nằm ngoài tế bào) và hai đơn vị (nằm trong tế bào)
đợc nối với nhau bằng cầu nối disulfid. Insulin gắn vào phần thụ thể , kích thích
tyrosin kinase của thụ thể trong tế bào, khởi động chuỗi phản ứng làm tăng tính
thấm màng tế bào với glucose, giúp glucose vận chuyển vào tế bào nhanh hơn. Sau
khi vào tế bào, glucose đợc phosphoryl hóa thành glucose- 6 phosphat (G6P); từ đó
G6P chuyển thành glycogen dự trữ hoặc tiếp tục bị oxy hóa để cung cấp năng lợng
cho cơ thể.
Các thuốc kích thích bài tiết insulin:
- Các nhóm sulfonylurea: gắn vào các thụ thể của nó ở các tế bào đảo tụy
làm chẹn kênh K, gây khử cực màng tế bào. Kênh Ca
2+
phụ thuộc điện thế mở ra cho
phép Ca
2+
vào trong tế bào. Nồng độ Ca
2+
trong tế bào tăng khởi động vận chuyển
các hạt chứa insulin đến bề mặt tế bào và giải phóng insulin ra ngoài. Trong nghiên

nhiều nghiên cứu chứng minh đợc hiệu quả hạ glucose huyết trên thực nghiệm của
một số loại thảo dợc nh: quả chuối hột (Musa balbisiana) [15], hoa của cây Cơm
cháy tròn (Sambucus nigra ssp. canadensis (L.) R. Bolli)[4], quả Dứa dại
(Pandanus odoratissimus L.)[12], cây Dừa cạn (Catharanthus roseus)[14], Rễ cây
Chóc máu (Salacia cochinchinensis)[11], Bằng lăng nớc (Lagerstroemia speciosa
(L.) Pers.)[6,7], Thổ phục linh (Smilax glabrra) [17]v.v [10]
1.2. Mô hình bệnh ĐTĐ trên động vật thực nghiệm
1.2.1. Khái lợc về mô hình bệnh lý trên động vật thực nghiệm
Mô hình động vật là mô hình mà ở đó động vật đợc gây bệnh hoặc tổn thơng
tơng tự nh trên ngời. Những điều kiện thử nghiệm này thờng đợc gọi là mô hình
bệnh lý trên động vật. Việc sử dụng các mô hình động vật cho phép các nhà nghiên
cứu thực hiện các thử nghiệm tiền lâm sàng, để bảo đảm an toàn cho các nghiên cứu
lâm sàng.
Để có một mô hình phù hợp phản ánh một cách xác thực, các bệnh đợc mô
hình hóa phải tơng tự về nguyên nhân và cơ chế gây bệnh giống nh ở ngời. Mô hình
động vật thờng đợc sử dụng trong nghiên cứu y sinh học (nghiên cứu về cơ chế bệnh
sinh, hoặc trong chẩn đoán, điều trị hoặc phát triển các thuốc nghiên cứu mới).
Các mô hình bệnh lý trên động vật có thể có bản chất tự nhiên hoặc đợc gây
ra bằng các tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học. Ví dụ nh:
- Dùng metrazol (pentylenetetrazol) trong mô hình bệnh động kinh.
- Làm tắc động mạch não giữa để gây mô hình bệnh đột quỵ.
- Tiêm virus hoặc vi khuẩn gây mô hình nhiễm khuẩn hoặc các bệnh cúm.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Sử dụng các tia ion phóng xạ để gây khối u.
- Chọn lọc di truyền chuột NOD gây mô hình ĐTĐ đờng.
- Cắt buồng trứng để gây bệnh loãng xơng.
- Dùng Plasmodium yoelii gây mô hình bệnh sốt rét.
Việc nghiên cứu và ứng dụng các mô hình bệnh lý trên các loài động vật (khỉ,
chó, mèo, thỏ, chuột cống, chuột nhắt trắng ) đã trở nên phổ biến đặc biệt là trong

