Đề tài "Phân tích nhu cầu sử dụng vốn cố định tại Công ty Công nghệ phẩm Đà Nẵng" potx - Pdf 19

Đề tài
"Phân tích nhu cầu sử dụng vốn cố
định tại Công ty Công nghệ phẩm
Đà Nẵng"
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHĐN TCH NHU CẦU
SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
I. Ý NGHĨA VĂ NHIỆM VỤ CỦA PHĐN TCH NHU CẦU SỬ DỤNG VCĐ 2
I.1 Ý nghĩa 2
I.2 Nhiệm vụ 2
II. PHĐN TCH TNH HNH SỬ DỤNG VCĐ 2
1.1 TSCĐ của DN và VCĐ của DN 2
a. TSCĐ của DN : 2
b. VCĐ của DN 2
1.2 phân loại TSCĐ của DN : 2
a. Phân loại TSCĐ theo hnh thâi biểu hiện 2
b. Phân loại TSCĐ theo mục đích 2
c. Phân loai TSCĐ theo công dụng kinh tế 3
d. Phân loại TSCĐ theo tnh hnh sử dụng 3
1.3 VCĐ và các đặc điểm luân chuyển của VCĐ 3
a. VCĐ 3
b. Các đặc điẻm luân chuyển của VCĐ 3
III. KHẤU HAO TSCĐ 3
1.1 hao mn TCĐ 3
a. hao mn hữu hnh của TSCĐ 3
b. hao mn v hnh 4
1.2 khấu hao TSCĐ và các phương pháp tính khấu hao TSCĐ 4
a. khái niệm 4
b. các phương pháp khấu hao TSCĐ trong DN 4
1.3 lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và quản lý sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ của

3.2 quản lý tiết kiệm chi ph 22
Lời kết 23

Lời mở đầu
Kinh doanh thương mại là nhịp cầu nối liền giữa sản xuất và tiêu
dùng lợi nhuận, và việc sử dụng nguồn vốn là khâu quan trọng nhất và
cũng là khâu đầu tiên của quá trình kinh doanh, qua đó việc sử dụng vốn
mới thực hiện được khâu sản xuất, doanh nghiệp tự khẳng định được vị
trí của mình trong cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Sử dụng
nguồn vốn có hiệu quả thì sẽ trở thành nguồn động lực thúc đẩy kinh
doanh phát triển, cải thiện kỹ thuật, cải tiến công tác tối đa hoá lợi
nhuận. Để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả, các
doanh nghiệp phải tìm ra những biện pháp quản lý, điều hành và sử dụng
nguồn vốn một cách hợp lý nhất.
Qua thời gian kiến tập tại Công ty Công nghệ phẩm Đà Nẵng kết
hợp kếin thức đã học ở trường, nhận thức được tầm quan trọng của công
tác kế toán sử dụng nguồn vốn cùng với sự mong muốn học hỏi của bản
thân cũng như mong mỏi được góp ý kiến của mình tìm ra biện pháp
nhằm nâng cao quá trình kinh doanh sử dụng vốn để cung cấp kịp thời
đầy đủ thông tin về việc nhu cầu sử dụng vốn cố định cho nhà quản lý
xem xét, ra quyết định kinh doanh. Vì vậy em quyết định chọn đề tài :
"Phân tích nhu cầu sử dụng vốn cố định tại Công ty Công nghệ phẩm
Đà Nẵng"
Vì thời gian kiến tập có hạn, nhận thức còn mang tính lý thuyết, sự
hiểu biết cho sự hoàn thiện trước thực tế nên chuyên đề không tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong thầy cô giáo, các cô chú, anh chị phòng kế
toán Công ty góp ý phê bình để chuyên đề hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG VCĐ
TRONG DOANH NGHIỆP

