LỜI NÓI ĐẦU
Cộng hoà Liên bang Nga là quốc gia lớn nhất thế giới có diện tích lãnh
thổ tự nhiên trên 17 triệu km vuông, về qui mô dân số đứng thứ 4 trên thế giớI
vớI dân số khoảng 150 triệu người (2001).LB Nga là một thị trường tiềm
năng cho các nhà xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam mong muốn xuất khẩu
sang thị trường này.
Nước ta đã có truyền thống quan hệ thương mạI vớI LB Nga từ 50 năm
qua.Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Nga những mặt hàng nông lâm thuỷ
sản như gạo, cà fê. Chè. cao su. hồ tiêu. Rau quả ,thịt lợn….Tuy nhiên trong
hơn một thập kỉ gần đây xuất khẩu nông lâm thuỷ sản gặp nhiều khó khăn do
cả nguyên nhân chủ quan từ phía việt nam lẫn nguyên nhân khách quan từ
phía các đối thủ cạnh tranh quốc tế.
Dưới góc độ xem xét tình hình xuất khẩu hàng hoá của việt nam vào thị
trường Nga và nhìn vào tình hình xuất khẩu mặt hàng chè của việt nam sang
nga có thể thấy được những sự thay đổi thăng trầm của xuất khẩu chè việt
nam. Nếu như từ thập kỉ 90 đến cuối thế kỉ 20 xuất khẩu chè việt nam sang
nga giảm sút mạnh thì trong nhưng năm đầu của thế kỉ 21 này xuất khẩu chè
sang nga đang dần phục hồI và có những bước tăng trưởng.
Tuy nhiên để góp phần duy trì và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chè việt
nam trong thế kỉ 21 với xu hướng hội nhập kinh tế thế giớI ngày càng sâu
rộng, chúng ta cần có những nghiên cứu thiết thực phục vụ cho việc thúc đẩy
hoạt động xuất khẩu chè sang thị trường nga. Sau một thờI gian thực tập tại
viện nghiên cứu thương mại - Bộ thương mại (17 yết kiêu hà nộI) em mạnh
dạn viết chuyên đề “ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
CHÈ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NGA”. NộI dung chuyên đề đề cập
những vấn đề lí luận chung về xuất khẩu hàng hoá nói chung và xuất khẩu chè
nói riêng( chương 1); sử dụng mô hình phân tích thị trường SWOT, PEST,
FIVE FORCES MODEL… chương 2 và chương cuốI là một số giảI pháp
thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chè Việt Nam sang Nga.
1
hành luật thương mạI đốI vớI hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thì “hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là hoạt động mua, bán hàng hoá của thương
nhân Việt Nam vớI thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng
hoá , bao gồm cả hoạt động tam nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển
khẩu hàng hoá”.Như vậy có thể thấy hoạt động xuất khẩu diễn ra trên nhiều
lĩnh vực hàng hoá ,dịch vụ, dướI nhiều hình thức khác nhau sẽ trình bày ở
phần sau nhưng mục tiêu của xuất khẩu là đem lạI lợI ích cho các nhà xuất
khẩu và qua đó đem lạI lợI ích cho quốc gia.Hoạt động xuất khẩu cũng không
bị giớI hạn bởI không gian hay thờI gian,không phảI chỉ diễn ra một hay vài
năm mà có thể diễn ra tuỳ lúc, không chỉ diễn ra ơ một quốc gia mà có thề
diễn ra ở nhiều quốc gia thậm chí trên toàn thế giới.
Xuất khẩu chè là xuất khẩu một loai hàng hoá ,chè được xếp vào mặt
hàng nông sản và do vậy xuất khẩu chè mang nhiều đặc điểm riêng có của
mặt hàng nông sản. Đó là giá chè xuất khẩu vào các thờI kì khác nhau trong
3
năm sẽ rất khác nhau nguyên nhân là do việc sản xuất chè mang tính thờI vụ
phụ thuộc vào thờI tiết nên chất lượng chè sẽ thay đổi. Đặc điểm nữa la chè
không phảI là mặt hàng thiết yếu, hay xa xỉ nên cầu co dãn theo giá
thấp.Thêm nữa sản xuất và thu mua chè thương nhỏ lẻ và không được tập
trung theo qui mô lớn phân tán ơ nhiều vùng nên chất lượng thường không
được ổn định.