- Chuột cống LEW-iddm (Lew- insulin dependent diabetes mellitus). [20,
22,29,32,45]
Trong khuôn khổ cho phép của luận văn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu gây
mô hình bệnh ĐTĐ typ 1 bằng hóa chất (alloxan và streptozocin).
a) Streptozocin và cơ chế gây mô hình ĐTĐ typ 1
Streptozocin còn có tên khác là Streptozotocin, N-(Methylnitrosocarbamoyl) -
- D - glucosamine.
* Tính chất vật lý & hóa học:
- STZ gồm hai chuỗi và stereoisomers. Tinh thể màu hơi vàng, trắng
đục, hòa tan trong nớc, ketone, cồn thấp độ, ít tan trong dung môi hữu cơ phân cực,
không tan trong dung môi hữu cơ không phân cực. Chất tinh khiết dễ hút ẩm không
khí và nhạy cảm với ánh sáng. STZ phân hủy thành diazomethane trong dung dịch
kiềm ở 0
0
C.
- Công thức mạch thẳng: C
8
H
15
N
3
O
7
- Trọng lợng phân tử: 265,22 g/mol
- Thời gian bán hủy: 5- 15 phút
Hình 3. Cấu trúc hóa học của streptozocin
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Lịch sử phát triển
Streptozocin là một kháng sinh đợc phân lập vào cuối thập niên 50 của Thế kỉ

thay thế hexose là STZ ít tan trong lipid. STZ đợc tích lũy chọn lọc trong tế bào beta
đảo tụy qua kênh vận chuyển glucose GLUT2 ái lực thấp nằm trong màng sinh chất.
Do vậy những tế bào không biểu hiện kênh vận chuyển glucose sẽ kháng với STZ.
Quan sát này cũng giải thích độc tính của STZ lớn hơn so với N-methy-N-
nitrosourea trong các tế bào xuất hiện kênh vận chuyển GLUT2 kể cả khi 2 chất này
đều alkyl hóa ADN tơng tự nhau.
- Tính độc của STZ đối với tế bào beta: tính độc của STZ phụ thuộc vào hoạt
tính alkyl hóa ADN của nhóm methylnitrosourea, đặc biệt là vị trí O
6
của guanine.
Sự vận chuyển của các nhóm methyl từ STZ tới các phân tử ADN gây nên tổn thơng
kéo theo một loạt chuỗi sự kiện khác kết quả là dẫn tới bẻ gãy các phân tử ADN. Sự
glycosyl hóa protein có thể cũng đóng góp thêm một yếu tố tổn thơng. Trong nỗ lực
sửa chữa ADN , các enzym poly (ADP-ribose) polymerase bị kích thích quá mức
dẫn tới làm giảm dự trữ NAD
+
(sau đó là ATP). Sự suy kiệt trong dự trữ năng lợng
của tế bào góp phần làm tế bào beta bị phân hủy. [35]
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hình 5. Sơ đồ hoạt động của STZ [35]
- Tính độc của STZ còn đợc biểu hiện ở con đờng thứ 2 khi STZ tạo ra nitric
oxide (NO) làm tổn thơng ADN và ức chế chu trình Krebs. NO ức chế hoạt tính của
enzym aconitase, đồng thời tăng cờng loại bỏ gốc phosphate của ATP sẽ bổ xung cơ
chất cho xanthine oxidase và tăng cờng sản xuất axit uric. Xanthine oxidase tiếp tục
xúc tác phản ứng tạo thành anion superoxyde (O
2
-
), hydrogen pereoxide (H
2