- Phương tiện vận tảI , thiết bị truyền dẫn .
- Vườn cây lâu năm , súc vật làm viẹc hoặc cho sản phẩm
- Các loạI TSCĐ khác
d. Phân loạI TSCĐ theo tnh hnh sử dụng :
- TSCĐ đang sử dụng
- TSCĐ chưa cần dùng
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý
- TSCĐ đang sử dụng
- TSCĐ chưa cần dùng
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý
1.3 VCĐ và các đặc điểm luân chuyển :
a. VCĐ : là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm , xây dựng các TSCĐ nên qui
mô cuả VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định qui mô của TSCĐ , ảnh hưởng rất lớn
đến trng độ trang bị kỹ thuật và công nghệ , năng lực của doanh nghiệp
b. Đặc điểm luân chuyển:
- VCĐ tham gia nhiều chu k sx sản phẩm
- VCĐ được luân chuyển dần dần từng bước trong các chu kỳ sx
- Sau nhiều chu kỳ sx VCĐ mới hoàn thành một vng luđn chuyển
III khấu hao TSCĐ :
1.1 Hao mn TSCĐ :
a. hao mon TSCĐ hữu hnh : Đó là HM về vật chất làm giảm giá trị và giá trị sử
dụng của TSCĐ
• Nguyín nhđn :
- do TSCĐ tham gia vào hoạt động SX kinh doanh mức độ HM phụ thuộc vào
thời gian sử dụng và cường độ sử dung của TSCĐ
- Do tác động của các yếu tố tự nhiên mức độ HM phụ thuộc vào công tác bảo
quản của người sử dung chỉ xảy ra đối với TSCĐ HH
b. HMTSCĐ vô hnh : Lă sự suy giảm thuần tuý giâ trị của TSCĐ
• Nguyín nhđn :
- Do năng suất lao động XH tăng lên làm cho giá thành sản phẩm giảm dẫn

NG
KH =
Nsd
KH : lă mức trch khấu hao trung bnh hăng năm TSCĐ
NG : là nguyên giá của TSCĐ
Nsd : lă thờI gian sử dụng
Ngoài ra nếu TSCĐ có nguyên giá thay đổI , thờI gian sử dụng thay đổI th cng thức
sẽ lă :
NG - (Gst - Ptt)
KH =
Nsd
Hay :
Giâ trị cn lại của TSCĐ trên sổ kế toán
KH =
Thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng cn lại
Gst : lă giâ trị sa thảI
Ptt : lă giâ trị thanh lý TSCĐ
(Gst - Ptt) : là thu biến giá TSCĐ
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm đần :
n-1 NGn
KH = Ngo (1 - Tk) Tk , với Tk = 1 -
NGo
KH : số tiền khấu hao ở năm n
NGo : nguyên giá của TSCĐ
NGn : giâ trị cn lạI của TSCĐ ở cuốI năm n
Tk : tỷ lệ khấu hao hàng năm
n : thờI diểm năm tính khấu hao
+ Phương pháp khấu hao tổng số :
( N - n + 1 )
KH = * ( Ngo - NG st )

Sau đó xác định tổng giá trị TSCĐ phải khấu hao bnh quđn năm kế hoạch :
NGbq = NGđk + NGt - NGg
Từ đó ta tính được số tiền khấu hao hàng năm kế hoạch :
KH = NGbq * Tk
NGbqt : nguyín giâ bnh quđn tăng của TSCĐ
NGbqg: nguyín giâ bnh quđn giảm
t: Số tháng sử dụng TSCĐ
NGđk: Tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao đầu kỳ kể hoạch
III. QUẢN TRỊ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VCĐ CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1 Nội dung quản trị VCĐ:
a. khai thác và tạo lập nguồn VCĐ của doanh nghiệp
- Quy mô và khả năng sử dụng quĩ đầu tư phát triển
- khả năng ký kết các hợp đồng liín doanh với câc doanh nghiệp khác để huy
động nguồn vốn góp liên doanh
- khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại
- các dự án đầu TSCĐ tiền khả thi và khả thi đê được cấp có thẩm quyền phê
duyệt
b. Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sd VCĐ :
- Thông thương có 3 phương pháp đánh giá chủ yế
c. Phân cấp quản lý VCĐ :
• theo quy chế tài chính hiện hành các doanh nghiệp nhà nước được
quyền
- chủ động trong sử dụng vốn
- chủ động thay đổI cơ cấu TS
- D.n cũng được quyền
1.2. Hệ thống chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ
• Thuộc câc chỉ tiíu tổng hợp c :
- chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ
- chỉ tiêu hàm lượng VCĐ