1.1.2. PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU CHÈ
*Xuất khẩu trực tiếp : là hình thức mà một doanh nghiệp bán trực tiếp
sản phẩm của minh cho khách hàng ở thị trường mục tiêu, trực tiếp tiến hành
các giao dịch vớI đốI tác nước ngoài thông qua các tổ chức của mình.hình
thức xuất khẩu trực tiếp được áp dụng khi nhà xuất khẩu đủ tiềm lực để mở
đạI diện riêng và do đó kiểm soát được toàn bộ quá trình xuất khẩu thông qua
đạI diện và hệ thống kênh phân phối.Hình thức này có ưu điểm là doanh
nghiệp chủ động tìm và khai thác, thâm nhập thị trường khi đó doanh nghiệp
chính phủ. Hình thức này hạn chế được những rủI ro trong thanh toán, giảm
chi phí giao dịch , quảng bá sản phẩm.
*Xuất khẩu tạI chỗ: là hình thức kinh doanh xuất khẩu có xu hướng phát
triền rộng rãi vì có những ưu điểm tốt. Đặc điểm của loạI hình này la hàng
hoá và dich vụ chưa vượt ngoài biên giớI quốc gia nhưng vẫn được coi như
một hoạt động xuất khẩu. VớI hình thức này hàng hoá thường được cung cấp
ngay tạI trong nước cho các đoàn ngoạI giao ,cho các đạI sứ quán , các lãnh
sự quán, các đoàn khách du lich quốc tế…do đó giảm chi phí vận chuyển ,
giảm thuế khi phảI xuất sang quốc gia khác.Hình thức này rất phù hợp vớI các
quốc gia có du lich phát triển.
*Tái xuất khẩu: là việc xuất khẩu trở lạI nước ngoài những mặt hàng đã
nhập khẩu mà không qua chế biến. Tái xuất có thể được thực hiện bằng hai
hình thức sau:
1.Tái xuất theo đúng nghĩa:hàng hoá đi từ nước xuất khẩu đến nước tái
xuất rồI quay trở lạI nước xuất khẩu ban đầu.
5
2.Chuyển khẩu : hàng hoá từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu còn
nước tái xuất thì trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu.
1.2. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU
CHÈ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIẾN KINH TẾ XÃ HỘI
1.2.1 VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN.
*Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu: việt nam đang tiến hành
công nghiệp hoá và hiện đạI hoá nền kinh tế rất cần nhiều vốn cho đầu tư xây
dựng cơ bản, nguồn vốn có thể được huy động từ ngân sách ,từ dân, từ những
nguồn vốn vay nước ngoài và nguồn thu tư hoạt động xuất khẩu hàng hoá và
dịch vụ.Khi xuất khẩu chúng ta thu được một lượng ngoạI tệ lớn và có thể
dùng lượng ngoạI tệ này để nhập khẩu những máy móc phục vụ cho công
nghiệp hoá đất nước.Từ năm 1986 đến 1990 thu tư xuất khẩu đảm bảo trên 55
% ngoạI tệ cần cho nhập khẩu, thờI kì 1991-1995 là 75,3 % và thờI kì 1996-
các doanh nghiệp ngoạI thương bởI lẽ khi tham gia xuất khẩu và xuất khẩu
thành công các doanh nghiệp có thể thu về một lưọng vốn lớn cho doanh
nghiệp.Sở dĩ có thể thành công vì hoạt động mua bán quốc tế thu được nhiều
lợI nhuận do khai thác được những lợI thế so sánh của mình so vớI các đốI
thủ của nước nhập khẩu ,bên cạnh đó khả năng thanh toán cũng tốt hơn và
thông thoáng hơn.Khi doanh nghiệp ngoạI thương có điều kiện về vốn có thể
tiến hành những cảI cách tích cực về công nghệ, thiết bị sản xuất, qui mô sản
xuất sẽ do đó mà được mở rộng.LợI thế về qui mô kéo theo những hiệu quả
tích cực khác trong việc cạnh tranh trên thị trường quốc tế.Một khía cạnh
thuận lợI nữa đó là khi tham gia vào xuất khẩu các doanh nghiệp ngoạI
thương sẽ có được nhưng phong cách quản lý tốt học đựoc từ các doanh
nghiệp đốI tác nước ngoài và ngày càng tăng cường tính cạnh tranh cho doanh
nghiệp .
