ĐỀ ÁN
Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
chè Việt Nam sang thị trường Nga
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
1
LỜI NÓI ĐẦU
Cộng hoà Liên bang Nga là quốc gia lớn nhất thế giới có diện tích lãnh
thổ tự nhiên trên 17 triệu km vuông, về qui mô dân số đứng thứ 4 trên thế giớI
vớI dân số khoảng 150 triệu người (2001).LB Nga là một thị trường tiềm
năng cho các nhà xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam mong muốn xuất khẩu
sang thị trường này.
Nước ta đã có truyền thống quan hệ thương mạI vớI LB Nga từ 50 nă
m
qua.Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Nga những mặt hàng nông lâm thuỷ
sản như gạo, cà fê. Chè. cao su. hồ tiêu. Rau quả ,thịt lợn….Tuy nhiên trong
hơn một thập kỉ gần đây xuất khẩu nông lâm thuỷ sản gặp nhiều khó khăn do
cả nguyên nhân chủ quan từ phía việt nam lẫn nguyên nhân khách quan từ
phía các đối thủ cạnh tranh quốc tế.
Dưới góc độ xem xét tình hình xuất khẩu hàng hoá của việt nam vào thị
trườ
ng Nga và nhìn vào tình hình xuất khẩu mặt hàng chè của việt nam sang
nga có thể thấy được những sự thay đổi thăng trầm của xuất khẩu chè việt
nam. Nếu như từ thập kỉ 90 đến cuối thế kỉ 20 xuất khẩu chè việt nam sang
nga giảm sút mạnh thì trong nhưng năm đầu của thế kỉ 21 này xuất khẩu chè
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.
Hà nội ngày 10 tháng 4 /2006
Sinh viên: Vũ đức Tuân
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
3
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU
VÀ XUẤT KHẨU CHÈ
1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI XUẤT KHẨU CHÈ
1.1.1. KHÁI NIỆM VỀ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU CHÈ
Hiểu một cách chung nhất thì xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hoá và
dịch vụ từ một quốc gia này sang một quốc gia khác, và hoạt động xuất khẩu
đã xuất hiện từ rấ
t lâu kể từ khi hình thành nhà nước dẫn tớI sự trao đổI hàng
hoá giữa ngườI dân giữa các quốc gia này.DướI góc độ marketing, xuất khẩu
được coi là hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài gặp nhiều sự cạnh
tranh của các đốI thủ có trình độ quốc tế.Mục đích của hoạt động xuất khẩu
nhằm khai thác được lợI thế so sánh của mỗI quốc gia khi có sự phân công lao
động quốc tế
.
Theo nghị định 57/1998/NĐ-CP(ban hành 31/7/1998) hướng dẫn về thi
hành luật thương mạI đốI vớI hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thì “hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là hoạt động mua, bán hàng hoá của thương
nhân Việt Nam vớI thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng
hoá , bao gồm cả hoạt động tam nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển
khẩu hàng hoá”.Như vậy có thể th
nghiệp chủ động tìm và khai thác, thâm nhập thị trường khi đó doanh nghiệp
có thể đáp ứng được các nhu cầu của thị trường; lợI nhuận thu được từ hình
thức này cũng cao hơn các hình thức khác vì không phảI qua khâu trung
gian.Khi xuất khẩu bằng hình thức này doanh nghiệp có thể khẳng định được
th
ương hiệu ,nâng cao uy tín và vị thế của mình.Tuy nhiên xuất khẩu trực tiếp
đòi hỏI một lượng vốn lớn từ khẩu sản xuất đến khâu lưu thông và các doanh
nghiệp phảI am hiểu về thị trường quốc tế để tránh được những rủI ro trong
xuất khẩu.