dụng hợp lí áp dụng các hnh thức trả lương theo đúng qui định của Bộ thương mạI
và nhà nước .
Công ty chịu sự thanh tra , kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
và được tố tụng khiếu nạI cơ quan pháp luật nhà nước đốI vớI các tổ chức cá nhân
vi phạm hợp đồng .
Trong quâ trnh hoạt động kinh doanh , công ty CNPĐN đê bảo tồn vă tăng
trưởng được nguồn vốn đến nay .
Tổng vốn của công ty là :6.321.835.714đ
- vốn NS cấp :4.051.234.956đ
- vốn tự bổ sung : 2.261.591.758đ
b. chức năng và nhiệm vụ của công ty CNPĐN :
• chức năng :
Công ty là một doanh nghiệp thương mạI có địa bàn hoạt động rộng chuyín
cung cấp câc mặt hăng , câc loạI NVL ,hăng tiều dng cho nhđn dđn thng qua câc hệ
thống cửa hăng vă chi nhânh của cng ty ở trong vă ngoăi thănh phố . Tổ chức khai
thâc tiếp nhận câc nguồn hăng từ câc tổ chức sản xuất gia cng phảI liín doanh liên
kết vớI các đốI tác trong và ngoài nước về các mặt hàng thực phẩm công nghệ , vật
liệu xây dựng , phương tiện đi laỊ tham gia hoạt động kd dv du lịch .
Tạm nhập ,tái xuất và chuyển khấu hàng hoá ,kinh doanh hàng tiêu dùng và
lương thực thực phẩm để góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và công ăn việc làm
cho nhân dân
Nhận làm đạI lí cho các hêng trong nước và ngoài nước về mặt hàng thuộc
diện kinh doanh của ct như :xe máy , điện máy ,vật liệu xây dưng , bánh kinh đô …
VớI những chức năng trên công ty hoạt động trên cơ sở bảo tồn và sử dụng
vốn có hiệu quả , thực hiện chế độ kế toán hoạch toán theo qui định của bộ TC và
công ty chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật nhà
nước qui định .
• Nhiệm vụ :
Bảo tồn ă phât triển nguồn vốn NS cấp , kinh doanh theo đúng nghành nghề
qui định trong giấy phép KD ,sử dụng vốn tiết kiệm .Kinh doanh phảI tự bù đắp

