đề án
31
hội , có thể lên tới 33% tổng sản lợng khoán, mức đóng góp này là quá nặng
nề. Trong khi đó, điều kiện canh tác chè lại khó khăn hơn nhiều so với các loại
cây trồng khác. Hơn nữa, chè chủ yếu đợc trông và chế biến ở vùng trung du và
miền núi, nên hạ tầng cơ sở vùng chè còn rất thiếu và yếu. Các doanh nghiệp sản
xuất chè phải gánh chịu nhiều chi phí mang tính chất công ích xã hội cho cả
vùng nh: đờng sá, cầu cống, nhà trẻ, bệnh viện làm giá thành sản xuất bị đẩy
lên rất cao. Điều này gây không ít khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh chè.
Bên cạnh đó, cha có chính sách đầu t, tín dụng thoả đáng, đầu t cho chè chỉ
chiếm 1,26% trong tổng đầu t của Nhà nớc cho 3 cây trồng là chè, cao su và cà
phê.
* Khó khăn cho xuất khẩu chè:
- Cũng nh với xuất khẩu nói chung, hiện nay tuy đã có những dịch vụ hỗ
trợ XK song các dịch vụ này cha thực sự phát huy tác dụng.
Dịch vụ thông tin về thị trờng, giá cả, đối thủ cạnh tranh của các cơ
quan Nhà nớc thuộc các Bộ, ngành TW, các đại diện thơng mại của ta ở nớc
ngoài hay của phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam không đáng kể. Chủ
yếu là phải tự tìm kiếm qua các phơng tiện thông tin đại chúng, qua sách báo về
những chuyến đi thực tế.
Mặc dù, năm 1995, cả nớc có tới 15 đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm, 55
đơn vị quảng cáo trong nớc và 15 văn phòng đại diện nớc ngoài, cùng với 20
thơng vụ Việt Nam ở nớc ngoài và các vụ hợp tác quốc tế, trung tâm thông tin
của các Bộ cung cấp các dịch vụ này. Nhng doanh nghiệp phần lớn vẫn phải
dùng "tờ rơi" hay "truyền miệng" nhờ các cán bộ tranh thủ những chuyến công
tác nớc ngoài để giới thiệu về sản phẩm. Các hình thức panô, áp phích, quảng
cáo trên phơng tiện thông tin đại chúng ít đợc sử dụng.
Dịch vụ giám định vẫn cha đủ uy tín để khách hàng nớc ngoài công
nhận giấy chứng nhận chất lợng của ta do trang thiết bị còn thủ công, trình độ
đề án
33
Chơng 3: phơng hớng và biện pháp thúc đẩy xuất
khẩu chè của việt nam trong thời gian tới
I.mục tiêu và phơng hớng của ngành chè việt nam
trong thời gian tới
1.mục tiêu của ngành chè
Trong những năm qua xuất khẩu chè có sự tăng trởng đáng kể. Năm 1997
đạt 31.500 tấn và hai năm tiếp theo khối lợng xuất khẩu tiếp tục tăng, năm 1998
đạt 33.500 tấn, năm 1999 đạt 37.000 tấn. Tuy nhiên so với tiền năng thì chin ta
5
201
0
Diện tích chè cả nớc
(ha)
77.1
42
81.6
92
104.
000
104.
000
Diện tích chè kinh
doanh (ha)
70.1
92
70.1
92
92.5
00
104.
000
Diện tích chè trồng
mới( ha)
4.35
0
4.55
0
2.80
00
42.0
00
78.0
00
110.
000
đề án
35
Kim ngạch XK (triệu
USD)
50 60 120
200
Nguồn: Kế hoạch sản xuất chè 1999 - 2000 và định hớng phát triển chè
đến 2005 - 2010 (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).
2. Những phơng hớng cụ thể:
* Về sản xuất nông nghiệp:
Quy hoạch vùng nguyên liệu, tập trung phát triển chè tại 8 tỉnh phía Bắc:
Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lài Cai, Thái Nguyên, Phú
Thọ, Lâm Đồng. Viện nghiên cứu chè hỗ trợ các đơn vị nhân giống và đa nhanh
các giống có năng suất cao, chất lợng tốt vào các vờn chè để cải tiến chất
lợng chè xuất khẩu. tăng tỷ lệ giống mới có chất lợng cao trong cơ cấu nguyên
liệu. Cải tạo đất bằng cách bón phân hữu cơ tổng hợp phù hợp với loại đất. Đa
công cụ vào canh tác nông nghiệp tại các đơn vị của Tổng công ty rồi phổ biến
rông ra. Trong 2 năm 1999 - 2000 đầu t 34,41 tỷ đồng tới cho các vờn chè tập
trung có điều kiện về nguồn nớc ở 9 tỉnh.
1508,4
10
43,1
50
2.20
7,547
Đầu t cho nông 236, 2131,9 927, 3295
Đơn vị: Tỷ đồng
đề án
36
nghiệp 215 10 650 ,775
Nguồn: Kế hoach XK chè 1999 - 2000 và định hớng phát triển chè đến
2005 - 2010 (Bộ NN & PTNT).
*. Về xuất khẩu:
Tiếp tục giữ vững thị trờng XK hiện có mở ra các thị trờng mới bằng
việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm có chất lợng cao, giá cả hợp lý. Đa dạng hoá
sản phẩm tổng hợp có chè và khai thác triệt để các sản phẩm từ đất chè.
*. Về con ngời:
Nhu cầu đến năm 2010 là 1000 kỹ s nông nghiệp và 9000 kỹ s chế biến.
Vì vậy phải đào tạo bổ sung 360 ngời, bồi dỡng nghiệp vụ quản lý cho 216
ngời, tập huấn khuyến nông cho 200.000 ngời.
II.những biện pháp chủ yếu để thúc đẩy xuất khẩu chè
của việt nam trong thời gian sắp tới
1.Quy hoạch lại vùng chè, mở rộng thị trờng tiêu thụ
*Trớc hết phải quy hoạch những vùng nguyên liệu chính và ổn định theo
hớng tập trung chuyên canh thâm canh. Căn cứ vào đặc điểm địa hình có thể