*Xuất khẩu gián tiếp: là hình thức mà doanh nghiệp bán sản phẩm của
mình cho một bên trung gian sau đó bên trung gian sẽ bán lạI cho khách hàng
ở th
ị trường mục tiêu ở một quốc gia.Hình thức này thường được các doanh
nghiệp mớI tham gia xuất khẩu áp dụng vì chưa có nhiều hiểu biết về thị
trường mục tiêu. Ưu điểm của hình thức này là các doanh nghiệp không phảI
bỏ nhiều vốn, không phảI tiến hành các hoạt động xúc tiến quảng bá sản
phẩm, mức độ rủI ro giảm đi do chuyển quyền sở hữ
u cho ngườI trung
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
5
gian.Nhược điểm của hình thức này la lợI nhuận của doanh nghiệp xuất khẩu
sẽ giảm sút do chia sẻ lợI nhuận vớI bên trung gian.
*Buôn bán đốI lưu: là hình thức giao dịch mà xuất khẩu kết hợp chặt
chẽ vớI nhập khẩu, ngườI bán hàng cũng đồng thờI là ngườI mua hàng, hàng
hoá đem ra trao đổI có giá trị tương đương nhau.Buôn bán đốI lưu có nhiều
loạI như buôn bán đốI l
ưu thông thường, mua đốI lưu, giao dịch bồI hoàn,
chuyển nợ, mua lạI sản phẩm.Hình thức này ít dùng ngoạI tệ nên phù hợp vớI
các nước thiếu ngoạI tệ và phù hợp vớI các nhà xuất khẩu có nhu cầu mở rộng
1.2. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU
CHÈ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIẾN KINH TẾ XÃ HỘI
1.2.1 VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN.
*Xuất khẩu tạo nguồ
n vốn cho nhập khẩu: việt nam đang tiến hành
công nghiệp hoá và hiện đạI hoá nền kinh tế rất cần nhiều vốn cho đầu tư xây
dựng cơ bản, nguồn vốn có thể được huy động từ ngân sách ,từ dân, từ những
nguồn vốn vay nước ngoài và nguồn thu tư hoạt động xuất khẩu hàng hoá và
dịch vụ.Khi xuất khẩu chúng ta thu được một lượng ngoạI tệ lớn và có th
ể
dùng lượng ngoạI tệ này để nhập khẩu những máy móc phục vụ cho công
nghiệp hoá đất nước.Từ năm 1986 đến 1990 thu tư xuất khẩu đảm bảo trên 55
% ngoạI tệ cần cho nhập khẩu, thờI kì 1991-1995 là 75,3 % và thờI kì 1996-
2000 là 84,5 % cho thấy xuất khẩu có vai trò lớn đốI vớI nhập khẩu nói riêng
và vớI nền kinh tế nói chung
*xuất khẩu có tác dụng tích cực tớI việc giảI quyết công
ăn việc làm,
cảI thiện mức sống ngườI dân.
Đây là vai trò cực kì tích cực không thể phủ nhận của xuất khẩu, tham
gia vào xuất khẩu việt nam có thể giảI quyết công ăn việc làm cho hàng vạn
lao động hàng năm, giảI quyết việc làm cho số lao động dôi dư đồng thờI có
thêm thu nhập cho các hộ gia đình, nâng cao mức sống ngườI dân.
*xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh t
ế và thúc đẩy sản xuất
trong nước phát triển.
Khi tham gia xuất khẩu đồng nghĩa vớI việc tham gia vào thị trường
cạnh tranh thế giớI, hàng hoá và dịch vụ của việt nam sẽ phảI đáp ứng được
nhưng tiêu chuẩn mà khách hàng đề ra.Muốn vậy sản xuất trong nước phảI
không ngừng được cảI thiện về trình độ công nghệ, về qui mô sản xuất,… để
xuất sẽ do đó mà được mở rộng.LợI thế về qui mô kéo theo những hiệu quả
tích cực khác trong việc cạnh tranh trên thị trường quốc tế.Một khía cạnh
thuận lợI nữa đó là khi tham gia vào xuất khẩu các doanh nghiệp ngoạI
thương sẽ có được nhưng phong cách quản lý tốt học đựoc từ các doanh
nghiệp đốI tác nước ngoài và ngày càng tăng cường tính cạnh tranh cho doanh
nghi
ệp .
