Luận văn tốt nghiệp: Tìm hiểu khái niệm về tiền công và tiền lương trong kinh tế phần 2 - Pdf 19


6

M: % tiền thởng cho 1% vợt mức chỉ tiêu tiền thởng
H: % hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng.
e) Chế độ trả công theo sản phẩm luỹ tiến: là chế độ trả công áp dụng cho
khâu thiết yếu hoặc khâu quan trọng của sản xuất mà công việc tăng năng
suất lao động ở đó có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những bộ phận sản xuất
khác có liên quan góp phẩn hoàn thành vợt mức kế hoạch của xí nghiệp.
Sử dụng hai loại đơn giá:
- Đơn giá cố định trả cho tất cả các sản phẩm đã hoàn thành.
- Đơn giá luỹ tiến để trả công cho tất cả các sản phẩm vợt mức khởi
điểm.
II/ Các yếu tố tác động đến mức lơng
1. Môi trờng của công ty
a) Chính sách của công ty: Tiền lơng vừa là một chi phí tốn kém vừa là một
loại tài sản. Chi phí tốn kém phản ánh qua chi phí lao động. Trong các
ngành dịch vụ, chi phí lao động chiếm vào khoảng 50% tổng chi phí. Tuy
nhiên tiền lơng là một loại tài sản vì nó thúc đẩy nhân viên lỗ lực. Nó là
một tiềm năng ảnh hởng tới hành vi làm việc của nhân viên, thúc đẩy nhân
viên làm việc có năng suất lao động cao hơn. Tiền lơng thởng giúp cho
nhân viên cải tiến công tác, gia tăng năng suất, và tỉ lệ số ngời bỏ việc sẽ
thấp hơn.
b) Bầu không khí văn hoá của công ty
Bầu không khí văn hoá của công ty ảnh hởng rất lớn tới cách tuyển
chọn nhân viên, đến thái độ của cấp trên và cấp dới, đến hành vi công tác,
và do đó nó ảnh hởng đến việc sắp xếp tiền lơng và thởng cho nhân viên.
c) Cơ cấu tổ chức của công ty cũng ảnh hởng tới cơ cấu tiền lơng. Trong
một công ty lớn có nhiều giai tầng, nhiều cấp quản trị thì quản trị cấp cao
thờng quyết định cơ cấu lơng thởng. Chính điều này dễ gây bất lợi cho
nhân viên bởi vì cấp cao nhất ít đi sâu để quan sát nhân viên. Ngợc lại đối

c) Công đoàn
Công đoàn là một lực lợng rất mạnh mà các cấp quản trị pahỉ thảo
luận với họ trong ba lĩnh vực sau:
- Các tiêu chuẩn đợc sử dụng để xếp lơng thởng.
- Các mức chênh lệch lơng.
- Các phơng pháp trả lơng. Có công đoàn ủng hộ các kế hoạch kích
thích sảnh xuất của công ty. 8

d) Xã hội
Sức ép của xã hội cũng rất quan trọng. Ai cũng biết rằng lơng
thởng ảnh hởng đến giá cả của sản phẩm và dịch vụ. Xã hội, đại biểu là
ngời tiêu dùng, không bao giờ muốn giá cả sinh hoạt tăng. Họ tạo sức ép
buộc một số công ty không đợc tăng lơng mà phải theo mức lơng công
ty khác đang áp dụng.
đ) Nền kinh tế
Trong một nền kinh tế đang suy thoái, nguồn cung ứng lao động dĩ
diên tăng cao có nghĩa là số ngời thất nghiệp tăng. Do đó, các công ty có
khuynh hớng hạ thấp lơng hoặc không tăng lơng. Tuy nhiên, công đoàn,
chính phủ và xã hội lại ép công ty tăng lơng cho phù hợp với mức chi phí
sinh hoạt gia tăng. Đây là vấn đề hóc búa đối với nhà quản trị.
e) Luật pháp
Chính sách lơng thởng phải tuân theo luật lệ của nhà nớc. Luật lao
động của các nớc nói chung của Việt Nam nói riên đều nghiêm cấm phân
biệt đối xử nam, nữ khi trả lơng.
3. Bản thân nhân viên
Bản thân nhân viên rất tác động đến việc trả lơng. Mức lơng và
phúc lợi tuỳ thuộc vào sự hoàn thành công tác của nhân viên, tuỳ thuộc vào

2. Phơng pháp xếp hạng luân phiên
Đây là phơng pháp sắp xếp nhân viên từ giỏi nhất đến kém nhất theo
một số điểm chính nh kết quả thực hiện công việc, thái độ alfm việc.
3. Phơng pháp so sánh cặp
Đây là phơng pháp dùng một nhân viên này đem so sánh với nhân
viên khác về tiêu chuẩn chính nh số lợng, chấp lợng công việc, thái độ ý
thức bảo vệ, để thấy nhân viên nào đợc đánh giá tốt hơn.
4. Phơng pháp tính điểm
Là một phơng pháp ấn định giá trị bằng số cho các yếu tố của công
việc và tổng số các giá trị naỳ cung cấp một bản đánh giá giá trị tơng ứng
của công việc đó.
Phơng pháp tính điểm đợc thực hiện qua 12 bớc sau:
1) Lựa chọn các công việc điển hình chủ yếu trong công ty. Các công
việc này đợc phân theo nhóm công việc.
2) Các chuyên viên tiến hành phân tích công việc.
3) Dựa vào bảng phân tích này, nhà phân tích sẽ viết bảng mô tả công
việc để trình lên ban lãnh đạo.

10

4) Dựa vào bảng phân tích này, nhà phân tích chọn lọc và xác định
xem công việc đó có yếu tố nào.
5) Tính tỉ lệ phần trăm quan trọng (tỉ trọng) của các yếu tố công việc
đó.
6) Xác định xem mỗi yếu tố có mấy thứ bậc
7) ấn định hệ thống điểm là 500 hay 1000.
8) Phân bố số điểm cho từng thứ bậc của từng yếu tố. Khoảng cách
của các thứ bậc đợc tính theo công thức sau:
Khoảng cách =
M - m


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status