Đặc điểm của những mặt hàng này là rất kỵ ẫm. Trong điều kiện thời tiết thất
thường tại Đà Nẵng, lũ lụt hầu như năm nào cũng có nên công tác bảo quản hàng
hóa cần được coi trọng, nhất là độ cao, độ khô ráo của các nhà kho cần phải được
theo di chặt chẽ.
II. PHĐN TCH TNH HNH SỬ DỤNG VCĐ CỦA CÔNG TY:
2.1. Trnh tự câc phương pháp phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn:
Bước 1: Xác định diễn beíen thay đổi nguồn vốn và sử dụng vốn được thực
hiện như sau:
+ Lập bảng kí diễn biến nguồn vốn vă sử dụng vốn bằng câch chuyển tan bộ
câc khoản mục trín bảng cđn đối kế tóan thành cột dọc.
+ Tính tóan sự thay đổi của từng khoản mục trên bảng cân đối kế tóan và
phản ánh vào cột sử dụng nguồn vốn hoặc nguồn vốn theo nguyín tắc sau:
- Sử dụng vốn tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn.
- Diễn biến nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản.
Bước 2: Lập bảng phân tích và thực hiện việc phân tích sử dụng vốn và diễn
biến nguồn vốn trong kỳ.
Lập bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn bằng cách sắp xếp
các khoản liên quan đến việc sử dụng vốn và các khoản liên quan đến việc thay đổi
nguồn vốn thành 2 phần như hnh thức bảng cđn đối kế tóan.
Đánh giá tổng quát số vốn trong kỳ sử dụng văo việc g, vă tnh hnh huy động
vốn trong kỳ dẫn đến sự tăng, giảm tài sản trong kỳ.
Khả năng luân chuyển vốn nhanh, sinh lời có thể có khả năng rũi ro cao.
Vốn là vấn đề trước tiên cho đầu tư, mở rộng phạm vi hoạt động . V vậy muốn quy
m kinh doanh được mở rộng th khng những huy động từ các khoản cũ có sẵn phát
huy mà cn phải tăng nguồn vốn chủ sở hữu, đó là điều cần thiết.
Có thể nói hai khoản tiền và TSCĐ là những khoản để mang lạI lợI nhuận ,
thu hồI vốn nhanh và ít rủI ro ,khả năng sinh lờI cao hơn so vớI TSCĐ kịp cho sự
đầu tư mớI . Nhưng ở công ty hai khoản này lạI giảm ,vấn đề này nên xem xét , điều
chỉnh cho phù hợp để mở rộng phát triển của công ty .
Bước 3 : Định hướng cho việc sử dụng vốn và huy động vốn cho kỳ tiếp theo

tổng tăi sản 123.046.988.120,90 139.784.646.655,50
II nguồn vốn
1 Vay ngắn hạn 78.688.461.667 117.210.236.468
2 nợ DH đến hạn trả 0 0
3 phảI trả cho ngườI bán 18.441.749.819 5.605.075.036
4 ngườI mua trả tiền trước 11.743.126.636 7.262.799.413
5 thuế vă câc khoản phảI nộp NN 1.671.421.946 47.764.455
6 phảI trả cng nhđn viín 324.500.000 323.289.434
7 phảI trả các đơn vị nộI bộ 0 0
8 Câc khoản phảI nộp khâc 5.087.485.949 2.078.231.067
9 nợ dăi hạn 0 0
10 Nợ khâc 382.000.000 406.890.000
11 nguồn vốn chủ sở hữu 6.708.242.103,90 6.850.360.782,50
tổng nguồn vốn 123.046.988.120,90 139.784.646.655,50
Dựa vào bảng số liệu cân đối kế toán trên có thể tiến hành phân tích diển biến
nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn CĐ năm 2003 như sau :
Bảng 1 : Bảng kí diển biến nguồn vốn vă sử dụng vốn của cng ty

Khoản mục 2002 2003 sử dụng vốn nguồn vốn
I TS
1 Tiền 2.869.694.931 2.259.333.289 (610.361.6 42)
2 hăng tồn kho 45.471.358.296,4 35.319.877.257 (10.151.481.039,4)
3 câc k/ phải thu 67.035.499.965,5 91.669.159.695,5 2.463.365.970
4 Đtư TCNH 0 0 0
5 TSL Đ khác 3.092.085.545 6.048.085.47 1 2.955.999.926
6 TSC Đ 2.828.749.383 2.576.197.783 (252.551.600)
a NG 5.082.419.927 5.094.882.969 12.463.042
b HM luỹ kế (2.253.670.544) (2.518.685.186) (265.014.642)
7 Các khoản đtư
TCDH

