Báo cáo thực tập “Tìm hiểu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng” pot - Pdf 19

Báo cáo thực tập
Tìm hiểu kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Việt Hùng
1
MỤC LỤC
Báo cáo thực tập 1
Tìm hiểu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây
dựng và thương mại Việt Hùng 1
MỤC LỤC 2
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1. Tính cấp thiết của đề tài 3
2. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
3. Mục tiêu nghiên cứu 4
4. Phạm vi nghiên cứu 4
5. Vấn đề nghiên cứu 4
6. Phương pháp nghiên cứu 5
Chương 1 6
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 6
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 7
1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của công ty Cổ phần Xây dựng và
Thương mại Việt Hùng 8
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp 10
1.5. Đặc điểm lao động của doanh nghiệp 11
1.6. Tình hình tài chính công ty 15
1.7. Cơ cấu bộ máy quản lý công ty 17
Chương 2 19
2.1. Tổng quan về công tác kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng
19
2.2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính GTSP của công ty cổ phần XD & TM

dựng và thương mại Việt Hùng luôn cải tiến công tác kế toán phù hợp với cơ
chế quản lý kinh tế và chế độ kế toán của Nhà nước.
Trong thời gian thực tập tại phòng tài chính kế toán của công ty cổ phần
xây dựng và thương mại Việt Hùng, cùng với sự hiểu biết của mình về công tác
3
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm em quyết định lựa chọn đề
tài:
“Tìm hiểu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng”
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp để hiểu sâu hơn về cách thức hạch toán, sử dụng tài
khoản, trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng nói riêng và các
công ty xây dựng nói chung.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Báo cáo thực tập nghiên cứu kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và
Thương mại Việt Hùng.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây
dựng và Thương mại Việt Hùng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được bắt đầu nghiên cứu từ tháng 01 năm 2010
đến tháng 04 năm 2010.
5. Vấn đề nghiên cứu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp nghiên cứu sâu về công tác kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Việt Hùng vào tháng 10 và tháng 12 năm 2009.

- Vốn điều lệ của công ty: 6.800.000.000 đồng
- Đại diện pháp nhân: Chủ tịch HĐQT- Giám đốc: Nguyễn San Hùng.
1.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng là công ty cổ phần
hoạt động độc lập, có tư cách pháp nhân riêng, có tài khoản riêng thuộc Sở kế
6
hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ trực tiếp quản lý và chỉ đạo. Công ty đã trải qua
các giai đoạn phát triển như sau:
* Giai đoạn 1: Từ năm 2000 đến năm 2004
Công ty TNHH Việt Hùng tiền thân của Công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Việt Hùng được thành lập ngày 18 tháng 12 năm 2000 chính thức đi
vào hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số: 190200042 do Sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp. Trong thời kỳ này công ty chủ yếu xây dựng các
công trình: dân dụng, công nghiệp, công trình thủy lợi, công trình giao thông,
công trình cung cấp nước sạch, công trình cung cấp điện trung, hạ thế…phục vụ
chủ yếu ở tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Cạn, Yên Bái, và một số tỉnh lân cận.
* Giai đoạn 2: Từ năm 2004 đến nay
Cùng với sự phát triển và đi lên của nền kinh tế Việt Nam, các doanh
nghiệp xây lắp không ngừng mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Không nằm ngoài vòng quay của nền kinh tế thị trường, được sự chỉ đạo của
Đảng bộ và Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ, ngày 29 tháng 10 năm 2004 công
ty quyết định đổi tên là: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Hùng,
hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh công ty cổ phần số: 18003000246
do phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp.
Trải qua 10 năm thành lập cho đến này, Công ty đã từng bước phát triển
lớn mạnh cả về đội ngũ cán bộ và quy mô sản xuất. Công ty đang phấn đấu
không ngừng để đi đầu trong ngành xây dựng.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Theo quyết định thành lập Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại
Việt Hùng có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như sau:

8
Giai đoạn kiểm nghiệm
và bàn giao công trình
Giai đoạn chuẩn
bị thi công
Sơ đồ 1.2: Mô hình xây dựng nhà cao tầng
Sơ đồ 1.3: Mô hình xây dựng công trình giao thông
9
Thi công phần
móng
Thi công
cọc ép
Thi công
đãi cọc
giằng
buộc bể
nước
ngầm
Thi công phần
thô
Đào đắp,
bốc xúc
đất đá
Làm
móng
Lắp đặt hệ
thống
đường ống
cấp thoát
nước