Tham gia xuất khẩu các doanh nghiệp ngoạI thương nâng cao năng lực
cạnh tranh , mở rộng sản xuất.Tính cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ mang tính
7
chất quốc tế vì các nhà cung cấp quốc tế được chuyên môn hóa cao trong sản
xuất cũng như trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp khi đó sẽ mở
rộng sản xuất ,tạo điều kiện cho sản xuất qui mô lớn hơn đáp ứng nhu cầu thị
trường quốc tế. Tham gia xuất khẩu hàng hóa còn là giảI pháp giúp doanh
nghiệp tồn tạI khi thị trường trong nước gặp khó khăn hay bão hòa.Khi thị
trường trong nước bão hòa các doanh nghiệp có thể xuất khẩu hàng hóa sang
nước khác từ đó mà giúp doanh nghiệp có thể tồn tạI để khi thị trường trong
nước ổn định có thể quay trở lạI tiêu thụ trong nước.Xuất khẩu cũng là biện
pháp để doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như mở
rộng thị trường nguyên liệu cho doanh nghiệp mình.
1.2.3.VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU CHÈ VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Hoạt động xuất khẩu chè có những vai trò nhất định trong công cuộc
phát triển nền kinh tế nước ta trong giai đoạn đẩy nhanh các hoạt động kinh tế
phối như thế nào cho phù hợp?
Về cách thức tiến hành nghiên cứu thị trường ta có thể áp dụng phương
pháp : nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu thực tế ở các thị trường chè.Mỗi
phương pháp đều có những điểm mạnh và yếu.Doanh nghiệp cần dựa vào
điều kiện thực tế để lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp.Sau đó doanh
nghiệp tiến hành phân tích cung và cầu của sản phẩm chè và các điều kiện đòi
hỏi khác của thị trường mua bán chè.Phân tích cung chè đòi hỏi phải biết
được tình hình cung toàn bộ, tuy nhiên điều nay không thể có kết quả chính
xác nhưng đủ tin cậy.Phân tích cầu chè dựa trên các thông tin về người tiêu
dùng chè, về cơ chế mua hàng và số lượng người tiêu dùng chè.Xuất phát từ
những nguy cơ rủi ro cao mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi tiến hành các
giao dịch quốc tế mà các doanh nghiệp phải phân tích các điều kiện của thị
trường. Ở đây người làm công tác nghiên cứu thị trường chè cần xác định và
phân tích cẩn thận tất cả các điều kiện, các mặt của mặt hàng chè, về qui chế
và khung pháp lí ,tài chính kĩ thuật,,,liên quan tới chè.
9
Kế đến là việc nghiên cứu về tình hình giá chè trên thị trường.Hiểu và
dự đoán các xu hướng thay đổi trong giá chè để xác định được giá cả cạnh
tranh cho mình.
Khi phân tích thị trường chè có thể áp dụng một số mô hình phân tích
thị trường như SWOT, PEST, FIVE FORCES MODEL của MICHEAL
PORTER.
1.3.1 SWOT MODEL.
Mô hình SWOT phân tích những điểm mạnh , điểm yếu của doanh
nghiệp hay tổ chức, làm rõ những cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp , tổ
chức có thế gặp phải.Những điểm mạnh , điểm yếu có thể về vốn, nhân sự ,về
công nghệ hay phương thức quản lý.Những cơ hội xuất phát từ môi trưòng
của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể tận dụng, còn những thách thức có
thể đe doạ doanh nghiệp , đó đôi khi là sự đe doạ từ các đối thủ cạnh tranh,
nhiều hay ít những nhà cung cấp tiềm năng hay thị trường là độc quyền.
11
5. Sức cạnh tranh của những ngườI tham gia vào thị trường đã tồn tại.
Nhằm xem xét mức độ cạnh tranh của những ngườI tham gia vào thị trường
sẵn có hay chỉ có một ngườI chiếm lĩnh thị trường
potential entrants
supplier buyer
subsitutes
12
CHNG 3
THC TRNG HOT NG XUT KHU CHẩ CA VIT NAM
SANG TH TRNG NGA GIAI ON HIN NAY
2.1. Tổng quan về sản xuất và xuất khẩu chè Việt Nam
2.1.1. Hoạt động sản xuất chè của Việt Nam
Hoạt động sản xuất chè của Việt Nam đã có từ lâu. Đầu thế kỷ 19 Việt
Nam đã có 2 vùng sản xuất tập trung trồng chè tơi và vùng chè rừng cho tiêu
dùng nội địa là chủ yếu. Sau khi thực dân Pháp chiếm Đông Dơng, đã có thêm
vùng chè công nghiệp tập trung hiện đại xuất khẩu (1923-1925). Đến năm 2000
đã có 3 loại vờn chè gồm: chè của các hộ gia dình, chè rừng dân tộc và chè
công nghiệp tơng ứng với 3 thời kì lịch sử phong kiến, thuộc địa và độc lập
phân bố tại 3 vùng địa lý đồng bằng, trung du, miền núi.