Đóng ngoặc () ; là số âm
Theo bảng trín c thể thấy :
Chênh lệch sử dụng vốn năm 2003 giảm so với năm 2002 với số tiền là
38.614.234.158,6 đồng ,chênh lệnh nguồn vốn năm 2003 cũng giam so với năm
2002 với số tiền là (6.191.388.805) đồng
Dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán trên có bảng phân tích diễn biến
nguồn vốn vă sử dụng vốn:
Bảng 2: bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2003 :
chỉ tiíu số tiền tỷ trọng(%)
A sử dụng vốn
1 Tăng các khoản phải thu 2.463.365.970 4,96
2 Tăng TSLĐ khác 2.955.999.926 5,95
3 Tăng nguyên giá 12.463.042 0,025
4 Tăng các khoản ký quỹ ký cược DH 162.393.160 0,33
5 Giảm vay NH 38.521.774.801 77,6
6 Giảm người mua trả tiền trước 5.519.672.777 11,1
7 Giảm nợ khâc 24.890.000 0,05
Tổng cộng 49.660.559.476 100,00
B Diễn biến nguồn vốn
1 Giảm tiền 610.361.642 2,11
2 Giảm hăng tồn kho 10.151.481.039,4 35,14
3 Giảm TSCĐ 252.551.600 0,87
4 Giảm khấu hao TSCĐ 265.014.642 0,92
5 Giảm nguồn vốn CSH 142.118.678,6 0,49
6 Tăng phải trả cho người bán 12.836.674.783 44,43
7 Thuế vă câc khoản phải nộp NN 1.623.657.491 5,62
8 Tăng các khoản phải nợ khác 3.009.254.882 10,42
9 Tăng phải trả CNV 1.210.566 0.0041
Tổng cộng 28.892.325.324 100,00
Qua bảng trín c thể thấy:

đến công ty sẽ mất .
Hay :
Doanh thu thuần
Hiệu suất sd VCĐ =
VCĐ đầu năm + VCĐ cuối năm

2
Ta có : ( số liệu trích từ bảng kết quả HĐKD năm 2002, năm 2003 )
2.952.530.798 + 2.828.749.383
VCĐbq =
(2002) 2
2.828.749.383 + 2.576.197.783
VCĐbq =
(2003) 2
Vậy :
Hiệu suất sử dụng 305.485.639.016
VCĐ năm (2003) 2.702.473.583
Hiệu suất sử dụng 336.500.516.037
VCĐ năm (2002) 2.890.640.091
Từ đó ta thấy hiệu quả sử dụng VCĐ cuối năm 2003 so với đầu 2003 của
công ty thấp hơn (116,4 - 113,03 = 3,37). Điều này chứng tỏ công ty sữ dụng VCĐ
có hiệu quả tốt. Thay v ở nam 2002, 1 đồng VCĐ bnh quđn sữ dụng trong kỳ chỉ
tạo 116,4 đồng doanh thu th văo năm 2003, 1 đồng VCĐ bnh quđn sữ dụng trong
kỳ th tạo ra 113,03 đồng doanh thu, tăng đồng doanh thu
Hàm lượng VCĐ =
VCĐ bnh quđn
Doanh thu thuần
Hàm lượng VCĐ =
2.702.473.583
= 0,008