Máy
móc
thiết bị
Nghiệm thu
Bàn giao
công trình
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.4: Mô hình tổ chức hệ thống SXKD của công ty
Tổ chức hệ thống SXKD của công ty bao gồm những bộ phận sau:
- Phòng quản lý và điều động xây dựng công trình: có nhiệm vụ là tìm
kiếm và ký kết các hợp đồng xây dựng.
- Đội trưởng: có nhiệm vụ giám sát, quản lý đôn đốc công nhân viên của
mình trong quá trình tiến hành thi công.
- Kỹ sư, kỹ thuật: có nhiệm vụ đảm bảo các sản phẩm của công ty đáp ứng
đủ các yêu cầu kỹ, mỹ thuật. Phải luôn đôn đốc, giám sát công nhân viên thi
công làm đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình cho tới khi sản phẩm hoàn
thành và bàn giao.
Phòng
quản
lý và
điều
động
xây
dựng
công trình
Đội công
trình 2
Đội công
trình 3
Đội công

+ Đội công trình 2: Chuyên đi XD các công trình giao thông…
1.5. Đặc điểm lao động của doanh nghiệp
Về mặt nhân lực, công ty đã có được đội ngũ công nhân viên có trình độ
cao, với 15 người có trình độ đại học và trên đại học, 26 người có trình độ cao
đẳng và trung cấp cùng với một lực lượng đội ngũ công nhân lành nghề. Ngoài
ra, do đặc điểm là công ty xây dựng nên khi thi công các công trình ở các địa
phương khác nhau công ty còn thuê công nhân ở bên ngoài theo địa điểm thi
công công trình khác nhau. Vì vậy, công ty luôn đảm bảo uy tín của một doanh
nghiệp có năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý vững vàng trong
cơ chế thị trường.
-Tổng số lao động năm 2007 là 186 người, năm 2008 là 195 người, năm
2009 là 210 người. Ta thấy, tổng số lao động năm 2008 tăng so với năm 2007 là
4,84 % tức là tăng 9 người, còn năm 2009 tăng so với năm 2008 là 7,14 % tức là
tăng 15 người. Trong đó:
+ Phân theo giới tính:
Số lao động nam năm 2007 là 167 người, năm 2008 là 175 người, năm
2009 là 188 người. Ta thấy, tổng số lao động nam năm 2008 tăng so với năm
2007 là 4,79 % tức là tăng 8 người, còn năm 2009 tăng so với năm 2008 là
7,43% tức là tăng 13 người.
11
Số lao động nữ năm 2007 là 19 người, năm 2008 là 20 người, năm 2009 là
22 người. Ta thấy, năm 2008 tăng so với năm 2007 là 5,26 % tức là tăng 1
người, còn năm 2009 tăng so với năm 2008 là 2,15 % tức là tăng 2 người.
+ Phân theo trình độ lao động:
Tổng số lao động có trình độ đại học và trên đại học năm 2007 là 12
người, năm 2008 là 13 người, năm 2009 là 15 người. Ta thấy, tổng số lao động
có trình độ đại học và trên đại học năm 2008 tăng so với năm 2007 là 8,33% tức
là tăng 1 người, còn năm 2009 tăng so với năm 2008 là 13% tức là tăng 2 người.
Tổng số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp, học nghề năm 2007 là
21 người, năm 2008 là 23 người, năm 2009 là 26 người. Ta thấy, tổng số lao