Thời kỳ phong kiến phát triển từ thời các vua Hùng dựng nớc đã để lại
cho ngày nay 2 vùng chè lớn.
- Vùng chè tơi của các hộ gia đình ngời Kinh ven châu thổ các con sông,
cung cấp chè tơi, chè nụ, chè huế
- Vùng chè rừng của đồng bào dân tộc (Dao, Mông, Tày) ở miền núi phía
Bắc cung cấp chè mạn, chè chỉ..
Ngời dân lao động và trung lu thành thị trồng chè tơi, chè nụ, chè chỉ,
Nhật, Anh, Thổ Nhĩ Kì, Đức, Đài Loan, Hồng Kông, Singapo, Ai Cập,
Uzơbêkixtan
Hiện nay ở Việt Nam có 7 vùng chè chủ yếu đó là vùng chè Tây Bắc,
vùng chè Việt Nam - Hoàng Liên Sơn, vùng chè trung du Bắc Bộ, vùng chè Bắc
Trung bộ, vùng chè Tây Nguyên, vùng chè Duyên hải miền Trung và vùng chè
cánh cung Đông Bắc.
2.1.2. Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam giai đoạn hiện
nay
14
Việt Nam đợc xếp vào 10 nớc sản xuất chè lớn và thuộc vào nớc xuất
khẩu là chính nhng nội tiêu ít. Có thể thấy chè sản xuất ra phục vụ chủ yếu cho
xuất khẩu sang thị trờng thế giới. Sản phẩm chè đợc chế biến có nhiều loại
trong đó có 8 loại trà lớn: trà đen, trà xanh, trà ô long, trà vàng, trà hơng hoa, trà
trắng, trà ép bánh và trà hiện đại. Các loại này đợc chế biến thành các sản phẩm
rất phong phú mỗi doanh nghiệp lại có một thơng hiệu riêng.
Xuất khẩu chè Việt Nam giai đoạn 2004-2005
- Đánh giá về khối lợng
Năm 2004, xuất khẩu đạt 99.351 tấn các loại (chè đen 70.867 tơng ứng
71,33%; chè xanh và chè khác là 28.484 tấn chiếm 28,67%) cao hơn năm 2003
là 39.077 tấn.
Năm 2005, khối lợng xuất khẩu đạt 87.920 tấn (chè đen chiếm 66%, chè
xanh và chè khác chiếm 2%). Sản lợng năm 2005 giảm so với năm 2004
So sánh với 3 năm 2001, 2002, 2003 tổng kim ngạch năm 2001 kà 67.217
tấn; năm 2002 là 76.748 tấn; năm 2003 là 60.274 tấn.
Xu hớng tăng về số lợng là rõ rệt nhng sản lợng xuất khẩu lại tăng giảm
liên tục thể hiện ở năm 2002 tăng nhng giảm năm 2003 sản lợng tăng lên năm
2004 và năm 2005 lại giảm. Sự không ổn định này do sự không ổn định của
nguồn cung cấp trong nớc ta.
Về sản lợng xuất khẩu sang một số thị trờng lớn đợc thể hiện trong bảng
TRUNG QUOC
3268 5828
LB NGA 7469 9846
TIEU VUONG QUOC 580 1650
MALAISIA
1055 1967
UCRAINA
419 934
TURKEY 791 1035
HA LAN 16664 1946
ARAPXEUT 136 376
DUC 3247 3494
BALAN 3052 3245
PHILIPPIN 41 406
Nguồn :HIỆP HỘI CHÈ VI ỆT NAM
Về tỉ trọng chè xuất khẩu như sau:
Tỉ trọng chè xuất khẩu -2005
loại chè chè đen chè xanh chè khác
17
t trng v giỏ tr
(%)
59 38 3
t trng khi
lng (%)
66 32 2
Ngun :HIP HI CHẩ VI T NAM
- Đánh giá về mặt giá trị
Năm 2003 có sự sụt giảm về giá trị do sản lợng. Nhìn chung trị giá xuất
khẩu không ngừng tăng lên. Điều này chứng tỏ Việt Nam có thể thu đợc nhiều
li cho cỏc doanh nghip kinh doanh xut khu chố t do kinh doanh m
khụng lo ngi nhng vn nh quc hu hoỏ ti sn, phong to ti sn hay
cm xut khu.Ngc li nu mụi trng chớnh tr ca nc nhp khu chố
nc ta khụng n nh, mt hng chố ca vit nam s khú m thõm nhp vo
v sn lng s gim sỳt thm chớ khụng th xut khu c.Mt minh chng
cho phõn tớch ny l cuc khng hong chớnh tr IRAQ ó khin sn lng
chố xut khu sang iraq gim t ngt.Phỏp lut cng l yu t tỏc ng ti
hot ng xut khu chố.Vit nam v hu ht cỏc quc gia u cú chớnh sỏch
thụng thoỏng i vi sn phm chố, vit nam khuyn khớch xut khu chố
bng nhng qui nh phỏp lut tng i thun li cho cỏc doanh nghip xut
khu chố, tuy nhiờn mt s quc gia ũi hi rt cao v a ra nhng qui nh
phỏp lớ ngt nghốo v cht lng chố ca vit nam nh tiờu chun v sinh an
ton thc phm HACCP hay ỏnh thu VAT rt cao vo chố xut khu nh
Nga...