Tham gia xuất khẩu các doanh nghiệp ngoạI thương nâng cao năng lực
cạnh tranh , mở rộng sản xuất.Tính cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ mang tính
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
8
chất quốc tế vì các nhà cung cấp quốc tế được chuyên môn hóa cao trong sản
xuất cũng như trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp khi đó sẽ mở
rộng sản xuất ,tạo điều kiện cho sản xuất qui mô lớn hơn đáp ứng nhu cầu thị
trường quốc tế. Tham gia xuất khẩu hàng hóa còn là giảI pháp giúp doanh
nghiệp tồn tạI khi thị trường trong nước gặp khó khăn hay bão hòa.Khi thị
tr
ường trong nước bão hòa các doanh nghiệp có thể xuất khẩu hàng hóa sang
nước khác từ đó mà giúp doanh nghiệp có thể tồn tạI để khi thị trường trong
nước ổn định có thể quay trở lạI tiêu thụ trong nước.Xuất khẩu cũng là biện
pháp để doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như mở
rộng thị trường nguyên liệu cho doanh nghiệp mình.
1.2.3.VAI TRÒ CỦA XUẤ
T KHẨU CHÈ VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Hoạt động xuất khẩu chè có những vai trò nhất định trong công cuộc
phát triển nền kinh tế nước ta trong giai đoạn đẩy nhanh các hoạt động kinh tế
đốI ngoạI cũng như nâng cao đờI sống cho ngườI dân.Những lợI ích có thể
xem xét:
nào là thị trường có triển vong nhất đối với sản phẩm chè của công ty mình?
lượng chè bán ra có khả năng đạt bao nhiêu ? sản phẩm chè cần có những tiêu
chuẩ
n gì trước những đòi hỏi của thị trường chè thế giới? lựa chọn kênh phân
phối như thế nào cho phù hợp?
Về cách thức tiến hành nghiên cứu thị trường ta có thể áp dụng phương
pháp : nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu thực tế ở các thị trường chè.Mỗi
phương pháp đều có những điểm mạnh và yếu.Doanh nghiệp cần dựa vào
điều kiện thực tế
để lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp.Sau đó doanh
nghiệp tiến hành phân tích cung và cầu của sản phẩm chè và các điều kiện đòi
hỏi khác của thị trường mua bán chè.Phân tích cung chè đòi hỏi phải biết
được tình hình cung toàn bộ, tuy nhiên điều nay không thể có kết quả chính
xác nhưng đủ tin cậy.Phân tích cầu chè dựa trên các thông tin về người tiêu
dùng chè, về cơ chế mua hàng và số lượng người tiêu dùng chè.Xuất phát từ
những nguy c
ơ rủi ro cao mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi tiến hành các
giao dịch quốc tế mà các doanh nghiệp phải phân tích các điều kiện của thị
trường. Ở đây người làm công tác nghiên cứu thị trường chè cần xác định và
phân tích cẩn thận tất cả các điều kiện, các mặt của mặt hàng chè, về qui chế
và khung pháp lí ,tài chính kĩ thuật,,,liên quan tới chè.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
10
Kế đến là việc nghiên cứu về tình hình giá chè trên thị trường.Hiểu và
dự đoán các xu hướng thay đổi trong giá chè để xác định được giá cả cạnh
tranh cho mình.
Khi phân tích thị trường chè có thể áp dụng một số mô hình phân tích
thị trường như SWOT, PEST, FIVE FORCES MODEL của MICHEAL
PORTER.
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
11
1.3.2. PEST MODEL
Mô hình phân tích PEST phân tích 4 yếu tố về chính trị và luật pháp (p-
political), về kinh tế (economical), về văn hoá xã hội (s_social), và về công
nghệ (techonological) trong đó doanh nghiệp hay tổ chức bị ảnh hưởng political
economical
social technological
1.3.3 FIVE FORCES MODEL.
Mô hình năm sức mạnh là một công cụ mạnh được sử dụng trong kinh
doanh để tạo nên các phân tích và đánh giá về độ hấp dẫn( giá trị) của cấu trúc
ngành. Những phân tích về những lực cạnh tranh được xác định dựa trên năm
lực cạnh tranh cơ bản đó là :
1. Sự gia nhập của các đốI thủ cạnh tranh vào thị trường nhằm trả lờI
câu hỏI về m
ức độ dễ , khó bao nhiêu cho những thành viên mớI bắt đầu tham
gia vào thị trường trong điều kiện có những rào cản thị trường đang tồn tại.