học nghề
21 11,29 23 11,79 26 12,38 2 9,52 3 11,54
- Chưa qua đào tạo 153 82,26 159 81,54 169 80,48 6 3,92 10 5,91
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)
14
1.6. Tình hình tài chính công ty
Tổng doanh thu năm 2007 đạt 14.772.148.635 đồng, năm 2008 đạt
16.136.519.041 đồng, năm 2009 đạt 19.378.312.329 đồng. Ta thấy, tổng doanh
thu năm 2008 tăng so với năm 2007 là 9,24%, tức là tăng 1.364.370.406 đồng,
năm 2009 tăng so với năm 2008 là 20,09 % tức là tăng 3.241.793.288 đồng.
Tổng chi phí năm 2007 là 14.764.358.670 đồng, năm 2008 là
16.127.830.880 đồng, năm 2009 là 19.364.704.097 đồng. Ta thấy, tổng chi phí
năm 2008 tăng so với năm 2007 là 9,23% tức là tăng 1.363.472.210 đồng, năm
2009 tăng so với năm 2008 là 20,07 %, tức là tăng 3.236.873.217 đồng.
Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2007 đạt 5.608.775 đồng, năm 2008 đạt
6.255.476 đồng, năm 2009 đạt 10.206.174 đồng. Ta thấy, tổng lợi nhuận sau
thuế năm 2008 tăng so với năm 2007 là 11,53% tức là tăng 646.701 đồng, năm
2009 tăng so với năm 2008 là 63,16 % tức là tăng 3.950.698 đồng.
15
Bảng 1.2 : Tình hình tài chính của công ty Việt Hùng
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch
2008 so 2007
Chênh lệch
2009 so 2008
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
1.Tổng doanh thu 14.772.148.635 16.136.519.041 19.378.312.329 1.364.370.406 9,24 3.241.793.288 20,09
2.Tổng chi phí 14.764.358.670 16.127.830.880 19.364.704.097 1.363.472.210 9,23 3.236.873.217 20,07
3. LN trước thuế 7.789.965 8.688.161 13.608.232 898.196 11,53 4.920.071 56,63

Đội
công
trình 1
Đội
công
trình 2
Đội
công
trình 3
Đội
công
trình 4
Trạm
trộn bê
tông
17
động SXKD của công ty, trên cơ sở đó giúp giám đốc trong việc phân tích hoạt
động tài chính. Ngoài ra, phòng kế toán còn có nhiệm vụ báo cáo thống kê tình
hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của công ty với các cơ quan chức năng.
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác liên quan đến vấn đề
nhân sự, có nhiệm vụ theo dõi đôn đốc việc thực hiện nề nếp, nội quy của cán bộ
công nhân viên, quản lý văn bản, lưu trữ hồ sơ, thi đua, khen thưởng…
Các đội công trình: Là nơi trực tiếp sản xuất thi công, đảm bảo thực hiện
đúng theo kế hoạch và tiến độ thi công cũng như chất lượng công trình mà ban
giám đốc và các phòng ban đã đưa ra.
18
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÙNG
2.1. Tổng quan về công tác kế toán của Công ty cổ phần

tiền vay ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng.
Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Tổng hợp tình hình sử dụng lao
động, quỹ lương, lập bảng phân bổ tiền lương cho toàn công ty, tính và thanh
toán tiền lương, và các khoản trích theo lương.
Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho các loại
vật tư theo từng công trình, đồng thời phát hiện những thiếu hụt, mất mát vật tư,
trình báo lên cấp trên để kịp thời giải quyết.
Kế toán tiền mặt kiêm TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi thu chi tiền mặt đồng
thời quản lý thẻ, hồ sơ TSCĐ của toàn công ty, hạch toán tăng, giảm TSCĐ,
phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng và theo dõi sửa chữa TSCĐ.
Kế toán theo dõi các đội công trình: Được bố trí tùy theo tình hình công
việc của đơn vị, các kế toán theo dõi đội công trình chịu trách nhiệm theo dõi
nhập, xuất, thu chi, tập hợp chứng từ của các nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến
công trình. Đội trưởng công trình cùng kế toán đội phải chịu trách nhiệm trước
công ty về tình hình tài chính đội, nếu là công trình khoán gọn thì phải đảm bảo
thực hiện trích nộp đủ phí theo quy định.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chứng từ phát sinh
trong kỳ kế toán từ các phần hành kế toán, nhập số liệu vào máy, lập báo cáo
quyết toán tài chính các quý và cả năm.
2.1.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán
Xuất phát từ đặc điểm SXKD và thuận tiện cho công việc kế toán, công ty
đã lựa chọn hình thức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung. Hình thức Nhật ký
chung được xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế
toán chi tiết đảm bảo cho quá trình hạch toán được tiến hành thường xuyên các
công việc đều ở tất cả các khâu và các phần hành kế toán, số liệu cung cấp kịp
thời cho công tác quản lý.
20
Hệ thống sổ kế toán sử dụng: Các loại sổ công ty sử dụng gồm: Sổ chi tiết
các tài khoản, Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung, Bảng cân đối số phát sinh, Bảng cân
đối kế toán.

nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài công ty, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
(Mẫu B01- DN)
(Mẫu B02- DN)
(Mẫu B03- DN)
(Mẫu B09- DN)
Báo cáo quản trị nhằm phục vụ quản trị kinh doanh, cung cấp thông tin
chính xác, kịp thời, từ đó giúp người lãnh đạo có những quyết định đúng đắn.
2.1.3.5. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 01/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Kỳ kế toán: Công ty tiến hành hạch toán theo tháng.
2.1.3.6. Các chính sách kế toán khác
- Phương pháp tính thuế: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Đích danh
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: đánh giá thực tế.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao tuyến tính.
22
2.2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
GTSP của công ty cổ phần XD & TM Việt Hùng
Cũng như hầu hết các công trình xây lắp khác trong ngành, công ty cổ
phần XD & TM Việt Hùng luôn coi trọng đúng mức việc xác định đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất. Xuất phát từ đặc điểm ngành xây dựng, từ đặc thù của sản
phẩm xây dựng và để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của công tác quản lý, công tác kế
toán…Công ty đã xác định đối tượng tập hợp CPSX là từng công trình, hạng
mục công trình nhận thầu, từng đơn đặt hàng riêng biệt.

ve.CPNVLTT thường chiếm tỉ trọng lớn trong GTSP xây lắp (70 – 75%) nên
việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệu là vô cùng quan
trọng, nó ảnh hưởng đến hiểu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiểu
rõ được tầm quan trọng đó, Công ty luôn chú trọng tới việc hạch toán, quản lý
nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển cho tới khi xuất dùng và cả trong
quá trình sản xuất thi công ở công trường.
Công ty phải mua ngoài hầu hết các vật liệu đó theo giá thị trường. Đây là
điều tất yếu trong nền kinh tế thị trường hiện nay, song nó đá gây khó khăn cho
công tác hạch toán NVL vì công trình XD thường có thời gian thi công dài nên
chịu ảnh hưởng lớn từ sự biến động cung cầu trên thị trường. Hiện nay, Công ty
sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp. Để đáp ứng khoản mục CPNVLTT Công ty sử dụng TK 621 – Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Giá trị vật tư nhập xuất tồn kho được đánh giá theo giá
thực tế. chi phí nguyên vật liệu phát sinh cho đối tượng nào thì được hạch toán
trực tiếp cho đối tượng đó theo giá thực tế đích danh.
Nguyên vật liệu trong kho của DN rất ít chủng loại, tùy thuộc từng công
trình cụ thể mà DN mua nguyên vật liệu sử dụng cho công trình đó ngay tại thời
điểm diễn ra công trình. Do đó NVL mua ngoài sử dụng ngay không qua kho
chiếm tỷ trọng lớn.
24
Khi các đơn vị thi công công trình có nhu cầu mua vật tư sử dụng cho thi
công thì phải gửi hợp đồng mua vật tư, dự toán công trình, kế hoạch cung cấp
vật tư của quý hoặc tháng về ban lãnh đạo công ty. Giám đốc Công ty sẽ xem
xét tính hợp lý, hợp lệ của các tài liệu đó rồi thông qua quyết định mua vật tư.
Nếu được phê duyệt thủ quỹ xuất quỹ cho các đội đi mua vật tư. Tuy nhiên giá
mua vật tư đều phải qua Công ty duyệt. Vật tư mua ngoài chủ yếu được chuyển
thẳng tới công trường thi công và thuộc trách nhiệm quản lý của đội trưởng và
chủ nhiệm công trình thi công.
Căn cứ vào hóa đơn mua vật tư được nộp về phòng kế toán, đội trưởng lập
bảng kê thanh toán vật tư được đính kèm với hóa đơn mua vật tư. Căn cứ vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status