E(economical) : cỏc yu t kinh t: cỏc yu t kinh t c vit nam v
th trng quc t u cú nh hng ti xut khu chố ca vit nam. Cú rt
nhiu cỏc yu t c xp vo cỏc yu t kinh t trong ú cú s tng trng
kinh t ca nn kinh t , lm phỏt, tht nghip, thu nhp, lói sut,.... nh hng
19
đến cầu và cung chè.Giả sử thu nhập của người dân của thị trường nhập khẩu
chè việt nam tăng lên, nhu cầu tiêu dùng chè cũng tăng theo và tác động tích
cực tới xuất khẩu chè việt nam.Nếu thất nghiệp xảy ra nhiều đồng nghĩa với
việc giảm sút về cầu chè....
S (social): văn hoá xã hội: các yếu tố văn hoá xã hội ảnh hưởng trực
tiếp đến cuộc sống và hành vi của con người qua đó ảnh hường đến hành vi
mua sắm của khách hàng, gồm: dân số, độ tuổi , cơ cấu dân số, sự di chuyển
dân cư, phong tục và sự thay đổi trong phong tục và các thói quen....Khi phân
tích ảnh hưởng của các yếu tố văn hoá xã hội tới xuất khẩu chè của việt nam
cần lưu ý chẳng hạn thị trường nga với thói quen dùng trà đã khiến cho chè là
Nga(tấn)
KNXK chè
vn sang
Nga(1000
usd)
Giá xk chè
bình quân
vn sang
nga(usd/
tấn)
Thị phần
(%)
Thị phần
chè vn tạI
nga
Thị phần
nga trong
tổng kl chè
xk của vn
1991 3.991 4.988 1.250 5,2 49,9
1995 2.062 5.797 2.814 1,7 10,9
1996 974 2.809 2.884 0,8 4,7
1997 192 337 1.755 0,13 0,58
1998 787 1.365 1.734 0,57 2,4
1999 764 1.146 1.501 0,51 2,0
2000 1.785 2.033 1.140 1,2 3,2
2001 4.777 4.400 921 2,9 7,0
2002 3.622 3.639 1.004 2,2 4,8
2003 3.822 3.466 906 2,3 6,4
2004 7.469 6.828 914 4,5 7,5
với các nước: azarbaijan 284 km, Belarus 959 km, Trung Quốc (đông nam)
3.605 km, Kazakhstan 6.946 km, Hàn Quốc 19km, Latvia 217km, Lithuania
(kaliningrad Oblast) 227km, Mongolia 3.484 km, Norway 167 km, Poland
206 km, Ukraine 1.576 km. Đường bờ biển dài 37.653 km.
Khí hậu: Dọc theo các thảo nguyên ở phía Nam qua vùng lục địa ẩm
ướt thuộc Nga nằm ở Châu Âu, từ cận Bắc cực đến khí hậu Tundra ở cực Bắc;
khí hậu mùa Đông đa dạng từ mát dọc theo bờ biển đen đến lạnh giá ở
Siberia; khí hậu mùa hè đa dạng từ ấm ở thảo nguyên đến mát dọc theo bờ
biểnBắc cực.
Địa hình: Đồng bằng bao la với những đồi thấp ở phía Tây của Urals;
rừng thực vật lớn và lãnh nguyên ở Seberia; núi cao dọc vùng biên giới phía
Bắc.