2.Mức độ đe dọa của sự thay thế nhằm trả lờI câu hỏI mức độ dễ bao
nhiêu sản phẩm của chúng ta có thể bị thay thế được bởI những hàng hóa rẻ
2.1. Tổng quan về sản xuất v xuất khẩu chè Việt Nam
2.1.1. Hoạt động sản xuất chè của Việt Nam
Hoạt động sản xuất chè của Việt Nam đã có từ lâu. Đầu thế kỷ 19
Việt Nam đã có 2 vùng sản xuất tập trung trồng chè tơi v vùng chè
rừng cho tiêu dùng nội địa l chủ yếu. Sau khi thực dân Pháp chiếm
Đông Dơng, đã có thêm vùng chè công nghiệp tập trung hiện đại xuất
khẩu (1923-1925). Đến năm 2000 đã có 3 loại vờn chè gồm: chè của các
hộ gia dình, chè rừng dân tộc v chè công nghiệp tơng ứng với 3 thời kì
lịch sử phong kiến, thuộc địa v độc lập phân bố tại 3 vùng địa lý đồng
bằng, trung du, miền núi.
Thời kỳ phong kiến phát triển từ thời các vua Hùng dựng nớc đã
để lại cho ngy nay 2 vùng chè lớn.
- Vùng chè tơi của các hộ gia đình ngời Kinh ven châu thổ các
con sông, cung cấp chè tơi, chè nụ, chè huế
- Vùng chè rừng của đồng bo dân tộc (Dao, Mông, Ty) ở miền núi
phía Bắc cung cấp chè mạn, chè chỉ
Ngời dân lao động v trung lu thnh thị trồng chè tơi, chè nụ,
chè chỉ, còn giới thợng lu quý tộc thì uống chè mạn, chè ô long, tr
tầu.
Thời kỳ Pháp thuộc (1882-1945)
- Ngay sau khi chiếm đóng Đông Dơng, ngời Pháp đã phát triển
chè, một sản phẩm quý hiếm của Viễn Đông, thnh mặt hng xuất khẩu
sang châu Âu. Năm 1890, Công ty thơng mại Chafanijon đã có đồn điền
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
SV: V c Tuõn - Lp Kinh t Quc t 44
14
chè đầu tiên trồng 60 ha, ở Tỉnh Cơng - Phú Thọ, hiện nay vẫn còn
mang tên địa danh Chủ Chè.
- Năm 1918, thnh lập Trạm nghiên cứu nông nghiệp Phú thọ, đặt
chè Bắc Trung bộ, vùng chè Tây Nguyên, vùng chè Duyên hải miền
Trung v vùng chè cánh cung Đông Bắc.
2.1.2. Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam giai đoạn hiện
nay
Việt Nam đợc xếp vo 10 nớc sản xuất chè lớn v thuộc vo nớc
xuất khẩu l chính nhng nội tiêu ít. Có thể thấy chè sản xuất ra phục vụ
chủ yếu cho xuất khẩu sang thị trờng thế giới. Sản phẩm chè đợc chế
biến có nhiều loại trong đó có 8 loại tr lớn: tr đen, tr xanh, tr ô long,
tr vng, tr hơng hoa, tr trắng, tr ép bánh v tr hiện đại. Các loại
ny đợc chế biến thnh các sản phẩm rất phong phú mỗi doanh nghiệp
lại có một thơng hiệu riêng.
Xuất khẩu chè Việt Nam giai đoạn 2004-2005
- Đánh giá về khối lợng
Năm 2004, xuất khẩu đạt 99.351 tấn các loại (chè đen 70.867 tơng
ứng 71,33%; chè xanh v chè khác l 28.484 tấn chiếm 28,67%) cao hơn
năm 2003 l 39.077 tấn.