- Tan trong nớc.
- Thời gian bán hủy: 1,5 phút.
Hình 6. Cấu trúc hóa học của alloxan
* Lịch sử phát triển:
Alloxan đợc Brugnatelli phân lập lần đầu tiên vào năm 1818. Nhng cho đến
năm 1838, Friedrich Wohler và Justus Liebig mới công bố trong nghiên cứu về bản
chất acid uric và những bổ xung về phân tích hóa học chi tiết các chất mới gồm có
alloxan, alloxantin, uramil, dialuric và murexide.
Năm 1943, Dunn, Sheehan và McLetchie (Trờng Đại học Glasgow) báo cáo
alloxan gây ra sự phá hủy tế bào đảo tụy ở thỏ. Mặc dù trớc đó đã có những phát
hiện về sự tăng glucose huyết khi sử dụng alloxan nhng không đợc công bố, và thiếu
những nghiên cứu kiểm chứng.
Rất nhiều các nghiên cứu sau này đã chứng minh alloxan là hợp chất thích
hợp gây ĐTĐ trên động vật thực nghiệm. Động vật đợc gây ĐTĐ bằng alloxan có
những biểu hiện lâm sàng giống biểu hiện ĐTĐ lâm sàng trên ngời: sút cân, uống
nhiều nớc, đái nhiều, có đờng trong nớc tiểu, keton niệu, glucose máu và keton máu.
[21,26,35]
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hình 7. Alloxan của hãng Sigma
* Tác dụng:
- Alloxan đợc ứng dụng để gây mô hình ĐTĐ typ 1 trên động vật thực nghiệm
nhằm nghiên cứu các thuốc, chế phẩm điều trị bệnh ĐTĐ.
*Cơ chế hoạt động:
Cấu tạo của alloxan gần giống với cấu tạo phân tử glucose do đó alloxan đợc
vận chuyển vào tế bào beta nhờ protein vận chuyển glucose GLUT2 (Glucose
transporter 2). Tại đó, alloxan gây ra hai tác động sinh lý:
Hình 8. Các phản ứng tạo ra các dạng oxy hoạt động gây độc tế bào A, alloxan;
AH


thiếu hụt và kháng insulin, mô phỏng theo kiểu ĐTĐ typ 2 ở ngời. [36,37,41,45,46]
b) Hóa chất STZ kết hợp với Nicotinamide
Gần đây, một mô hình gây ĐTĐ typ 2 đợc phát triển bằng cách kết hợp giữa
STZ và nicotinamid điều trị trên chuột cống. Chuột cống đợc tiêm nicotinamid (180-
230mg/kg, tiêm màng bụng) 15-30 phút trớc khi tiêm STZ (50-65 mg/kg, tiêm tĩnh
mạch) tăng glucose máu ổn định và từ từ mà không có sự thay đổi về nồng độ
insulin máu. Do nicotinamide là một chất chống oxi hóa bảo vệ tế bào bằng hoạt
tính dọn gốc tự do (STZ sinh ra gốc tự do) và hạn chế tổn thơng tế bào beta đảo tụy
trong ĐTĐ typ 2. [45]
c) Chọn lọc và lai tạo
Một số cá thể thuộc chủng chuột cống Wistar, chuột nhắt KK có biểu hiện
rối loạn dung nạp glucose và tăng glucose huyết và kháng insulin mạnh trong tự
nhiên. Nhằm tạo ra các chủng chuột có biểu hiện tăng glucose huyết và kháng
insulin mạnh, các nhà nghiên cứu đã lai tạo giữa chuột nhắt chủng KK có rối loạn
dung nạp glucose với chuột béo bệu lông vàng, tạo ra con lai KK-Ay có glucose
huyết tăng cao và kháng insulin mạnh. [17, 21,23, 29]
Ngoài ra còn có chuột nhắt ob/ob(obese), db/db(diabetes), chuột cống ZDF
(Zucker diabetic fatty), chuột cống GK (Goto-kakiraki) [45]
25

Trích đoạn Phơng pháp xử lý số liệu Gây mô hình ĐTĐ typ1 trên CNT bằng alloxan Thử tác dụng hạ glucose huyết của dịch chiết cây Bông ổi trên mô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status