Tài nguyên thiên nhiên: Phong phú bao gồm các mỏ lớn nhỏ như dầu
mỏ, khí ga thiên nhiên, than đá và nhiều khoáng chất khác, gỗ mộc…
Dân số, lao động, nhân dụng, dân tộc và tôn giáo:
Về dân số: Theo số liệu điều tra tháng 7 năm 2001, dân số của Liên
Bang Nga là 145.470.197 người với cơ cấu như sau: Từ 0 đến 14 tuổi chiếm
17,41%, từ 15 đến 64 tuổi là 69,78% và trên 65 tuổi chiếm 12,81%.Tốc độ
tăng dân số hàng năm là - 0,35% (theo số liệu 2001). Tỷ lệ di cư là 0,98
người/1.000 dân; tuổi thọ trung bình là 62,12 tuổi đối với nam, 72,83 tuổi đối
với nữ. Tỷ lệ sinh sản là 1,27 trẻ/phụ nữ
Về lao động: Lực lượng lao động là 66 triệu người (1997)
22
Về dân tộc và ngôn ngữ: Gồm nhiều dân tộc, trong đó Nga chiếm
81,5%, Tatar 3,8%, Ucrainian 3%, Chuvash 1,2%, Bashkir 0,9%,
Byelorussian 0,8%, Moldavian 0,7% và các dân tộc khác là 8,1%. Có nhiều
ngôn ngữ trong đó tiếng Nga là quốc ngữ.
Về tôn giáo: Thiên Chúa giáo theo dòng cơ đốc giáo Nga chính thống,
HỒi giáo, cá tôn giáo khác.
thẩm phán của tất cả các toà án đều do Toà án Liên bang bổ nhiệm trong lần
tiến cử tổng thống.
Hội nhập quốc tế: APEC, ASEAN (thành viên đối thoại), BIS, BSEC,
CBSS, CCC, CE, CERN (quan sát viên), CIS, EAPC, EBRD, ECE, ESCAP,
G-8, IAEA, IBRD, ICAO,ICC, ECFTU, ICRM, IDA, IFC, IFRCS, IHO, ILO,
IMF, IMO, Inmarsat, Intelsat, Interpol, IOC, IOM (quan sát viên), ISO, ITu,
LAIA, MINURSo, MONUC, NAM (khách mời), NSG, OAS (quan sát viên),
OPCW, OSCE, PCA, PFP, UN, Toà án an ninh Liên Hợp Quốc, UNAMSIN,
UNCTAD, UNESCO, UNHCR, UNIDO, UNIKOM, UNITAR, UNMEE,
UNMIBH, UNMIK, UNMOT, UNOMIG, UNTAET, UNTSO, UPU, WFTU,
WHO, WIPO, WMO, WTO, WtrO (quan sát viên), Z.
. Bối cảnh chung về kinh tế của Liên Bang Nga
Khái qúat: Một thập kỷ sau sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết, Nga vẫn
đang nỗ lực thiết lập nền kinh tế thị trường hiện đại và đạt mức tăng trưởng
kinh tế cao. Trong khi những đối tác ở Đông Âu đã có thể vượt qua suy thoái
trong vòng ba đến năm năm kể từ khi cải tổ thị trường, nền kinh tế vẫn tiếp
tục tăng trưởng âm trong vòng năm năm. Cho đến năm 1997, kinh tế nước
này đã phục hồi đôi chút nhưng thâm hụt ngân sách trầm trọng và môi trường
kinh doanhnghèo nàn đã khiến kinh tế Nga một lần nữa chịu tác động của
cuộc khủng hoảng năm 1998. Kết quả là đồng Rúp liên tục phá giá, Chính
phủ khủng hoảng, nợ và mức sống của người dân suy sụp nghiêm trọng.
Năm 1999 và 2000 kinh tế đã khởi sắc, do lợi thế cạnh tranh từ đồng
Rúp mất giá và giá dầu tăng vọt. Cùng với những nỗ lực của chính phủ trong
việc đẩy mạnh tiến trình cải tổ cơ cấu, lòng tin của doanh nghiệp và người
24
tiêu dùng đã tăng. Tuy nhiên, vẫn còn đó những vấn đề vướng mắc như nước
Nga phụ thuộc chủ yếu vào việc xuất khảu hàng hoá, đặc biệt là dầu lửa, khí
gas, kim loại, gỗ chiếm tới 80% kim ngạch xuất khẩu, khiến cho nền kinh tế
càng dễ chịu tác động của thế giới.