Năm 2005, khối lợng xuất khẩu đạt 87.920 tấn (chè đen chiếm
66%, chè xanh v chè khác chiếm 2%). Sản lợng năm 2005 giảm so với
năm 2004
So sánh với 3 năm 2001, 2002, 2003 tổng kim ngạch năm 2001 k
67.217 tấn; năm 2002 l 76.748 tấn; năm 2003 l 60.274 tấn.
Xu hớng tăng về số lợng l rõ rệt nh
ng sản lợng xuất khẩu lại
tăng giảm liên tục thể hiện ở năm 2002 tăng nhng giảm năm 2003 sản
lợng tăng lên năm 2004 v năm 2005 lại giảm. Sự không ổn định ny do
sự không ổn định của nguồn cung cấp trong nớc ta.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
16
VÒ s¶n l−îng xuÊt khÈu sang mét sè thÞ tr−êng lín ®−îc thÓ hiÖn
TÊN NƯỚC
S Ố LƯỢNG TRƯỚC KHI
TĂNG (T ẤN)
SỐ LƯỢNG SAU KHI
TĂNG ( T ẤN)
TRUNG QUOC
3268
5828
LB NGA
7469 9846
TIEU VUONG QUOC
580 1650
MALAISIA
1055 1967
UCRAINA
419 934
TURKEY
791 1035
HA LAN
16664 1946
66 32 2
Ngun :HIP HI CHẩ VI T NAM
- Đánh giá về mặt giá trị
Năm 2003 có sự sụt giảm về giá trị do sản lợng. Nhìn chung trị giá
xuất khẩu không ngừng tăng lên. Điều ny chứng tỏ Việt Nam có thể thu
đợc nhiều hơn nữa từ xuất khẩu chè.
Đơn vị tính: 1000 USD
Năm
Chỉ tiêu
2001 2002 2003 2004 2005
Trị giá
xuất khẩu
78.406 82.499 59.668 95.450 96.934
Ngun : hip hi chố vit nam
- Về mặt đơn giá: về đơn giá chung thay đổi bất thờng, về đơn giá
ở từng thị trờng có một số thị trờng tăng đơn giá, một số thị trờng
giảm.
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
SV: V c Tuõn - Lp Kinh t Quc t 44
20
Sự thay đổi ny do sự cạnh tranh của những thị trờng khác
Bảng
- Đánh giá về thị trờng
Năm 2004 có 15 thị trờng hng đầu nhập khẩu chè của Việt Nam
đã chiếm tới 89,65% tổng khối lợng xuất khẩu, 4 thị trờng đạt trên
toàn thực phẩm HACCP hay đánh thuế VAT rất cao vào chè xuất khẩu như
Nga
E(economical) : các yếu tố kinh tế: các yếu tố kinh tế ở cả việt nam và
thị trường quốc tế đều có ảnh hưởng tới xuất khẩu chè của vi
ệt nam. Có rất
nhiều các yếu tố được xếp vào các yếu tố kinh tế trong đó có sự tăng trưởng
kinh tế của nền kinh tế , lạm phát, thất nghiệp, thu nhập, lãi suất, ảnh hưởng
đến cầu và cung chè.Giả sử thu nhập của người dân của thị trường nhập khẩu
chè việt nam tăng lên, nhu cầu tiêu dùng chè cũng tăng theo và tác động tích
cực tới xuất khẩu chè việt nam.Nế
u thất nghiệp xảy ra nhiều đồng nghĩa với
việc giảm sút về cầu chè
S (social): văn hoá xã hội: các yếu tố văn hoá xã hội ảnh hưởng trực
tiếp đến cuộc sống và hành vi của con người qua đó ảnh hường đến hành vi
mua sắm của khách hàng, gồm: dân số, độ tuổi , cơ cấu dân số, sự di chuyển
dân cư, phong tục và sự thay đổi trong phong tục và các thói quen Khi phân
tích ảnh h
ưởng của các yếu tố văn hoá xã hội tới xuất khẩu chè của việt nam
cần lưu ý chẳng hạn thị trường nga với thói quen dùng trà đã khiến cho chè là
mặt hàng thiết yếu được dự trữ cho chiến tranh, và người tiêu dùng nga ưu
thích dùng chè gói hơn là mặt hàng chè rời Nếu như vậy chè việt nam nên
đẩy mạnh xuất khẩu chè ở dạng gói .