Giâ trị Tỷ lệ %
I. TSCĐ 2.828.749.383 2.576.197.783 252.551.600 0,87
1. TSCĐ hữu hnh 2.828.749.383 2.576.197.783 252.551.600 0,87
Nguyín giâ 5.082.419.927 5.094.882.969 12.463.042 0,025
Hao mn luỹ kế (+) (2.253.670.544) (2.518.685.186) 265.014.642 0,92
2. TSCĐ thuê T-
Chính
3. TSCĐ vô hnh
Qua bảng trên ta thấy TSCĐ giảm vào năm 2003 với số tiền giảm
252.551.600 đồng, với tỷ lệ 0,87% so với năm 2003.
Nguyên nhân TSCĐ giảm chủ yếu do TSCĐ hữu hnh giảm 0,87%, trong đó
nguyên giá tăng 0,025%, hao mn giảm đến 0,92% so với năm 2002, tring khi các loại
TSCĐ khác không tăng. Với doanh nghiệp thành lập của công ty th việc tăng TSCĐ
hữu hnh lă điều cần và nên làm, nhưng cũng tuỳ vào môi trường và loại hnh hoạt
động của công ty mà chuẩn bị TSCĐ cho ph hợp v trong thđn TSCĐ nó đê chiếm 1
lượng vốn không nhỏ và việc thu hồi vốn từ khoản này lại rất khó khăn và cần nhiều
thời gian như đê phđn tch ở (phần II mục II) chnh vi điều đó các nhà quản lý nín
nghiín cứu vă sử dụng TSCĐ đúng để tiết kiệm vốn và lượng vốn lưu thông giúp
công ty kịp thời đầu tư mới, nhanh chóng thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận.
KQHĐKD
01/01- 01/12/2003
Chỉ tiíu Mê số 2002 2003
1 2 3 4
DTT 10 336.500.516.037 305.485.639.016
LN thuần từ HĐKD 30 (6.643.244.953,1) (4.580.323.121,4)
LN khâc 40 1.864.891.839 4.688.295.766
∑LN trước thuế
50 5.686.502.972 107.972.644,6
Thuế TNDN phải nộp 51
CHƯƠNG 3:

đượic rũi ro về tài chính để quản lý cjhặt chẽ. Với cơ cấu tổ chức bố trí theo hnh
thức trực tuyến. Chức năng đảm bảo tính thống nhất trong công tác chỉ đạo cung
như tạo được sự qua lại, sự đóng góp sáng tạo giữa các phng ban.
- Cán bộ nhân viên luôn được bồi dưỡng nghiệp vụ, đảm bảo công ty có đội
ngũ cán bộ công nhân viên có trnh độ cao, năng nổ nhiệt tnh, phục vụ tốt cho cng
ty, cho khâch hăng lă một nhă cung cấp đáng tin cậy.
- Bên cạnh đó những thuận lợi công ty cn c những hạn chế.
3.1.2 Khó khăn.
- Khả năng cạnh tranh của công ty chưa cao, khó khăn trong việc mở rộng và
tiép cận thị trường.
Hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa cao do khách hangdf chiếm dụng
vốn, gây khó khăn trong việc kinh doanh.
Việc tổ chức thị trường cn yếu, thiếu khâch hăng, thiếu cân bộ chuyín trâch
giỏi c trâch nhiệm đảm đương công tác xuất nhập khẩu.
Khả năng khai thác mặt hàng cn hạn chế, phương thức kinh doanh dịch vụ
thiếu năng động nhạy bĩn.
Tổng số vốn công ty nguồn vốn chủ sở hữu thấp, vốn kinh doanh chủ yếu là
nguồn vốn vay. Do đó không chủ động vốn.
Trong công tác chỉ đạo kinh doanh co nơi, có lúc kiểm tra đôn đốc thực hiện
mệnh lệnh kinh doanh chưa nghiệm, thông tin nội bộ nhiều lúc chưa kịp thời.
3.2. Nhận xết chung về cng tâc kế toân
Công ty tổ chúc bộ máy kế toán khá hoan thiện với đội ngũ nhân viên kế
toán có trnh độ tương đối cao, đồng đều, có tinh thần trách nhiêm. Cơ cấu tổ chức
bộ máy tương đối gọn, việc phân công, công tâc r răng, cụ thể cho từng nhđn viín
kế toân đảm bảo việc hạch toán diễn ra chính xác, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao phó. Lập các báo cáo và cung
cấp thông tin kịp thời gửi đến cho ban giám đốc, giúp giám đốc nắm bắt được tnh
hnh hoạt động kinh doanh của công ty và khả năng tham mưu cho lênh đạo cônh ty
trong công tác quản lý hăng hoâ, tiền vốn vă tăi chnh của cng ty.
Tổ chức bộ mây kế toân của cng ty lă m hnh vừa tập trung vừa thanh toân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status