T (technological): kĩ thuật và công nghệ: bao gồm nhiều yếu tố
về cơ sở
vật chất kĩ thuật của nền kinh tế nước ta, tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng
dụng kĩ thuật trong trồng và chế biến chè xuất khẩu của nước ta, chiến lược
phát triển kĩ thuật Nếu nước ta có nhiều giống chè tốt chịu được những bất
lợi của thời tiết thì sản lượng chè s
ẽ được nâng cao, nếu khâu chế biến , bảo
quan chu đáo với công nghệ hiện đại thì chất lượng chè việt nam sẽ tăng
bình quân
vn sang
nga(usd/
tấn)
Thị phần
(%)
Thị phần
chè vn tạI
nga Thị phần
nga trong
tổng kl chè
xk của vn
1991 3.991 4.988 1.250 5,2 49,9
1995 2.062 5.797 2.814 1,7 10,9
1996 974 2.809 2.884 0,8 4,7
1997 192 337 1.755 0,13 0,58
1998 787 1.365 1.734 0,57 2,4
1999 764 1.146 1.501 0,51 2,0
2000 1.785 2.033 1.140 1,2 3,2
2001 4.777 4.400 921 2,9 7,0
2002 3.622 3.639 1.004 2,2 4,8
2003 3.822 3.466 906 2,3 6,4
2004 7.469 6.828 914 4,5 7,5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
23
2005 9.846
(kaliningrad Oblast) 227km, Mongolia 3.484 km, Norway 167 km, Poland
206 km, Ukraine 1.576 km. Đường bờ biển dài 37.653 km.
Khí hậu: Dọc theo các thảo nguyên ở phía Nam qua vùng lục địa ẩm
ướt thuộc Nga nằm ở Châu Âu, từ cận Bắc cực đến khí hậu Tundra ở cực Bắc;
khí hậu mùa Đông đa dạng từ mát dọc theo bờ biển đen đến lạ
nh giá ở
Siberia; khí hậu mùa hè đa dạng từ ấm ở thảo nguyên đến mát dọc theo bờ
biểnBắc cực.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
24
Địa hình: Đồng bằng bao la với những đồi thấp ở phía Tây của Urals;
rừng thực vật lớn và lãnh nguyên ở Seberia; núi cao dọc vùng biên giới phía
Bắc.
Tài nguyên thiên nhiên: Phong phú bao gồm các mỏ lớn nhỏ như dầu
mỏ, khí ga thiên nhiên, than đá và nhiều khoáng chất khác, gỗ mộc…
Dân số, lao động, nhân dụng, dân tộc và tôn giáo:
Về dân số: Theo số liệu điều tra tháng 7 năm 2001, dân số của Liên
Bang Nga là 145.470.197 người với cơ cấu nh
ư sau: Từ 0 đến 14 tuổi chiếm
17,41%, từ 15 đến 64 tuổi là 69,78% và trên 65 tuổi chiếm 12,81%.Tốc độ
tăng dân số hàng năm là - 0,35% (theo số liệu 2001). Tỷ lệ di cư là 0,98
người/1.000 dân; tuổi thọ trung bình là 62,12 tuổi đối với nam, 72,83 tuổi đối
với nữ. Tỷ lệ sinh sản là 1,27 trẻ/phụ nữ
Về lao động: Lực lượng lao động là 66 triệu người (1997)
Về dân tộc và ngôn ngữ: Gồm nhiề
u dân tộc, trong đó Nga chiếm
81,5%, Tatar 3,8%, Ucrainian 3%, Chuvash 1,2%, Bashkir 0,9%,
Byelorussian 0,8%, Moldavian 0,7% và các dân tộc khác là 8,1%. Có nhiều
ngôn ngữ trong đó tiếng Nga là quốc ngữ.